Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:54' 16-09-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Ngày gửi: 22h:54' 16-09-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lạc Tánh
1
Năm học 2024-2025
Tuần 3+4
Ngày soạn 5/9/ 2024
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
Tiết 4 + 5 - BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản.
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 4.1. Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam năm 2021
- Bảng 4.1. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta, giai đoạn 2010
- 2021
- Bảng 4.2. Số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
- Bảng 4.3. Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
- Hình 4.2. Sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2012 - 2021
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh thích hợp
- Nhóm nông nghiệp
- Nhóm lâm nghiệp
- Nhóm thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 7
Hình 2
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
Hình 12
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm nông nghiệp: Hình 1, 3, 4, 6
- Nhóm lâm nghiệp: Hình 2, 5, 7, 12
- Nhóm thủy sản: Hình 8, 9, 10, 11
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống,
quan trọng đối với nước ta với sự phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp nhờ vào
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra
sao? Việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam? Chúng
ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Nông nghiệp
Hoạt động 2.1.a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
a. Mục tiêu:
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 7 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình: Dựa vào kênh chữ SGK trang
136 đến trang 137 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nhóm
Nhân tố
1
2
3
4
5
6
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Dân cư và nguồn lao động
Chính sách phát triển nông nghiệp,
vốn sản xuất và thị trường tiêu thụ
Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
7
Tác động đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Nhóm Nhân tố
Tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1
Địa hình - Có ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng
và đất
có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên)
- Khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit, thuận lợi quy hoạch vùng
chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia
súc lớn.
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích, bao gồm hai châu thổ lớn là đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng
duyên hải.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Khí hậu
3
Nguồn
nước
4
Sinh vật
5
Dân cư và
nguồn lao
động
6
Chính
sách phát
triển nông
nghiệp,
vốn sản
xuất và thị
trường
tiêu thụ
Cơ sở vật
chất
kĩ
thuật và
công nghệ
7
4
Năm học 2024-2025
- Đất ở đồng bằng chủ yếu là phù sa thuận lợi cho sản xuất lương
thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị.
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao,
tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống
sông lớn như: hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình, hệ
thống sông Đồng Nai, hệ thống sông Cửu Long,..cung cấp phù sa
cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong
phú cũng có giá trị về cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn sinh vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao, là nguồn
gen quan trọng cho phát triển nông nghiệp.
- Nhiều khu vực nước ta có các đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- Có số dân đông với hơn 98,5 triệu người (năm 2021) tạo ra thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
- Lực lượng trong nông nghiệp dồi dào, kinh nghiệm sản xuất
phong phú.
- Chất lượng lao động trong nông nghiệp ngày càng được nâng
cao, thuận lợi cho việc tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa
học – kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Ban hành nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư cho nông nghiệp
như: khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, bảo
hiểm nông nghiệp, chính sách phát triển nông nghiệp xanh, nông
nghiệp tuần hoàn,..
- Thị trường nông nghiệp ngày càng mở rộng trong và ngoài
nước, nông sản nước ta đã có mặt hơn 196 quốc gia và vùng lãnh
thổ.
- Quy hoạch được một số vùng chuyên canh cây công nghiệp,
lương thực – thực phẩm,..
- Xây dựng được các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước như: hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh), hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh)…kênh Vĩnh Tế (An
Giang, Kiên Giang), sông Bắc Hưng Hải (Đồng bằng sông
Hồng),…
- Kết hợp với các cơ sở công nghiệp chế biến gắn với nguồn
nguyên liệu.
- Ứng dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp ngày càng rộng rãi như kĩ thuật gen, lai tạo giống và phát
triển các mô hình sản xuất tiên tiến: nông nghiệp xanh, nông
nghiệp tuần hoàn. Nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thâm canh,..
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Địa hình và đất: + Địa hình ¾ là đồi núi, ¼ là đồng bằng
+ Đất feralit và đất phù sa
Vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, cây công nghiệp
hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu: + Nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao
Nông nghiệp nhiệt đới
- Nguồn nước: + Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
Cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật: + Sinh vật phong phú, đa dạng sinh học cao Nguồn gen
+ Có các đồng cỏ tự nhiên Chăn nuôi gia súc lớn.
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Có số dân đông Thị trường tiêu thụ
+ Lực lượng dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng nâng cao
Tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất: Nhiều chính sách thu hút vốn
đầu tư
- Thị trường tiêu thụ: ngày càng mở rộng trong và ngoài nước.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ:
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp, lương thực – thực phẩm,..
+ Xây dựng các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước
+ Công nghiệp chế biến gắn với nguồn nguyên liệu.
+ Ứng dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất
GV mở rộng: Nông nghiệp tuần hoàn
Nông nghiệp tuần hoàn là một mô hình kinh tế được thiết kế để tối đa hóa việc sử dụng
hiệu quả các nguồn lực và giảm thiểu chất thải thông qua việc tái sử dụng, sửa chữa, tái
chế và tái tạo sản phẩm và nguyên liệu. Khác biệt cơ bản so với mô hình nông nghiệp
truyền thống “sản xuất, sử dụng và vứt bỏ”. Nông nghiệp tuần hoàn tập trung vào việc
giữ cho nguồn lực ở trong một vòng lặp tuần hoàn, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực
lên môi trường và tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.
Hoạt động 2.2.b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
a. Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 4.1, 4.2 hình 4.1
và kênh chữ SGK trang 137 đến trang 139 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- Cho biết năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt bao
nhiêu?
- Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm, đó là những
nhóm sản phẩm nào?
- Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta như thế nào?
- Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật nào?
- Kể tên các loại cây trồng của nước ta.
- Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn 2010 –
2021
- Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả của
nước ta.
- Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta.
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt khoảng
3,18%
- Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm: chủ lực cấp
quốc gia, chủ lực cấp tỉnh và đặc sản địa phương với các vùng sản xuất tập trung, quy
mô lớn.
- Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta:
+ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất
toàn ngành nông nghiệp, trung bình trên 60%
+ Cơ cấu cây trồng ở nước ta đa dạng:
. Cây lương thực: lúa, ngô,..
. Cây công nghiệp: chè, cà phê,…
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
. Một số cây trồng mới: cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm
- Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật: cơ giới hóa sản xuất, các
mô hình canh tác mới ngày càng phổ biến.
- Các loại cây trồng của nước ta: Chè, cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, dừa, mía, lạc, đậu
tương, bông, lúa, ngô, cây thực phẩm, cây ăn quả
- Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn 2010 –
2021:
+ Diện tích: Từ năm 2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
. Năm 2010: cây lương thực có hạt 8,6 triệu ha
(lúa chiếm 7,4 triệu ha)
. Năm 2015: cây lương thực có hạt 9,0 triệu ha
(lúa chiếm 7,8 triệu ha)
. Năm 2021: cây lương thực có hạt 8,1 triệu ha
(lúa chiếm 7,2 triệu ha)
+ Sản lượng: Từ năm 2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
. Năm 2010: cây lương thực có hạt 44,6 triệu tấn
(lúa chiếm 40,0 triệu tấn)
. Năm 2015: cây lương thực có hạt 50,3 triệu tấn
(lúa chiếm 45,0 triệu tấn)
. Năm 2021: cây lương thực có hạt 48,3 triệu tấn
(lúa chiếm 43,8 triệu tấn)
- Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả của
nước ta.
+ Cây lương thực: . Lúa gạo là cây lương thực chính của nước ta.
. Hai vùng chuyên canh lúa lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
. Việc sản xuất lúa đặc sản đang được tăng cường
+ Cây công nghiệp: . Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, hồ tiêu, điều
. Cây công nghiệp cận nhiệt đới: chè
. Sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu hàng đầu thế giới: cà phê, hồ tiêu, điều
. Các cây công nghiệp lâu năm thường trồng thành các vùng chuyên canh ở Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Cây công nghiệp hàng năm như mía, đậu tương, lạc được trồng ở nhiều khu vực trên
cả nước.
+ Cây ăn quả: . Cây ăn quả nước ta đa dạng
. Một số cây phổ biến: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,..
. Trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông
Nam Bộ.
. Trồng cây ăn quả được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
- Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
+ Trâu: 2,9 triệu con (2010), 2,6 triệu con (2015), 2,2 triệu con (2021) Từ năm 2010
đến năm 2021 giảm
+ Bò: 5,9 triệu con (2010), 5,7 triệu con (2015), 6,3 triệu con (2021) Từ năm 2010
đến năm 2015 giảm nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 tăng.
+ Lợn: 27,3 triệu con (2010), 28,8 triệu con (2015), 23,1 triệu con (2021) Từ năm
2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
+ Gia cầm: 301,9 triệu con (2010), 369,5 triệu con (2015), 524,1 triệu con (2021) Từ
năm 2010 đến năm 2021 tăng liên tục.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta:
+ Sự phát triển ngành chăn nuôi của nước ta:
. Đóng góp khoảng 36,0% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021) và là sinh kế
của hàng triệu người dân.
. Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại, trang
trại công nghiệp.
. Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
. Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
+ Sự phân bố ngành chăn nuôi của nước ta:
. Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Bò nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
. Bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn
. Chăn nuôi lợn, gia cầm ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,
Trung du miền núi Bắc Bộ.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
* Ngành trồng trọt: - Chiếm tỉ trọng cao
- Cơ cấu cây trồng đa dạng: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây
cảnh,..
+ Cây lương thực: Lúa gạo (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long)
+ Cây công nghiệp:
. Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, điều, chè (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ).
. Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương, lạc (nhiều khu vực trên cả nước).
+ Cây ăn quả: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,.. (Đồng bằng sông Cửu Long,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ).
* Ngành chăn nuôi:
- Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại,
trang trại công nghiệp.
- Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
- Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
- Trâu: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Bò: Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bò sữa: ven các thành phố lớn
- Lợn, gia cầm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền
núi Bắc Bộ.
GV mở rộng: Tổng quan về ngành chăn nuôi bò sữa công nghệ cao
Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam đang phát triển nhanh chóng và có nhiều cơ hội lớn.
Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vào năm 2020, sản
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
lượng sữa bò tươi sản xuất trong nước đã đạt trên 1 triệu tấn, đáp ứng hơn 42% nhu cầu
tiêu thụ sữa của người tiêu dùng. Theo Hiệp hội sữa Việt Nam, tổng doanh thu của
ngành sữa ước tính năm 2021 đã đạt 119.385 tỷ đồng, tăng khoảng 5% so với năm
2020. Thị trường sữa trong nước vẫn rất tiềm năng và sôi động, đặc biệt là về sữa tươi.
Trên thế giới, cũng có nhu cầu cao về sữa công thức cho trẻ em.
Để phát triển bền vững ngành chăn nuôi bò sữa, việc áp dụng công nghệ cao là rất cần
thiết và thực tế. Công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn của sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguồn lực và bảo vệ môi trường. Công nghệ cao
bao gồm các công nghệ tiên tiến và hiện đại trong việc chọn giống, nuôi dưỡng, sinh
sản, quản lý và vắt sữa. Một số doanh nghiệp lớn đã đi tiên phong trong việc áp dụng
công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa, như Vinamilk, TH Milk, Mộc Châu… và đã đạt
được những thành tựu ấn tượng.
Hoạt động 2.2. Lâm nghiệp
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3
và kênh chữ SGK trang 140, 141 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nhóm 1+2+3: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài, hãy phân tích đặc
điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
- Nhóm 4+5+6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân
bố lâm nghiệp ở nước ta.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhóm 1+2+3: Phân tích đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta:
+ Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng:
. Diện tích rừng tự nhiên được giữ vững
. Diện tích rừng trồng tăng mạnh
+ Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
+ Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ là những địa
bàn có tổng diện tích rừng lớn ở nước ta.
+ Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
. Rừng phòng hộ: rừng đầu nguồn (thượng nguồn các sông lớn), rừng chống cát bay
(dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ), rừng ngập mặn (ven biển
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long)
. Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Yok Đôn – Đắk Lắk, Cát Bà – Hải Phòng, Lò Gò
Xa Mát – Tây Ninh,..), khu bảo tồn thiên nhiên (Na Hang – Tuyên Quang, Ngọc Linh –
Kon Tum, Láng Sen – Long An,…), khu dự trữ sinh quyển (Lang Biang – Lâm Đồng,
Núi Chúa – Ninh Thuận, Châu thổ sông Hồng – Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình,..)
. Rừng sản xuất: rừng keo, tràm, bạch đàn,..(trung du và miền núi)
- Nhóm 4+5+6: Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta:
+ Lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
+ Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
. Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
Rừng sản xuất là nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến.
Các sản phẩm gỗ chủ yếu: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn,…
Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 6,1 triệu m3 (năm 2010) lên 18,9 triệu m3 (năm 2021)
Khai thác chế biến gỗ phân bố và phát triển gắn với các vùng rừng sản xuất cung cấp
nguyên liệu như Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
Trong giai đoạn 2010 – 2021, diện tích rừng trồng mới tăng hơn 1,4 triệu ha.
Trồng cây dược liệu dưới tán rừng, các dịch vụ du lịch môi trường rừng gắn với rừng
trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự nhiên rừng được chú trọng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.
- Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
- Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
+ Rừng sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
- Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
GV mở rộng: Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang – Tuyên Quang
Diện tích trên 33.000 ha. Hiện nay, huyện Na Hang và Lâm Bình được tách ra, Khu bảo
tồn được điều chỉnh lên 41.061 ha, trong đó có 33.061 ha đất rừng và 8.000 ha mặt nước
vùng lòng hồ.
Trong khu bảo tồn có trên 21.000 ha rừng đặc dụng, cảnh quan thiên nhiên kỳ vỹ, có độ
đa dạng sinh học cao. Cho đến nay, các nhà khoa học đã xác định được trên 2.000 loài
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
thực vật, nhiều loại được ghi trong sách đỏ Việt Nam như: Trai, nghiến, lát hoa, đinh,
thông tre, hoàng đàn, trầm gió, nhiều loài lan hài, cây thuốc quý…
Tuy chưa điều tra đầy đủ nhưng khu bảo tồn bước đầu đã ghi nhận được 88 loài thú, 294
loài chim, 30 loài bò sát và 18 loại lưỡng cư, 300 loài bướm, 40 loài dơi, hàng nghìn loại
cá, trong đó có cá dầm xanh, anh vũ, lăng, chiên, bỗng. Nhiều loài động vật trong khu
bảo tồn được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Tại đây có 8 loài khỉ, trong
đó voọc mũi hếch, voọc đen má trắng thuộc loại quý hiếm. Quỹ bảo tồn thế giới của Mỹ
(WWF-US) đã xác định đây là một trong những hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học
cao nhất trên thế giới.
Năm 1992, vùng rừng nhiệt đới trên núi đá vôi ở huyện Na Hang đã gây ra sự chú ý lớn
đối với các nhà khoa học trong việc tái phát hiện quần thể voọc mũi hếch. Đây là loài
linh trưởng đang trong tình trạng rất nguy cấp trên toàn cầu, có tên trong Sách đỏ thế
giới. Để có căn cứ bảo tồn nghiêm ngặt loài voọc mũi hếch, Tổ chức PRCF Việt Nam
(Tổ chức Con người - Tài nguyên và Bảo tồn Việt Nam) phối hợp với huyện Na Hang,
Lâm Bình đã có chuyến khảo sát thực địa tại khu vực. Trong thời gian khảo sát, đoàn đã
phát hiện ra một số dấu hiệu để lại nhưng không quan sát trực tiếp thấy voọc mũi hếch.
Hiện Kiểm lâm địa bàn đang được tăng cường các thiết bị máy quay, chụp ảnh để ghi lại
sự xuất hiện của loài voọc mũi hếch trên địa bàn.
Những năm qua, tỉnh đã chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng,
giữ gìn cảnh quan nguyên sinh, hoang sơ của khu bảo tồn. Nhiều bản làng dân tộc thiểu
số được quy hoạch thành làng văn hóa du lịch cộng đồng, du lịch homestay đã bắt đầu
phát triển. Một số doanh nghiệp, công ty lữ hành du lịch trong nước và quốc tế bắt đầu
hợp tác khảo sát tua tuyến, liên kết khai thác du lịch, nhằm biến nơi đây trở thành “trung
tâm du lịch của miền Bắc” trong một thời gian không xa. Bà Triệu Thị Xướng, chủ
homestay Hoàng Tuấn, thôn Nà Tông, xã Thượng Lâm (Lâm Bình) nói, khu bảo tồn đã
mang lại giá trị to lớn cho cuộc sống của người dân. Biết bảo vệ, giữ gìn “vẻ đẹp trời
cho” này, du lịch Na Hang, Lâm Bình chắc chắn sẽ thu hút nhiều du khách đến trải
nghiệm.
Hoạt động 2.3. Thủy sản
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố thủy sản.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 4.1, 4.2 và kênh chữ
SGK trang 141, 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta:
+ Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao hồ
dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
+ Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá:
. Có giá trị kinh tế: 100 loài
. Giáp xác: 1647 loài
. Tôm: hơn 100 loài
. Nhuyễn thể: hơn 2500 loài
. Rong biển: hơn 600 loài
+ Nước ta có các ngư trường trọng điểm:
. Hải Phòng – Quảng Ninh
. Quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa
. Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu
. Cà Mau – Kiên Giang
+ Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi
cho nuôi trồng thủy sản.
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta:
+ Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản:
. Sản lượng thủy sản khai thác tăng khá nhanh.
. Các tỉnh dẫn đầu sản lượng khai thác là: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau,
Quảng Ngãi, Bình Định,…
+ Nuôi trồng thủy sản:
. Nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang phát triển mạnh.
. Chủ yếu nuôi tôm hùm, tôm thẻ, tôm sú, cá da trơn, cá bớp, cá mú,..
. Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn là: An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải
Phòng,..
+ Hiện nay, để đáp ứng được các tiêu chuẩn về sản phẩm thủy sản của các thị trường thế
giới, ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất:
. Truy xuất nguồn gốc
. Đánh bắt theo thẻ xanh IUU
. Nuôi hữu cơ, phối hợp nuôi lồng bè, ao hồ,..
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Thủy sản
a. Đặc điểm nguồn lợi thủy sản
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao
hồ dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá.
- Nước ta có các ngư trường trọng điểm.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vũng vịnh, đầm phá Nuôi trồng thủy sản.
b. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản: Sản lượng tăng khá nhanh (Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định)
+ Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh (An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải
Phòng,..)
- Ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
GV mở rộng: Mô hình nuôi tôm hùm trong bể thành công đầu tiên tại Việt Nam
Mô hình đầu tiên cả nước
Giữa năm 2018, Công ty TNHH Thủy sản Đắc Lộc (TP Tuy Hòa, Phú Yên) triển khai
dự án nuôi thương phẩm tôm hùm trong bể trên bờ quy mô hàng hóa, đây là lần đầu tiên
mô hình này được đưa vào triển khai trong cả nước. Dự án này là đề tài khoa học công
nghệ quy mô cấp nhà nước thuộc chương trình đổi mới công nghệ quốc gia do Bộ Khoa
học và Công nghệ là cơ quan chủ quản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III là đơn
vị chuyển giao công nghệ.
Hoạt động 2.4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào kênh chữ
SGK trang 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nông nghiệp xanh là gì?
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
14
Năm học 2024-2025
- Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với
nước ta?
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nông nghiệp xanh là nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ
sử dụng hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta là:
+ Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe người
tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như: VietGAP, GlobalGAP, …phát
triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng
+ Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân ngô,
chất thải hữu cơ tron...
1
Năm học 2024-2025
Tuần 3+4
Ngày soạn 5/9/ 2024
CHƯƠNG 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
Tiết 4 + 5 - BÀI 4. NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau.
* Năng lực Địa Lí
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
- Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
2. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp,
thủy sản.
- Chăm chỉ: Trình bày được các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự
phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hình 4.1. Bản đồ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam năm 2021
- Bảng 4.1. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta, giai đoạn 2010
- 2021
- Bảng 4.2. Số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
- Bảng 4.3. Diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
- Hình 4.2. Sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2012 - 2021
- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Hoàn thành phiếu bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho
HS.
b. Tổ chức thực hiện
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Năm học 2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Em hãy sắp xếp các hình vào nhóm hình ảnh thích hợp
- Nhóm nông nghiệp
- Nhóm lâm nghiệp
- Nhóm thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 7
Hình 2
Hình 3
Hình 5
Hình 6
Hình 8
Hình 9
Hình 10
Hình 11
Hình 12
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Nhóm nông nghiệp: Hình 1, 3, 4, 6
- Nhóm lâm nghiệp: Hình 2, 5, 7, 12
- Nhóm thủy sản: Hình 8, 9, 10, 11
HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới: Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống,
quan trọng đối với nước ta với sự phát triển đa dạng các sản phẩm nông nghiệp nhờ vào
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội. Hiện trạng phát
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
3
Năm học 2024-2025
triển và phân bố của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở nước ta hiện nay ra
sao? Việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào đối với Việt Nam? Chúng
ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
Hoạt động 2.1. Nông nghiệp
Hoạt động 2.1.a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
a. Mục tiêu:
- Phân tích được một số trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
b. Nội dung:
c. Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV chia lớp thành 7 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình: Dựa vào kênh chữ SGK trang
136 đến trang 137 suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
Nhóm
Nhân tố
1
2
3
4
5
6
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
Dân cư và nguồn lao động
Chính sách phát triển nông nghiệp,
vốn sản xuất và thị trường tiêu thụ
Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ
7
Tác động đến sự phát triển và
phân bố nông nghiệp
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
Nhóm Nhân tố
Tác động đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
1
Địa hình - Có ¾ diện tích là đồi núi, phần lớn là đồi núi thấp, một số vùng
và đất
có các cao nguyên rộng lớn (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên)
- Khu vực đồi núi đất chủ yếu là feralit, thuận lợi quy hoạch vùng
chuyên canh cây công nghiệp, trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia
súc lớn.
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích, bao gồm hai châu thổ lớn là đồng
bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng
duyên hải.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
2
Khí hậu
3
Nguồn
nước
4
Sinh vật
5
Dân cư và
nguồn lao
động
6
Chính
sách phát
triển nông
nghiệp,
vốn sản
xuất và thị
trường
tiêu thụ
Cơ sở vật
chất
kĩ
thuật và
công nghệ
7
4
Năm học 2024-2025
- Đất ở đồng bằng chủ yếu là phù sa thuận lợi cho sản xuất lương
thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thuận lợi cho phát triển nền nông
nghiệp nhiệt đới với nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị.
- Khí hậu có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao,
tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống
sông lớn như: hệ thống sông Hồng, hệ thống sông Thái Bình, hệ
thống sông Đồng Nai, hệ thống sông Cửu Long,..cung cấp phù sa
cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong
phú cũng có giá trị về cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn sinh vật phong phú, tính đa dạng sinh học cao, là nguồn
gen quan trọng cho phát triển nông nghiệp.
- Nhiều khu vực nước ta có các đồng cỏ tự nhiên thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi gia súc lớn.
- Có số dân đông với hơn 98,5 triệu người (năm 2021) tạo ra thị
trường tiêu thụ rộng lớn.
- Lực lượng trong nông nghiệp dồi dào, kinh nghiệm sản xuất
phong phú.
- Chất lượng lao động trong nông nghiệp ngày càng được nâng
cao, thuận lợi cho việc tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa
học – kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.
- Ban hành nhiều chính sách thu hút vốn đầu tư cho nông nghiệp
như: khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, bảo
hiểm nông nghiệp, chính sách phát triển nông nghiệp xanh, nông
nghiệp tuần hoàn,..
- Thị trường nông nghiệp ngày càng mở rộng trong và ngoài
nước, nông sản nước ta đã có mặt hơn 196 quốc gia và vùng lãnh
thổ.
- Quy hoạch được một số vùng chuyên canh cây công nghiệp,
lương thực – thực phẩm,..
- Xây dựng được các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước như: hồ
Dầu Tiếng (Tây Ninh), hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh)…kênh Vĩnh Tế (An
Giang, Kiên Giang), sông Bắc Hưng Hải (Đồng bằng sông
Hồng),…
- Kết hợp với các cơ sở công nghiệp chế biến gắn với nguồn
nguyên liệu.
- Ứng dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp ngày càng rộng rãi như kĩ thuật gen, lai tạo giống và phát
triển các mô hình sản xuất tiên tiến: nông nghiệp xanh, nông
nghiệp tuần hoàn. Nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thâm canh,..
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
5
Năm học 2024-2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
a. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Địa hình và đất: + Địa hình ¾ là đồi núi, ¼ là đồng bằng
+ Đất feralit và đất phù sa
Vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, cây công nghiệp
hàng năm, rau, quả.
- Khí hậu: + Nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Có sự phân hóa theo chiều bắc – nam và theo độ cao
Nông nghiệp nhiệt đới
- Nguồn nước: + Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, có nhiều hệ thống sông lớn
+ Có nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.
Cung cấp phù sa cho đồng ruộng và nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật: + Sinh vật phong phú, đa dạng sinh học cao Nguồn gen
+ Có các đồng cỏ tự nhiên Chăn nuôi gia súc lớn.
- Dân cư và nguồn lao động:
+ Có số dân đông Thị trường tiêu thụ
+ Lực lượng dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng nâng cao
Tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật tiên tiến
- Chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất: Nhiều chính sách thu hút vốn
đầu tư
- Thị trường tiêu thụ: ngày càng mở rộng trong và ngoài nước.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ:
+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp, lương thực – thực phẩm,..
+ Xây dựng các hệ thống thủy lợi, kênh dẫn nước
+ Công nghiệp chế biến gắn với nguồn nguyên liệu.
+ Ứng dụng khoa học – kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất
GV mở rộng: Nông nghiệp tuần hoàn
Nông nghiệp tuần hoàn là một mô hình kinh tế được thiết kế để tối đa hóa việc sử dụng
hiệu quả các nguồn lực và giảm thiểu chất thải thông qua việc tái sử dụng, sửa chữa, tái
chế và tái tạo sản phẩm và nguyên liệu. Khác biệt cơ bản so với mô hình nông nghiệp
truyền thống “sản xuất, sử dụng và vứt bỏ”. Nông nghiệp tuần hoàn tập trung vào việc
giữ cho nguồn lực ở trong một vòng lặp tuần hoàn, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực
lên môi trường và tạo ra giá trị bền vững cho xã hội.
Hoạt động 2.2.b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
6
Năm học 2024-2025
a. Mục tiêu: - Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin trong bài: Dựa vào bảng 4.1, 4.2 hình 4.1
và kênh chữ SGK trang 137 đến trang 139 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- Cho biết năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt bao
nhiêu?
- Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm, đó là những
nhóm sản phẩm nào?
- Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta như thế nào?
- Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật nào?
- Kể tên các loại cây trồng của nước ta.
- Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn 2010 –
2021
- Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả của
nước ta.
- Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta.
* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS quan sát hình và đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
- Năm 2021 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt khoảng
3,18%
- Sản xuất nông nghiệp gắn với hướng phát triển theo 3 nhóm sản phẩm: chủ lực cấp
quốc gia, chủ lực cấp tỉnh và đặc sản địa phương với các vùng sản xuất tập trung, quy
mô lớn.
- Tỉ trọng và cơ cấu ngành trồng trọt nước ta:
+ Giá trị sản xuất ngành trồng trọt luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất
toàn ngành nông nghiệp, trung bình trên 60%
+ Cơ cấu cây trồng ở nước ta đa dạng:
. Cây lương thực: lúa, ngô,..
. Cây công nghiệp: chè, cà phê,…
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
7
Năm học 2024-2025
. Một số cây trồng mới: cây dược liệu, cây cảnh, các loại nấm
- Hiện nay ngành trồng trọt đang áp dụng khoa học – kĩ thuật: cơ giới hóa sản xuất, các
mô hình canh tác mới ngày càng phổ biến.
- Các loại cây trồng của nước ta: Chè, cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, dừa, mía, lạc, đậu
tương, bông, lúa, ngô, cây thực phẩm, cây ăn quả
- Nhận xét diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt và lúa ở nước ta giai đoạn 2010 –
2021:
+ Diện tích: Từ năm 2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
. Năm 2010: cây lương thực có hạt 8,6 triệu ha
(lúa chiếm 7,4 triệu ha)
. Năm 2015: cây lương thực có hạt 9,0 triệu ha
(lúa chiếm 7,8 triệu ha)
. Năm 2021: cây lương thực có hạt 8,1 triệu ha
(lúa chiếm 7,2 triệu ha)
+ Sản lượng: Từ năm 2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
. Năm 2010: cây lương thực có hạt 44,6 triệu tấn
(lúa chiếm 40,0 triệu tấn)
. Năm 2015: cây lương thực có hạt 50,3 triệu tấn
(lúa chiếm 45,0 triệu tấn)
. Năm 2021: cây lương thực có hạt 48,3 triệu tấn
(lúa chiếm 43,8 triệu tấn)
- Trình bày sự phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả của
nước ta.
+ Cây lương thực: . Lúa gạo là cây lương thực chính của nước ta.
. Hai vùng chuyên canh lúa lớn là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long
. Việc sản xuất lúa đặc sản đang được tăng cường
+ Cây công nghiệp: . Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, hồ tiêu, điều
. Cây công nghiệp cận nhiệt đới: chè
. Sản phẩm cây công nghiệp xuất khẩu hàng đầu thế giới: cà phê, hồ tiêu, điều
. Các cây công nghiệp lâu năm thường trồng thành các vùng chuyên canh ở Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Cây công nghiệp hàng năm như mía, đậu tương, lạc được trồng ở nhiều khu vực trên
cả nước.
+ Cây ăn quả: . Cây ăn quả nước ta đa dạng
. Một số cây phổ biến: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,..
. Trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông
Nam Bộ.
. Trồng cây ăn quả được đầu tư thành các vùng đặc sản gắn với các chỉ dẫn địa lí.
- Nhận xét số lượng một số gia súc và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
+ Trâu: 2,9 triệu con (2010), 2,6 triệu con (2015), 2,2 triệu con (2021) Từ năm 2010
đến năm 2021 giảm
+ Bò: 5,9 triệu con (2010), 5,7 triệu con (2015), 6,3 triệu con (2021) Từ năm 2010
đến năm 2015 giảm nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 tăng.
+ Lợn: 27,3 triệu con (2010), 28,8 triệu con (2015), 23,1 triệu con (2021) Từ năm
2010 đến năm 2015 tăng nhưng từ năm 2015 đến năm 2021 giảm
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
8
Năm học 2024-2025
+ Gia cầm: 301,9 triệu con (2010), 369,5 triệu con (2015), 524,1 triệu con (2021) Từ
năm 2010 đến năm 2021 tăng liên tục.
- Trình bày sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi của nước ta:
+ Sự phát triển ngành chăn nuôi của nước ta:
. Đóng góp khoảng 36,0% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021) và là sinh kế
của hàng triệu người dân.
. Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại, trang
trại công nghiệp.
. Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
. Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
+ Sự phân bố ngành chăn nuôi của nước ta:
. Trâu nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Bò nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
. Bò sữa được nuôi nhiều ở ven các thành phố lớn
. Chăn nuôi lợn, gia cầm ở các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,
Trung du miền núi Bắc Bộ.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
1. Nông nghiệp
b. Tình hình phát triển và phân bố nông nghiệp
* Ngành trồng trọt: - Chiếm tỉ trọng cao
- Cơ cấu cây trồng đa dạng: Cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây
cảnh,..
+ Cây lương thực: Lúa gạo (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long)
+ Cây công nghiệp:
. Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, hồ tiêu, điều, chè (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ).
. Cây công nghiệp hàng năm: mía, đậu tương, lạc (nhiều khu vực trên cả nước).
+ Cây ăn quả: xoài, chôm chôm, nhãn, vải, bưởi,.. (Đồng bằng sông Cửu Long,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ).
* Ngành chăn nuôi:
- Có sự chuyển đổi mạnh mẽ từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi gia trại,
trang trại công nghiệp.
- Từng bước gắn với giết mổ, chế biến tập trung
- Áp dụng công nghệ, nâng cao chất lượng an toàn thực phẩm.
- Trâu: Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Bò: Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bò sữa: ven các thành phố lớn
- Lợn, gia cầm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Trung du miền
núi Bắc Bộ.
GV mở rộng: Tổng quan về ngành chăn nuôi bò sữa công nghệ cao
Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam đang phát triển nhanh chóng và có nhiều cơ hội lớn.
Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vào năm 2020, sản
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
9
Năm học 2024-2025
lượng sữa bò tươi sản xuất trong nước đã đạt trên 1 triệu tấn, đáp ứng hơn 42% nhu cầu
tiêu thụ sữa của người tiêu dùng. Theo Hiệp hội sữa Việt Nam, tổng doanh thu của
ngành sữa ước tính năm 2021 đã đạt 119.385 tỷ đồng, tăng khoảng 5% so với năm
2020. Thị trường sữa trong nước vẫn rất tiềm năng và sôi động, đặc biệt là về sữa tươi.
Trên thế giới, cũng có nhu cầu cao về sữa công thức cho trẻ em.
Để phát triển bền vững ngành chăn nuôi bò sữa, việc áp dụng công nghệ cao là rất cần
thiết và thực tế. Công nghệ cao giúp nâng cao năng suất, chất lượng và an toàn của sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguồn lực và bảo vệ môi trường. Công nghệ cao
bao gồm các công nghệ tiên tiến và hiện đại trong việc chọn giống, nuôi dưỡng, sinh
sản, quản lý và vắt sữa. Một số doanh nghiệp lớn đã đi tiên phong trong việc áp dụng
công nghệ cao trong chăn nuôi bò sữa, như Vinamilk, TH Milk, Mộc Châu… và đã đạt
được những thành tựu ấn tượng.
Hoạt động 2.2. Lâm nghiệp
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3
và kênh chữ SGK trang 140, 141 thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nhóm 1+2+3: Dựa vào hình 4.1, bảng 4.3 và thông tin trong bài, hãy phân tích đặc
điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
- Nhóm 4+5+6: Dựa vào thông tin trong bài, hãy trình bày đặc điểm phát triển và phân
bố lâm nghiệp ở nước ta.
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nhóm 1+2+3: Phân tích đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta:
+ Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng:
. Diện tích rừng tự nhiên được giữ vững
. Diện tích rừng trồng tăng mạnh
+ Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
+ Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ là những địa
bàn có tổng diện tích rừng lớn ở nước ta.
+ Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
10
Năm học 2024-2025
. Rừng phòng hộ: rừng đầu nguồn (thượng nguồn các sông lớn), rừng chống cát bay
(dọc ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ), rừng ngập mặn (ven biển
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long)
. Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Yok Đôn – Đắk Lắk, Cát Bà – Hải Phòng, Lò Gò
Xa Mát – Tây Ninh,..), khu bảo tồn thiên nhiên (Na Hang – Tuyên Quang, Ngọc Linh –
Kon Tum, Láng Sen – Long An,…), khu dự trữ sinh quyển (Lang Biang – Lâm Đồng,
Núi Chúa – Ninh Thuận, Châu thổ sông Hồng – Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình,..)
. Rừng sản xuất: rừng keo, tràm, bạch đàn,..(trung du và miền núi)
- Nhóm 4+5+6: Trình bày đặc điểm phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta:
+ Lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
+ Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
. Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
Rừng sản xuất là nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ cho công nghiệp chế biến.
Các sản phẩm gỗ chủ yếu: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn,…
Sản lượng gỗ khai thác tăng từ 6,1 triệu m3 (năm 2010) lên 18,9 triệu m3 (năm 2021)
Khai thác chế biến gỗ phân bố và phát triển gắn với các vùng rừng sản xuất cung cấp
nguyên liệu như Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
. Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng:
Trong giai đoạn 2010 – 2021, diện tích rừng trồng mới tăng hơn 1,4 triệu ha.
Trồng cây dược liệu dưới tán rừng, các dịch vụ du lịch môi trường rừng gắn với rừng
trồng, bảo vệ rừng, khoanh nuôi tự nhiên rừng được chú trọng.
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
2. Lâm nghiệp
a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
- Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.
- Độ che phủ rừng nước ta ngày càng tăng, đạt 42% (năm 2021)
- Theo mục đích sử dụng, rừng chia thành 3 loại:
+ Rừng phòng hộ
+ Rừng đặc dụng
+ Rừng sản xuất
b. Tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 3,88% (năm 2021)
- Các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta:
+ Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
GV mở rộng: Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang – Tuyên Quang
Diện tích trên 33.000 ha. Hiện nay, huyện Na Hang và Lâm Bình được tách ra, Khu bảo
tồn được điều chỉnh lên 41.061 ha, trong đó có 33.061 ha đất rừng và 8.000 ha mặt nước
vùng lòng hồ.
Trong khu bảo tồn có trên 21.000 ha rừng đặc dụng, cảnh quan thiên nhiên kỳ vỹ, có độ
đa dạng sinh học cao. Cho đến nay, các nhà khoa học đã xác định được trên 2.000 loài
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
11
Năm học 2024-2025
thực vật, nhiều loại được ghi trong sách đỏ Việt Nam như: Trai, nghiến, lát hoa, đinh,
thông tre, hoàng đàn, trầm gió, nhiều loài lan hài, cây thuốc quý…
Tuy chưa điều tra đầy đủ nhưng khu bảo tồn bước đầu đã ghi nhận được 88 loài thú, 294
loài chim, 30 loài bò sát và 18 loại lưỡng cư, 300 loài bướm, 40 loài dơi, hàng nghìn loại
cá, trong đó có cá dầm xanh, anh vũ, lăng, chiên, bỗng. Nhiều loài động vật trong khu
bảo tồn được ghi trong Sách đỏ Việt Nam, Sách đỏ thế giới. Tại đây có 8 loài khỉ, trong
đó voọc mũi hếch, voọc đen má trắng thuộc loại quý hiếm. Quỹ bảo tồn thế giới của Mỹ
(WWF-US) đã xác định đây là một trong những hệ sinh thái có giá trị đa dạng sinh học
cao nhất trên thế giới.
Năm 1992, vùng rừng nhiệt đới trên núi đá vôi ở huyện Na Hang đã gây ra sự chú ý lớn
đối với các nhà khoa học trong việc tái phát hiện quần thể voọc mũi hếch. Đây là loài
linh trưởng đang trong tình trạng rất nguy cấp trên toàn cầu, có tên trong Sách đỏ thế
giới. Để có căn cứ bảo tồn nghiêm ngặt loài voọc mũi hếch, Tổ chức PRCF Việt Nam
(Tổ chức Con người - Tài nguyên và Bảo tồn Việt Nam) phối hợp với huyện Na Hang,
Lâm Bình đã có chuyến khảo sát thực địa tại khu vực. Trong thời gian khảo sát, đoàn đã
phát hiện ra một số dấu hiệu để lại nhưng không quan sát trực tiếp thấy voọc mũi hếch.
Hiện Kiểm lâm địa bàn đang được tăng cường các thiết bị máy quay, chụp ảnh để ghi lại
sự xuất hiện của loài voọc mũi hếch trên địa bàn.
Những năm qua, tỉnh đã chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng,
giữ gìn cảnh quan nguyên sinh, hoang sơ của khu bảo tồn. Nhiều bản làng dân tộc thiểu
số được quy hoạch thành làng văn hóa du lịch cộng đồng, du lịch homestay đã bắt đầu
phát triển. Một số doanh nghiệp, công ty lữ hành du lịch trong nước và quốc tế bắt đầu
hợp tác khảo sát tua tuyến, liên kết khai thác du lịch, nhằm biến nơi đây trở thành “trung
tâm du lịch của miền Bắc” trong một thời gian không xa. Bà Triệu Thị Xướng, chủ
homestay Hoàng Tuấn, thôn Nà Tông, xã Thượng Lâm (Lâm Bình) nói, khu bảo tồn đã
mang lại giá trị to lớn cho cuộc sống của người dân. Biết bảo vệ, giữ gìn “vẻ đẹp trời
cho” này, du lịch Na Hang, Lâm Bình chắc chắn sẽ thu hút nhiều du khách đến trải
nghiệm.
Hoạt động 2.3. Thủy sản
a. Mục tiêu: - Phân tích được đặc điểm nguồn lợi thủy sản.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố thủy sản.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc nội dung sgk: Dựa vào hình 4.1, 4.2 và kênh chữ
SGK trang 141, 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta.
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
12
Năm học 2024-2025
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Phân tích đặc điểm nguồn lợi thủy sản ở nước ta:
+ Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao hồ
dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
+ Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá:
. Có giá trị kinh tế: 100 loài
. Giáp xác: 1647 loài
. Tôm: hơn 100 loài
. Nhuyễn thể: hơn 2500 loài
. Rong biển: hơn 600 loài
+ Nước ta có các ngư trường trọng điểm:
. Hải Phòng – Quảng Ninh
. Quần đảo Hoàng Sa – quần đảo Trường Sa
. Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu
. Cà Mau – Kiên Giang
+ Có mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi
cho nuôi trồng thủy sản.
- Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản ở nước ta:
+ Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản:
. Sản lượng thủy sản khai thác tăng khá nhanh.
. Các tỉnh dẫn đầu sản lượng khai thác là: Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Cà Mau,
Quảng Ngãi, Bình Định,…
+ Nuôi trồng thủy sản:
. Nuôi trồng thủy sản ở nước ta đang phát triển mạnh.
. Chủ yếu nuôi tôm hùm, tôm thẻ, tôm sú, cá da trơn, cá bớp, cá mú,..
. Các tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn là: An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải
Phòng,..
+ Hiện nay, để đáp ứng được các tiêu chuẩn về sản phẩm thủy sản của các thị trường thế
giới, ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất:
. Truy xuất nguồn gốc
. Đánh bắt theo thẻ xanh IUU
. Nuôi hữu cơ, phối hợp nuôi lồng bè, ao hồ,..
*HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và
chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt.
3. Thủy sản
a. Đặc điểm nguồn lợi thủy sản
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
13
Năm học 2024-2025
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km, vùng biển rộng, mạng lưới sông ngòi, ao
hồ dày đặc, giàu nguồn lợi thủy sản với tổng trữ lượng khoảng 3,9 – 4,0 triệu tấn.
- Nguồn lợi hải sản phong phú, đa dạng với hơn 2000 loài cá.
- Nước ta có các ngư trường trọng điểm.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều vũng vịnh, đầm phá Nuôi trồng thủy sản.
b. Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành đạt hơn 1,73%
+ Khai thác thủy sản: Sản lượng tăng khá nhanh (Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu,
Cà Mau, Quảng Ngãi, Bình Định)
+ Nuôi trồng thủy sản: đang phát triển mạnh (An Giang, Cà Mau, Quảng Nam, Hải
Phòng,..)
- Ngành thủy sản nước ta chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất.
GV mở rộng: Mô hình nuôi tôm hùm trong bể thành công đầu tiên tại Việt Nam
Mô hình đầu tiên cả nước
Giữa năm 2018, Công ty TNHH Thủy sản Đắc Lộc (TP Tuy Hòa, Phú Yên) triển khai
dự án nuôi thương phẩm tôm hùm trong bể trên bờ quy mô hàng hóa, đây là lần đầu tiên
mô hình này được đưa vào triển khai trong cả nước. Dự án này là đề tài khoa học công
nghệ quy mô cấp nhà nước thuộc chương trình đổi mới công nghệ quốc gia do Bộ Khoa
học và Công nghệ là cơ quan chủ quản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III là đơn
vị chuyển giao công nghệ.
Hoạt động 2.4. Vấn đề phát triển nông nghiệp xanh
a. Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
*GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS đọc nội dung sgk: Dựa vào kênh chữ
SGK trang 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Nông nghiệp xanh là gì?
GV: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
KHBD : Phân môn Địa lí 9
Trường THCS Lạc Tánh
14
Năm học 2024-2025
- Hãy cho biết phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với
nước ta?
*HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
* HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
*Sau khi HS có sản phẩm, GV cho các HS trình bày sản phẩm của mình trước lớp:
- Nông nghiệp xanh là nông nghiệp sản xuất áp dụng đồng bộ các quy trình, công nghệ
sử dụng hợp lí, tiết kiệm vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa quan trọng đối với nước ta là:
+ Nâng cao tính cạnh tranh của nông nghiệp, tạo sản phẩm có lợi cho sức khỏe người
tiêu dùng, áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững như: VietGAP, GlobalGAP, …phát
triển các sản phẩm có chỉ dẫn địa lí, truy xuất nguồn gốc rõ ràng
+ Phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm, phế thải như bã mía, thân ngô,
chất thải hữu cơ tron...
 









Các ý kiến mới nhất