lich su 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 21-09-2023
Dung lượng: 731.3 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:05' 21-09-2023
Dung lượng: 731.3 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG
Tổ :
Người duyệt
Tổ trưởng chuyên
môn
Tuần
Giáo viên:
Thứ
ngày
Nội
dung
Phản hồi của giáo viên Chưa
duyệt
Đã
duyệt
- Tiết 4, 5
BÀI 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp và
lưu giữ thông tin có chọn lọc khi nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè khi nói đến những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Năng lực riêng
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử
dưới sự hướng dẫn của giáo viên để trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng
công nghiệp
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Bước đầu nêu được tác động của cuộc
cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
3/ Phẩm chất
Chăm chỉ: Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh về những thành tựu của cuộc cách
mạng công nghiệp, từ đó mở rộng và nâng cao hiểu biết về cuộc cách mạng công
nghiệp.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK và SGV Lịch sử và Địa lý 8 bộ Chân trời sáng tạo
Tivi, máy tính.
Phiếu học tập dành cho hoạt động luyện tập 1.
Lược đồ thế giới thế kỉ XVIII thể hiện được vị trí của các quốc gia, đặc biệt là
các nơi đã diễn ra các sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I
(thế kỉ XVIII).
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1/ Mục tiêu
Tạo tâm thế hứng khởi cho HS để HS chủ động , tích cực tiếp thu kiến thức.
2/ Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh “Thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Luân Đôn”
và cho biết có sự thay đổi gì về thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Luân Đôn qua từng
móc thời gian?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV mời 1 – 2 em HS đứng lên trình bày kết quả của mình. Những em còn lại
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
- Năm 1775, đi phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi 8 giờ đến nơi
- Năm 2020 chỉ mất có 3 giờ đã đến nơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét kết quả, thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV hỏi thêm: Vì sao lại có sự thay đổi về thời gian đi lại và phương tiện đi
lại?
HS: Do có sự cải tiến của con người, sự thay đổi về phương tiện giao thông:
- Năm 1775, đi bằng xe ngựa nên phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi bằng tàu hoả chạy bằng máy hơi nước nên chỉ mất có 8 giờ
- Năm 2020 đi bằng tàu chạy trên đệm từ trường nên chỉ mất có 3 giờ.
GV dựa vào câu trả lười của HS, kết luận và dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội
dung bài học
Nhìn vào bức ảnh “Thời gian đi lại từ la-xgâu (Glasgow) tới Luân Đôn ”,
chúng ta thấy sự thay đổi nhanh chóng của phương tiện giao thông từ khi con người
sử dụng máy móc. Đó là một minh chứng cho sự tiến bộ của nhân loại nhờ vào
những thành quả mà cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII — XIX mang lại.
Vậy, cuộc cách mạng đó đạt được những thành tựu tiêu biểu nào? Đời sống sản
xuất và xã hội đã thay đổi ra sao dưới tác động của nó?
Để biết được điều này chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
Bài 2: Cách mạng công nghiệp
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1/ Những thành tựu tiêu biểu trong cách mạng công nghiệp
1.1/ Mục tiêu
Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp
1.2/ Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS theo dõi đoạn video
nói về cuộc cách mạng công nghiệp,
đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SHS và trả lời các câu hỏi (GV
sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn) bằng
cách ghi câu trả lời vào ô mang số của
mình trong vòng 5 phút (khi nêu
thành tựu nên nêu theo thành tựu của
từng nước), hết thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo
luận, thống nhất câu trả lời đúng và
ghi vào ô giữa của khăn trải bàn (Giấy
A0):
Dự kiến sản phẩm
- Nêu những thành tựu tiêu biểu của cách
mạng công nghiệp.
* Thành tựu của cách mạng công nghiệp:
- Ở Anh:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra
máy kéo sợi Gien-ni.
+ Năm 1769, Ác-crai-tơ chế tạo ra máy
kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ Năm 1779, Crôm-tơn đã cải tiến máy
kéo sợi với kĩ thuật cao hơn, kéo được
sợi nhỏ lại chắc, dệt vải ra vừa đẹp lại
vừa bền.
+ Năm 1785, Ét-mơn Các-rai chế tạo
được máy dệt chạy bằng sức nước, đưa
năng suất tăng 39 lần so với dệt bằng
tay.
+ Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát
phát minh được đưa vào sử dụng.
+ Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành
công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.
+ Năm 1825, nước Anh khánh thành
đoạn đường sắt đầu tiên nối trung tâm
- Từ việc quan sát hình 2.1 và hình 2.2, công nghiệp Man-chét-xto với cảng Liem hãy thảo luận cùng các bạn: Máy kéo vơ-pun.
sợi Gien-ni (Jenny) đã có cải tiến quan - Ở Đức, Pháp: xuất hiện nhiều loại máy
trọng gì?
sử dụng động cơ hơi nước trong ngành
sản xuất gang, thép.
- Ở Mỹ:
+ Năm 1793: phát minh ra máy tỉa hạt
bông
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện + Năm 1831: phát minh ra máy gặt cơ
nhiệm vụ học tập
khí.
HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan + Năm 1838: phát minh ra hệ thống điện
sát tranh ảnh và trả lời 2 câu hỏi.
tín sử dụng mã Mooc-xơ.
Sau đó hoạt động nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn, thống nhất câu trả lời
đúng.
GV quan sát, hưỡng dẫn và hỗ trợ kịp
thời.
* Máy kéo sợi trước đó chỉ có 1 cọc suốt,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận máy kéo sợi Jenny có 16 - 18 cọc suốt,
GV gọi đại diện 2 nhóm đứng lên trình giúp năng suất dệt tăng lên gấp 18 lần so
bày kết quả.
với máy kéo sợi bằng tay.
Những nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép
và nhận xét.
Các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần
nhận xét của nhóm bạn và trả lời câu hỏi
(nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ
thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn
HS rút ra kiến thức cần đạt.
2/ Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống
2.1/ Mục tiêu:
Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: đọc
thông tin, quan sát hình ảnh trong SHS
và trả lời câu hỏi:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách mạng công nghiệp đã tác động *Đối với sản xuất:
như thế nào đến hoạt động sản xuất và - Làm thay đổi cơ bản quá trình sản
đời sống xã hội?
xuất, năng suất lao động được nâng
cao, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho
xã hội
- Thúc đẩy chuyển biến trong các ngành
kinh tế khác.
*Đối với đời sống:
- Đời sống người dân và cấu trúc xã hội
có sự thay đổi: giới chủ xưởng giàu lên
nhanh chóng, trở thành giai cấp tư sản
thống trị xã hội. Những người thợ làm
thuê bị bóc lột, trở thành giai cấp vô
sản => Mâu thuẫn giai cấp.
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi: đọc thông tin,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mà
giáo viên giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 HS đứng lên trình bày kết quả.
Những HS còn lại lắng nghe, ghi chép
và nhận xét.
GV sử dụng kĩ thuật 321 (là kĩ thuật lấy
thông tin phản hồi nhằm huy động sự
tham gia tích cực của HS) GV yêu cầu
những HS khác lắng nghe, ghi chép 3
điều làm được, 2 điều chưa làm được
và 1 đề nghị chỉnh sữa.
Sau khi thu thập ý kiến của các bạn, HS
có ý kiến phản hồi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS
GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ để hướng dẫn HS rút
ra kiến thức cần đạt.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1/ Mục tiêu
Củng cố kiến thức đã học về cách mạng công nghiệp.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp. Nếu
chọn một thành tựu làm biểu tượng của cuộc Cách mạng công nghiệp, em sẽ chọn
thành tựu nào? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành bảng thống kê
thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. Chọn thành tựu làm biểu tượng của
Cách mạng công nghiệp và lí giải vì sao lại chọn.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu HS trừng bày sản phẩm của nhóm
mình.
GV yêu cầu HS các nhóm đi xem sản phẩm của các nhóm, GV quán triệt rõ
với HS về số lượng tranh tối thiểu mà mỗi HS cần phải xem và khi xem tranh cần
phải ghi nhận xét
HS các nhóm đi xem sản phẩm của nhóm bạn, có ý kiến bình luận hoặc bổ sung
cho nhóm bạn.
Dự kiến sản phẩm:
Quốc gia
Những thành tựu tiêu biểu
Anh
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
Máy dệt chạy bằng sức nước
Máy hơi nước
Đầu máy xe lửa
Khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên
Pháp
Có những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ
Đức
Có những phát minh trong các ngành công nghiệp nặng, chủ yếu là
luyện kim và hóa chất.
Mỹ
Hai phát minh lớn của Mỹ là máy tách hạt bông và máy thu hoạch
bông.
Công nghiệp đường sắt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, ... cũng rất
phát triển.
Theo em, thành tựu tiêu biểu và có tính bước ngoặt nhất là việc phát minh ra
động cơ hơi nước vì phát minh này giúp giải phóng sức người, giúp nền công
nghiệp thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS, hướng dẫn HS
nắm vững những yêu cầu cần đạt của bài.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1/ Mục tiêu
Vận dụng những kiến thức đã học để lí giải một số vấn đề trong thực tế.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp, lao động trẻ em trở nên phổ biến
trong các đô thị ở châu Âu và Bắc Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII. Quan sát lịch làm việc
của bé trai 10 tuổi vào năm 1832 ở nước Anh, em hãy:
- Tính thời gian trẻ em phải làm việc trong một ngày.
- Lập thời gian biếu của em tương đương với thời gian trong ngày của hai bạn
trong câu chuyện để thấy rõ hơn tác động của Cách mạng công nghiệp lên xã hội
đương thời.
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét.
Dự kiến sản phẩm:
- Trẻ em phải làm việc hơn 15 tiếng/ngày.
- Thời gian biểu của em (gợi ý):
+ 6h30 - 7h30 sáng: Thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng
+ 8h - 12h: Đến trường và học tập ở trường
+ 12h - 13h30: Nghỉ trưa
+ 13h30 - 17h30: Học phụ đạo ở trường
+ 17h30-20h30: Ăn tối, giải trí
+ 20h30 - 10h30: Học bài
+ Sau 10h30: Nghỉ ngơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS.
GV nhấn mạnh nội dung chính và hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
+ Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Tình hình Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XVI đến thế kỉ XIX theo hướng dẫn trong SHS.
Tổ :
Người duyệt
Tổ trưởng chuyên
môn
Tuần
Giáo viên:
Thứ
ngày
Nội
dung
Phản hồi của giáo viên Chưa
duyệt
Đã
duyệt
- Tiết 4, 5
BÀI 2: CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
2/ Năng lực:
2.1/ Năng lực chung
Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp và
lưu giữ thông tin có chọn lọc khi nêu những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công
nghiệp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ với
bạn bè khi nói đến những tác động của cuộc cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Năng lực riêng
Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử
dưới sự hướng dẫn của giáo viên để trình bày những thành tựu của cuộc cách mạng
công nghiệp
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Bước đầu nêu được tác động của cuộc
cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống.
3/ Phẩm chất
Chăm chỉ: Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh về những thành tựu của cuộc cách
mạng công nghiệp, từ đó mở rộng và nâng cao hiểu biết về cuộc cách mạng công
nghiệp.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK và SGV Lịch sử và Địa lý 8 bộ Chân trời sáng tạo
Tivi, máy tính.
Phiếu học tập dành cho hoạt động luyện tập 1.
Lược đồ thế giới thế kỉ XVIII thể hiện được vị trí của các quốc gia, đặc biệt là
các nơi đã diễn ra các sự kiện tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ I
(thế kỉ XVIII).
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1/ Mục tiêu
Tạo tâm thế hứng khởi cho HS để HS chủ động , tích cực tiếp thu kiến thức.
2/ Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát bức ảnh “Thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Luân Đôn”
và cho biết có sự thay đổi gì về thời gian đi lại từ Gla-xgâu tới Luân Đôn qua từng
móc thời gian?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi kết quả với bạn bên cạnh.
GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV mời 1 – 2 em HS đứng lên trình bày kết quả của mình. Những em còn lại
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
- Năm 1775, đi phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi 8 giờ đến nơi
- Năm 2020 chỉ mất có 3 giờ đã đến nơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét kết quả, thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV hỏi thêm: Vì sao lại có sự thay đổi về thời gian đi lại và phương tiện đi
lại?
HS: Do có sự cải tiến của con người, sự thay đổi về phương tiện giao thông:
- Năm 1775, đi bằng xe ngựa nên phải 12 ngày mới đến.
- Năm 1905, đi bằng tàu hoả chạy bằng máy hơi nước nên chỉ mất có 8 giờ
- Năm 2020 đi bằng tàu chạy trên đệm từ trường nên chỉ mất có 3 giờ.
GV dựa vào câu trả lười của HS, kết luận và dẫn dắt HS vào tìm hiểu nội
dung bài học
Nhìn vào bức ảnh “Thời gian đi lại từ la-xgâu (Glasgow) tới Luân Đôn ”,
chúng ta thấy sự thay đổi nhanh chóng của phương tiện giao thông từ khi con người
sử dụng máy móc. Đó là một minh chứng cho sự tiến bộ của nhân loại nhờ vào
những thành quả mà cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII — XIX mang lại.
Vậy, cuộc cách mạng đó đạt được những thành tựu tiêu biểu nào? Đời sống sản
xuất và xã hội đã thay đổi ra sao dưới tác động của nó?
Để biết được điều này chúng ta cùng đi vào tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
Bài 2: Cách mạng công nghiệp
B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1/ Những thành tựu tiêu biểu trong cách mạng công nghiệp
1.1/ Mục tiêu
Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp
1.2/ Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS theo dõi đoạn video
nói về cuộc cách mạng công nghiệp,
đọc thông tin và quan sát hình ảnh
trong SHS và trả lời các câu hỏi (GV
sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn) bằng
cách ghi câu trả lời vào ô mang số của
mình trong vòng 5 phút (khi nêu
thành tựu nên nêu theo thành tựu của
từng nước), hết thời gian làm việc cá
nhân, các thành viên chia sẻ, thảo
luận, thống nhất câu trả lời đúng và
ghi vào ô giữa của khăn trải bàn (Giấy
A0):
Dự kiến sản phẩm
- Nêu những thành tựu tiêu biểu của cách
mạng công nghiệp.
* Thành tựu của cách mạng công nghiệp:
- Ở Anh:
+ Năm 1764, Giêm Ha-gri-vơ chế tạo ra
máy kéo sợi Gien-ni.
+ Năm 1769, Ác-crai-tơ chế tạo ra máy
kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ Năm 1779, Crôm-tơn đã cải tiến máy
kéo sợi với kĩ thuật cao hơn, kéo được
sợi nhỏ lại chắc, dệt vải ra vừa đẹp lại
vừa bền.
+ Năm 1785, Ét-mơn Các-rai chế tạo
được máy dệt chạy bằng sức nước, đưa
năng suất tăng 39 lần so với dệt bằng
tay.
+ Năm 1784, máy hơi nước do Giêm Oát
phát minh được đưa vào sử dụng.
+ Năm 1814, Xti-phen-xơn chế tạo thành
công chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.
+ Năm 1825, nước Anh khánh thành
đoạn đường sắt đầu tiên nối trung tâm
- Từ việc quan sát hình 2.1 và hình 2.2, công nghiệp Man-chét-xto với cảng Liem hãy thảo luận cùng các bạn: Máy kéo vơ-pun.
sợi Gien-ni (Jenny) đã có cải tiến quan - Ở Đức, Pháp: xuất hiện nhiều loại máy
trọng gì?
sử dụng động cơ hơi nước trong ngành
sản xuất gang, thép.
- Ở Mỹ:
+ Năm 1793: phát minh ra máy tỉa hạt
bông
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện + Năm 1831: phát minh ra máy gặt cơ
nhiệm vụ học tập
khí.
HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, quan + Năm 1838: phát minh ra hệ thống điện
sát tranh ảnh và trả lời 2 câu hỏi.
tín sử dụng mã Mooc-xơ.
Sau đó hoạt động nhóm theo kĩ thuật
khăn trải bàn, thống nhất câu trả lời
đúng.
GV quan sát, hưỡng dẫn và hỗ trợ kịp
thời.
* Máy kéo sợi trước đó chỉ có 1 cọc suốt,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận máy kéo sợi Jenny có 16 - 18 cọc suốt,
GV gọi đại diện 2 nhóm đứng lên trình giúp năng suất dệt tăng lên gấp 18 lần so
bày kết quả.
với máy kéo sợi bằng tay.
Những nhóm còn lại lắng nghe, ghi chép
và nhận xét.
Các nhóm lần lượt trình bày, nghe phần
nhận xét của nhóm bạn và trả lời câu hỏi
(nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ
thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ tư duy để hướng dẫn
HS rút ra kiến thức cần đạt.
2/ Những tác động của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời sống
2.1/ Mục tiêu:
Nêu được những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản
xuất và đời sống.
2.2/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: đọc
thông tin, quan sát hình ảnh trong SHS
và trả lời câu hỏi:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách mạng công nghiệp đã tác động *Đối với sản xuất:
như thế nào đến hoạt động sản xuất và - Làm thay đổi cơ bản quá trình sản
đời sống xã hội?
xuất, năng suất lao động được nâng
cao, tạo ra nguồn của cải dồi dào cho
xã hội
- Thúc đẩy chuyển biến trong các ngành
kinh tế khác.
*Đối với đời sống:
- Đời sống người dân và cấu trúc xã hội
có sự thay đổi: giới chủ xưởng giàu lên
nhanh chóng, trở thành giai cấp tư sản
thống trị xã hội. Những người thợ làm
thuê bị bóc lột, trở thành giai cấp vô
sản => Mâu thuẫn giai cấp.
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi: đọc thông tin,
quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi mà
giáo viên giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 HS đứng lên trình bày kết quả.
Những HS còn lại lắng nghe, ghi chép
và nhận xét.
GV sử dụng kĩ thuật 321 (là kĩ thuật lấy
thông tin phản hồi nhằm huy động sự
tham gia tích cực của HS) GV yêu cầu
những HS khác lắng nghe, ghi chép 3
điều làm được, 2 điều chưa làm được
và 1 đề nghị chỉnh sữa.
Sau khi thu thập ý kiến của các bạn, HS
có ý kiến phản hồi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS
GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
thực hiện nhiệm vụ của HS.
GV sử dụng sơ đồ để hướng dẫn HS rút
ra kiến thức cần đạt.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1/ Mục tiêu
Củng cố kiến thức đã học về cách mạng công nghiệp.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của Cách mạng công nghiệp. Nếu
chọn một thành tựu làm biểu tượng của cuộc Cách mạng công nghiệp, em sẽ chọn
thành tựu nào? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành bảng thống kê
thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp. Chọn thành tựu làm biểu tượng của
Cách mạng công nghiệp và lí giải vì sao lại chọn.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, yêu cầu HS trừng bày sản phẩm của nhóm
mình.
GV yêu cầu HS các nhóm đi xem sản phẩm của các nhóm, GV quán triệt rõ
với HS về số lượng tranh tối thiểu mà mỗi HS cần phải xem và khi xem tranh cần
phải ghi nhận xét
HS các nhóm đi xem sản phẩm của nhóm bạn, có ý kiến bình luận hoặc bổ sung
cho nhóm bạn.
Dự kiến sản phẩm:
Quốc gia
Những thành tựu tiêu biểu
Anh
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
Máy dệt chạy bằng sức nước
Máy hơi nước
Đầu máy xe lửa
Khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên
Pháp
Có những phát minh trong ngành công nghiệp nhẹ
Đức
Có những phát minh trong các ngành công nghiệp nặng, chủ yếu là
luyện kim và hóa chất.
Mỹ
Hai phát minh lớn của Mỹ là máy tách hạt bông và máy thu hoạch
bông.
Công nghiệp đường sắt, khai mỏ, luyện kim, đóng tàu, ... cũng rất
phát triển.
Theo em, thành tựu tiêu biểu và có tính bước ngoặt nhất là việc phát minh ra
động cơ hơi nước vì phát minh này giúp giải phóng sức người, giúp nền công
nghiệp thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS, hướng dẫn HS
nắm vững những yêu cầu cần đạt của bài.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1/ Mục tiêu
Vận dụng những kiến thức đã học để lí giải một số vấn đề trong thực tế.
2/ Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm thực hiện nhiệm vụ sau:
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp, lao động trẻ em trở nên phổ biến
trong các đô thị ở châu Âu và Bắc Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII. Quan sát lịch làm việc
của bé trai 10 tuổi vào năm 1832 ở nước Anh, em hãy:
- Tính thời gian trẻ em phải làm việc trong một ngày.
- Lập thời gian biếu của em tương đương với thời gian trong ngày của hai bạn
trong câu chuyện để thấy rõ hơn tác động của Cách mạng công nghiệp lên xã hội
đương thời.
Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo nhóm, trao đổi, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ GV giao.
GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét.
Dự kiến sản phẩm:
- Trẻ em phải làm việc hơn 15 tiếng/ngày.
- Thời gian biểu của em (gợi ý):
+ 6h30 - 7h30 sáng: Thức dậy, vệ sinh cá nhân, ăn sáng
+ 8h - 12h: Đến trường và học tập ở trường
+ 12h - 13h30: Nghỉ trưa
+ 13h30 - 17h30: Học phụ đạo ở trường
+ 17h30-20h30: Ăn tối, giải trí
+ 20h30 - 10h30: Học bài
+ Sau 10h30: Nghỉ ngơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá kết quả và thái độ làm việc của HS.
GV nhấn mạnh nội dung chính và hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp.
+ Những tác động quan trọng của cách mạng công nghiệp đối với sản xuất và đời
sống.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Tình hình Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ
XVI đến thế kỉ XIX theo hướng dẫn trong SHS.
 









Các ý kiến mới nhất