Tìm kiếm Giáo án
Bài 14 Lịch sử 6 sách kết nối.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:12' 15-02-2023
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 290
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:12' 15-02-2023
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 14 - Tiết 28, 29, 30, 31
NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS.
– Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không
gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
– Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
* Yêu cầu đối với HS Khá, Giỏi.
- Đánh giá được đời sống vật chất tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề bài học,
tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày được vấn đề trước tập thể lớp, có
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tiếp nhận thông tin và đánh
giá, nhận xét nội dung bài học, suy nghĩ đưa ra các ý kiến giải quyết yêu cầu của
nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Thời gian thành lập và phạm vi không gian của nước
Văn Lang, Âu Lạc. Tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. Đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. So sánh, nhận xét, đánh giá về tổ chức nhà nước
của Văn Lang, Âu Lạc; đánh giá được giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc
- Vận dụng KT- KN đã học:
+ Giải thích câu nói của Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng nước.
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
+ Rút ra bài học trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc từ truyền
thuyết Mị Châu Trọng Thủy.
+ Hiểu được ý nghĩa của Lễ hội Đền Hùng.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: cố gắng vươn lên trong học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu
trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Học tập, rèn luyện góp phần xây dựng quê hương đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính.
- Tranh H1 phóng to.
- Phiếu học tập số 1: Đọc mục 1 sgk, điền thông tin phiếu học tập
Các đặc điểm
1. Thời gian hình thành
2. Vị trí
Nước Văn Lang
Thế kỉ VII TCN
Lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
Nông nghiệp lúa nước
Làm thủy lợi, chống ngoại xâm
3. Ngành kinh tế chính
4. Nhu cầu của cư dân
- Rubric
Thực hành
Tiêu
Thang Không đạt
Đạt
Khá
Tốt
chí
điểm
0-49%
50-64%
65-79%
80-100%
Kết quả
0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0
4,0 đến 5,0
thực
Thực hiện
Thực
hiện
Thực hiện 50 Thực hiện 65 hành
5,0
dưới 50%
trên
80%
- 64% nhiệm 79%
nhiệm
nhiệm
vụ
nhiệm
vụ
vụ thực hành. vụ thực hành.
thực hành.
thực hành.
Báo
0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0
4,0 đến 5,0
cáo
Đúng, đủ
Đúng, đủ 50- Đúng, đủ 65 Đúng, đủ
5,0
thực
dưới 50%
64%
79%
trên 80%
hành
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ
Không kiểm tra.
3. Tổ chức dạy học
Tiết 28 – Ngày giảng:
A. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: nêu được đôi nét về Lễ hội Đền Hùng (tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới).
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho hs xem Hình 1 (sgk tr 60) về Lễ hội Đền Hùng.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ 1p, trả lời câu hỏi
- HS NX...
- GV nx...., dẫn dắt vào bài mới.
- Dự kiến sản phẩm: Lễ hội Đền Hùng là một ngày lễ của Việt Nam, là
ngày hội truyền thống của Người Việt tưởng nhớ công lao dựng nước của Hùng
Vương. Nghi lễ truyền thống được tổ chức hàng năm vào ngày mùng 10 tháng 3
Âm lịch tại Đền Hùng (thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ)… GV dẫn dắt vào bài.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
* Mục tiêu: Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi
không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu 1. Nhà nước đầu tiên của người
học tập số 1:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS trình bày trên lược đồ Hình 2 gsk
(máy chiếu)
- GV kết luận
- GV đánh giá bằng Rubric.
- HS quan sát Hình 2 sgk tr 61, đọc tư liệu
sgk.
- HS lên bảng trình bày tổ chức bộ máy
Nhà nước Văn Lang.
H: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy
Nhà nước Văn Lang?
Việt cổ.
- Vào khoảng thế kỉ VII TCN, trên
lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ:
+ Công cụ bằng đồng và sắt phát
triển.
+ Đời sống sản xuất của người Việt
cổ có sự chuyển biến rõ rệt.
+ Nhu cầu làm thủy lợi, chống giặc
ngoại xâm
=> Nhà nước Văn Lang ra đời.
- Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn
Lang
* Củng cố và Hướng dẫn học bài.
- Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trong bài học:
- Hướng dẫn học bài.
- Bài cũ: Học bài (sgk + vở ghi).
- Đọc, trả lời câu hỏi Bài 14 phần 2.
Tiết 29 – Ngày giảng:
Nội dung 2: Sự ra đời nước Âu Lạc.
* Mục tiêu: Nêu được thời gian, bối cảnh ra đời và xác định được phạm vi
không gian của nước Âu Lạc trên lược đồ.
- Trình bày, so sánh tổ chức Nhà nước Âu Lạc với Nhà nước Văn Lang.
* Tổ chức thực hiện:
- HS đọc mục 2 sgk từ đầu đến năm 208 2. Sự ra đời nước Âu Lạc.
TCN
H: Nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh
nào? (Gợi ý: quân xâm lược? Lãnh đạo
cuộc kháng chiến? Thời gian ra đời
nước Âu Lạc?)
- HS lên bảng giải thích sự ra đời của
nước Âu Lạc trên lược đồ Hình 2 sgk
(máy chiếu)
- GV kết luận
- Cuối TK III TCN, Thục Phán lãnh đạo
người Lạc Việt và người Âu Việt đánh
tan quân Tần xâm lược.
- Năm 208 TCN nước Âu Lạc được
thành lập.
H: Nước Văn Lang kéo dài trong
khoảng mấy thế kỉ?
- HS đọc mục 2 sgk từ Tổ chức Nhà
nước đến Hà Nội ngày nay.
H: Dựa vào sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn
Lang, trình bày tổ chức Nhà nước Âu
Lạc.
- GV đánh giá HS bằng thang đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày phiếu học tập
số 2 trên sơ đồ thành Cổ Loa (máy chiếu).
- GV giới thiệu truyền thuyết thần Kim
Quy.
- HS quan sát Hình 5 sgk tr 62 (máy chiếu)
H: Nhận xét trình độ làm nỏ của cha
ông ta thời Âu Lạc. (Liên hệ ngày nay
người dân tộc Thái, H mông làm lẫy
nỏ bằng vật liệu gì?...)
- GV: các nhà khoa học phát hiện mũi
tên đồng ở thành Cổ Loa…
H: Từ hiểu biết về thành Cổ Loa, lẫy
nỏ, mũi tên đồng, em có đánh giá ntn
về lực lượng quân đội thời Âu Lạc?
H: So sánh Nhà nước Âu Lạc có điểm
gì giống và khác so với nhà nước Văn
Lang?
- Tổ chức nhà nước Âu Lạc không có
nhiều thay đổi so với nhà nước Văn
Lang. Vua có quyền thế cao hơn, có
- GV giới thiệu cuộc kháng chiến quân đội mạnh, vũ khí tốt.
chống quân Triệu của nước Âu Lạc
- HS kể ngắn gọn truyền thuyết Mị
Châu Trọng Thủy.
* Củng cố và Hướng dẫn học bài.
- Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trong bài học:
- Hướng dẫn học bài.
- Bài cũ: Học bài (sgk + vở ghi).
- Đọc, trả lời câu hỏi Bài 14 phần 3.
Tiết 30+31- Ngày giảng:
Nội dung 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu
Lạc.
* Mục tiêu: HS mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn
Lang, Âu Lạc.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
- HS đọc phần a, sgk từ đầu đến rèn sắt, 3. Đời sống vật chất và tinh thần
quan sát Hình 6 sgk tr 63
của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
a. Đời sống vật chất
H: Nghề sản xuất chính của cư dân Văn
Lang – Âu Lạc là gì?
- Nông nghiệp: nghề chính trồng
HS quan sát Hình 7 sgk (máy chiếu)
lúa nước, biết dùng cày.
H: Em có nhận xét gì về kĩ thuật đúc
trống đồng với các hình họa tiết trên mặt
trống?
- Nghề luyện kim: kĩ thuật đúc
đồng phát triển (trống đồng Ngọc
Lũ), bước đầu biết rèn sắt.
- HS đọc sgk từ Cư dân đến khuyên tai,
quan sát Hình 7,8,9 sgk (máy chiếu)
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức (mỗi HS trả
lời 1 ý trong câu hỏi sau)
H: Em hãy cho biết về: nơi ở, thức ăn, đi
lại, trang phục nam, nữ, đồ trang sức?
- Ở nhà sàn
- Thức ăn chính gạo nếp, gạo tẻ
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền
- Trang phục: nam đóng khố, cởi
trần, chân đất; nữ mặc váy, yếm.
- HS lên bảng mô tả lại đời sống vật chất trong lễ hội đội mũ lông chim, đeo
của cư dân Văn Lang – Âu Lạc (kết hợp vòng tay, khuyên tai,..
chỉ hình ảnh trên máy chiếu)
- HS đọc phần b sgk
b. Đời sống tinh thần
H: Trình bày những nét chính về đời sống - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ
tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. các vị thần.
- Tục nhuộm răng, ăn trầu, làm
bánh chưng bánh giày
- GV hướng dẫn HS quan sát lại H7,9.
- Có nhiều Lễ hội gắn với nền nông
H: Kể tên những câu chuyện về phong nghiệp lúa nước.
tục tập quán của người Việt cổ.
H: Nêu một số thành tựu tiêu biểu của
thời kì Văn Lang - Âu Lạc. Theo em
những thành tựu nào còn được bảo tồn
cho đến ngày nay?
H: Những thành tựu về đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu
Lạc có ý nghĩa như thế nào?
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về Nhà
nước Văn Lang - Âu Lạc. Đánh giá được giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiên:
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận, HS chủ yếu làm
việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với
bạn hoặc thầy, cô giáo.
Bài tập 1: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Khác với truyền thuyêt, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước đầu
tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu?
A. 4000 năm
C. 2700 năm
B. 3000 năm
D. 2000 năm
Câu 2: Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ?
A. 10
B. 13
C. 14
D. 15
Câu 3: Đứng đầu các bộ là:
A. Lạc Hầu
C. Bồ Chính
B. Lạc Tướng
D. Vua
Câu 4: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở:
A. Ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
C. Trong thung lũng
B. Ven đồi núi
D. A, B, C đều đúng
Câu 5: Kinh đô của nước Văn Lang là:
A. Bạch Hạc
C. Cổ Loa
B. Phong Châu
D. Đông Quan
- Sản phẩm: 1 – A, 2 – D, 3 – B, 4 – A, 5 - B
Bài tập 2: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Kinh đô của nước Âu Lạc là:
A. Bạch Hạc
C. Cổ Loa
B. Phong Châu
D. Đông Quan
Câu 2: Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.
C. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.
B. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.
D. Từ năm 208 TCN đến năm 43.
Câu 3: Ý nào dưới đây không thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy
Nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
A. Có thành trì vững chắc.
C. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng.
B. Quân đội mạnh, vũ khí tốt. D. Thời gian tồn tại dài hơn.
Câu 4: Ý nào dưới đây thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với
Nhà nước Văn Lang?
A. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
Trung
ương
C. Giúp việc cho vua có các lạc hầu,
lạc tướng.
Vương
D. Cả nước chia thành nhiều bộ,(An
do Dương
lạc tướng
đứng đầu
Lạc hầu)
- Sản phẩm: 1 – C, 2 – B, 3 – D, 4 – A
Bài tập 3: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Âu Lạc.
- Sản phẩm:
Bộ
Bộ
(Lạc tướng)
(Lạc tướng)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
(chiềng, chạ)
Bài tập 4: Qua tìm hiểu bài học, giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc để
lại cho chúng ta là gì?
- HS hoạt động nhóm (6 HS) viết phiếu học tập (KT khăn trải bàn)
- Đại diện nhóm báo cáo
- Sản phẩm: giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc: Tổ quốc, nông nghiệp
lúa nước, thuật luyện kim và phong tục tập quán bản địa.
- GV đánh giá học sinh bằng bảng kiểm.
Ngày giảng:
Bài 14 - Tiết 28, 29, 30, 31
NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS.
– Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi không
gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
– Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
* Yêu cầu đối với HS Khá, Giỏi.
- Đánh giá được đời sống vật chất tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
2. Năng lực:
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập làm việc để giải quyết vấn đề bài học,
tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày được vấn đề trước tập thể lớp, có
trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tiếp nhận thông tin và đánh
giá, nhận xét nội dung bài học, suy nghĩ đưa ra các ý kiến giải quyết yêu cầu của
nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Thời gian thành lập và phạm vi không gian của nước
Văn Lang, Âu Lạc. Tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc. Đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. So sánh, nhận xét, đánh giá về tổ chức nhà nước
của Văn Lang, Âu Lạc; đánh giá được giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc
- Vận dụng KT- KN đã học:
+ Giải thích câu nói của Bác Hồ: “Các vua Hùng đã có công dựng nước.
Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.
+ Rút ra bài học trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc từ truyền
thuyết Mị Châu Trọng Thủy.
+ Hiểu được ý nghĩa của Lễ hội Đền Hùng.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về cội nguồn dân tộc.
- Chăm chỉ: cố gắng vươn lên trong học tập, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu
trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: Học tập, rèn luyện góp phần xây dựng quê hương đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy tính.
- Tranh H1 phóng to.
- Phiếu học tập số 1: Đọc mục 1 sgk, điền thông tin phiếu học tập
Các đặc điểm
1. Thời gian hình thành
2. Vị trí
Nước Văn Lang
Thế kỉ VII TCN
Lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
Nông nghiệp lúa nước
Làm thủy lợi, chống ngoại xâm
3. Ngành kinh tế chính
4. Nhu cầu của cư dân
- Rubric
Thực hành
Tiêu
Thang Không đạt
Đạt
Khá
Tốt
chí
điểm
0-49%
50-64%
65-79%
80-100%
Kết quả
0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0
4,0 đến 5,0
thực
Thực hiện
Thực
hiện
Thực hiện 50 Thực hiện 65 hành
5,0
dưới 50%
trên
80%
- 64% nhiệm 79%
nhiệm
nhiệm
vụ
nhiệm
vụ
vụ thực hành. vụ thực hành.
thực hành.
thực hành.
Báo
0 đến < 2,5 2,5 đến < 3,3 3,3 đến < 4,0
4,0 đến 5,0
cáo
Đúng, đủ
Đúng, đủ 50- Đúng, đủ 65 Đúng, đủ
5,0
thực
dưới 50%
64%
79%
trên 80%
hành
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra đầu giờ
Không kiểm tra.
3. Tổ chức dạy học
Tiết 28 – Ngày giảng:
A. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: nêu được đôi nét về Lễ hội Đền Hùng (tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới).
b. Tổ chức thực hiện:
GV cho hs xem Hình 1 (sgk tr 60) về Lễ hội Đền Hùng.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ 1p, trả lời câu hỏi
- HS NX...
- GV nx...., dẫn dắt vào bài mới.
- Dự kiến sản phẩm: Lễ hội Đền Hùng là một ngày lễ của Việt Nam, là
ngày hội truyền thống của Người Việt tưởng nhớ công lao dựng nước của Hùng
Vương. Nghi lễ truyền thống được tổ chức hàng năm vào ngày mùng 10 tháng 3
Âm lịch tại Đền Hùng (thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ)… GV dẫn dắt vào bài.
B. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Nhà nước đầu tiên của người Việt cổ.
* Mục tiêu: Nêu được khoảng thời gian thành lập và xác định được phạm vi
không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc trên bản đồ hoặc lược đồ.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu 1. Nhà nước đầu tiên của người
học tập số 1:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS trình bày trên lược đồ Hình 2 gsk
(máy chiếu)
- GV kết luận
- GV đánh giá bằng Rubric.
- HS quan sát Hình 2 sgk tr 61, đọc tư liệu
sgk.
- HS lên bảng trình bày tổ chức bộ máy
Nhà nước Văn Lang.
H: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy
Nhà nước Văn Lang?
Việt cổ.
- Vào khoảng thế kỉ VII TCN, trên
lưu vực các dòng sông lớn ở Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ:
+ Công cụ bằng đồng và sắt phát
triển.
+ Đời sống sản xuất của người Việt
cổ có sự chuyển biến rõ rệt.
+ Nhu cầu làm thủy lợi, chống giặc
ngoại xâm
=> Nhà nước Văn Lang ra đời.
- Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn
Lang
* Củng cố và Hướng dẫn học bài.
- Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trong bài học:
- Hướng dẫn học bài.
- Bài cũ: Học bài (sgk + vở ghi).
- Đọc, trả lời câu hỏi Bài 14 phần 2.
Tiết 29 – Ngày giảng:
Nội dung 2: Sự ra đời nước Âu Lạc.
* Mục tiêu: Nêu được thời gian, bối cảnh ra đời và xác định được phạm vi
không gian của nước Âu Lạc trên lược đồ.
- Trình bày, so sánh tổ chức Nhà nước Âu Lạc với Nhà nước Văn Lang.
* Tổ chức thực hiện:
- HS đọc mục 2 sgk từ đầu đến năm 208 2. Sự ra đời nước Âu Lạc.
TCN
H: Nước Âu Lạc ra đời trong bối cảnh
nào? (Gợi ý: quân xâm lược? Lãnh đạo
cuộc kháng chiến? Thời gian ra đời
nước Âu Lạc?)
- HS lên bảng giải thích sự ra đời của
nước Âu Lạc trên lược đồ Hình 2 sgk
(máy chiếu)
- GV kết luận
- Cuối TK III TCN, Thục Phán lãnh đạo
người Lạc Việt và người Âu Việt đánh
tan quân Tần xâm lược.
- Năm 208 TCN nước Âu Lạc được
thành lập.
H: Nước Văn Lang kéo dài trong
khoảng mấy thế kỉ?
- HS đọc mục 2 sgk từ Tổ chức Nhà
nước đến Hà Nội ngày nay.
H: Dựa vào sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn
Lang, trình bày tổ chức Nhà nước Âu
Lạc.
- GV đánh giá HS bằng thang đánh giá
- Đại diện nhóm trình bày phiếu học tập
số 2 trên sơ đồ thành Cổ Loa (máy chiếu).
- GV giới thiệu truyền thuyết thần Kim
Quy.
- HS quan sát Hình 5 sgk tr 62 (máy chiếu)
H: Nhận xét trình độ làm nỏ của cha
ông ta thời Âu Lạc. (Liên hệ ngày nay
người dân tộc Thái, H mông làm lẫy
nỏ bằng vật liệu gì?...)
- GV: các nhà khoa học phát hiện mũi
tên đồng ở thành Cổ Loa…
H: Từ hiểu biết về thành Cổ Loa, lẫy
nỏ, mũi tên đồng, em có đánh giá ntn
về lực lượng quân đội thời Âu Lạc?
H: So sánh Nhà nước Âu Lạc có điểm
gì giống và khác so với nhà nước Văn
Lang?
- Tổ chức nhà nước Âu Lạc không có
nhiều thay đổi so với nhà nước Văn
Lang. Vua có quyền thế cao hơn, có
- GV giới thiệu cuộc kháng chiến quân đội mạnh, vũ khí tốt.
chống quân Triệu của nước Âu Lạc
- HS kể ngắn gọn truyền thuyết Mị
Châu Trọng Thủy.
* Củng cố và Hướng dẫn học bài.
- Củng cố.
GV hệ thống lại kiến thức trong bài học:
- Hướng dẫn học bài.
- Bài cũ: Học bài (sgk + vở ghi).
- Đọc, trả lời câu hỏi Bài 14 phần 3.
Tiết 30+31- Ngày giảng:
Nội dung 3: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu
Lạc.
* Mục tiêu: HS mô tả được đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn
Lang, Âu Lạc.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
- HS đọc phần a, sgk từ đầu đến rèn sắt, 3. Đời sống vật chất và tinh thần
quan sát Hình 6 sgk tr 63
của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
a. Đời sống vật chất
H: Nghề sản xuất chính của cư dân Văn
Lang – Âu Lạc là gì?
- Nông nghiệp: nghề chính trồng
HS quan sát Hình 7 sgk (máy chiếu)
lúa nước, biết dùng cày.
H: Em có nhận xét gì về kĩ thuật đúc
trống đồng với các hình họa tiết trên mặt
trống?
- Nghề luyện kim: kĩ thuật đúc
đồng phát triển (trống đồng Ngọc
Lũ), bước đầu biết rèn sắt.
- HS đọc sgk từ Cư dân đến khuyên tai,
quan sát Hình 7,8,9 sgk (máy chiếu)
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức (mỗi HS trả
lời 1 ý trong câu hỏi sau)
H: Em hãy cho biết về: nơi ở, thức ăn, đi
lại, trang phục nam, nữ, đồ trang sức?
- Ở nhà sàn
- Thức ăn chính gạo nếp, gạo tẻ
- Đi lại chủ yếu bằng thuyền
- Trang phục: nam đóng khố, cởi
trần, chân đất; nữ mặc váy, yếm.
- HS lên bảng mô tả lại đời sống vật chất trong lễ hội đội mũ lông chim, đeo
của cư dân Văn Lang – Âu Lạc (kết hợp vòng tay, khuyên tai,..
chỉ hình ảnh trên máy chiếu)
- HS đọc phần b sgk
b. Đời sống tinh thần
H: Trình bày những nét chính về đời sống - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, thờ
tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc. các vị thần.
- Tục nhuộm răng, ăn trầu, làm
bánh chưng bánh giày
- GV hướng dẫn HS quan sát lại H7,9.
- Có nhiều Lễ hội gắn với nền nông
H: Kể tên những câu chuyện về phong nghiệp lúa nước.
tục tập quán của người Việt cổ.
H: Nêu một số thành tựu tiêu biểu của
thời kì Văn Lang - Âu Lạc. Theo em
những thành tựu nào còn được bảo tồn
cho đến ngày nay?
H: Những thành tựu về đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu
Lạc có ý nghĩa như thế nào?
C. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới về Nhà
nước Văn Lang - Âu Lạc. Đánh giá được giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc.
b. Nội dung - Tổ chức thực hiên:
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận, HS chủ yếu làm
việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với
bạn hoặc thầy, cô giáo.
Bài tập 1: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Khác với truyền thuyêt, khoa học lịch sử đã chứng minh nhà nước đầu
tiên trong lịch sử Việt Nam ra đời cách ngày nay khoảng bao lâu?
A. 4000 năm
C. 2700 năm
B. 3000 năm
D. 2000 năm
Câu 2: Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ?
A. 10
B. 13
C. 14
D. 15
Câu 3: Đứng đầu các bộ là:
A. Lạc Hầu
C. Bồ Chính
B. Lạc Tướng
D. Vua
Câu 4: Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở:
A. Ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả
C. Trong thung lũng
B. Ven đồi núi
D. A, B, C đều đúng
Câu 5: Kinh đô của nước Văn Lang là:
A. Bạch Hạc
C. Cổ Loa
B. Phong Châu
D. Đông Quan
- Sản phẩm: 1 – A, 2 – D, 3 – B, 4 – A, 5 - B
Bài tập 2: Học sinh chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Kinh đô của nước Âu Lạc là:
A. Bạch Hạc
C. Cổ Loa
B. Phong Châu
D. Đông Quan
Câu 2: Nước Âu Lạc tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ VII TCN đến năm 179 TCN.
C. Từ năm 258 TCN đến năm 179 TCN.
B. Từ năm 208 TCN đến năm 179 TCN.
D. Từ năm 208 TCN đến năm 43.
Câu 3: Ý nào dưới đây không thể hiện điểm khác biệt trong tổ chức bộ máy
Nhà nước thời An Dương Vương so với thời Hùng Vương?
A. Có thành trì vững chắc.
C. Kinh đô chuyển về vùng đồng bằng.
B. Quân đội mạnh, vũ khí tốt. D. Thời gian tồn tại dài hơn.
Câu 4: Ý nào dưới đây thể hiện đúng sự khác biệt giữa Nhà nước Âu Lạc so với
Nhà nước Văn Lang?
A. Nhà nước được tổ chức chặt chẽ hơn, vua có quyền hơn trong việc trị nước.
B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
Trung
ương
C. Giúp việc cho vua có các lạc hầu,
lạc tướng.
Vương
D. Cả nước chia thành nhiều bộ,(An
do Dương
lạc tướng
đứng đầu
Lạc hầu)
- Sản phẩm: 1 – C, 2 – B, 3 – D, 4 – A
Bài tập 3: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Âu Lạc.
- Sản phẩm:
Bộ
Bộ
(Lạc tướng)
(Lạc tướng)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
Chiềng, chạ
(Bồ chính)
(chiềng, chạ)
Bài tập 4: Qua tìm hiểu bài học, giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc để
lại cho chúng ta là gì?
- HS hoạt động nhóm (6 HS) viết phiếu học tập (KT khăn trải bàn)
- Đại diện nhóm báo cáo
- Sản phẩm: giá trị cốt lõi thời Văn Lang - Âu Lạc: Tổ quốc, nông nghiệp
lúa nước, thuật luyện kim và phong tục tập quán bản địa.
- GV đánh giá học sinh bằng bảng kiểm.
 









Các ý kiến mới nhất