Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Doãn Thị Hợi
Ngày gửi: 23h:31' 09-05-2023
Dung lượng: 639.9 KB
Số lượt tải: 57
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Doãn Thị Hợi
Ngày gửi: 23h:31' 09-05-2023
Dung lượng: 639.9 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 15/09/2022
Ngày dạy:17/09/2022.
TÊN BÀI DẠY: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 - Tiết 4 )
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở Việt Nam.
- Đánh giá được sức ép dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam.
- Phân tích được một số vấn đề việc làm ở địa phương và đề xuất hướng giải quyết
cơ bản..
- Phân tích được sự phân hóa thu nhập theo vùng.
2. Năng lực.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu
về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao
động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng chất lượng
cuộc sống ở nước ta.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta.
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
mang lại
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV.
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động trong SGK (phóng to).
- Các bảng số liệu về sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế
- Video, tranh ảnh, sách tham khảo
2. Chuẩn bị của HS.
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu: HS báo cáo kết quả điều tra tiết trước đã giao
1. Em hãy cho cô biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này ? Tại sao ?
2. Những mục tiêu/dự định của em cần làm để sau này được làm nghề mình yêu
thích ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đã thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
=> Trong mỗi các em đều có ước mơ tương lai nghề nghiệp sau này. Để đạt được
mục tiêu thì các em phải học tập rèn luyện ngay từ khi ….Đất nước ta có giàu
mạnh hay công là nhờ công học tập, lao động của các em. Các em là Nguồn lao
động quý báu của đất nước, là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KTXH, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Vậy người lao
động nước ta có đặc điểm gì, việc làm và chất lượng cuộc sống.., chúng ta cùng
tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động
a) Mục đích:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: + Phương pháp: Đàm thoại/ Giảng giải, Khai
thác biểu đồ
+ Hoạt động: Cá nhân/cặp đôi
- Phương tiện: Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo
đào tạo năm 2014
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác biểu đồ SGK để trả lời các câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
I. Nguồn lao động và sử
Nhiệm vụ 1:
dụng lao động.
- GV cho HS Đọc thầm nội dung phần 1. Nguồn
1/ Nguồn lao động.
- Dồi dào và tăng nhanh.
lao động, (SGK/15) để trả lời cho câu hỏi sau:
- Bình quân mỗi năm tăng
Trình bày những đặc điểm cơ bản về nguồn lao
thêm hơn 1 triệu lao động.
động nước ta:
+ Số lượng lao động ?( Nguồn lao động nước ta dồi - Phần lớn lao động của
dào và tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng khoảng nước ta phân bố ở nông thôn.
- Mặt mạnh
1 triệu lao động
+ Chịu khó, ham học hỏi
+ Chất lượng người lao động: ưu điểm và hạn
+ Có nhiều kinh nghiệm
chế ?
trong sản xuất nông, lâm,
- Nhiệm vụ 2: Dựa vào H 4.1, Hãy:
ngư nghiệp, thủ công
+ Nhận xét cơ cấu người lao động ở thành thị,
nghiệp.
nông thôn? Giải thích nguyên nhân
+ Có khả năng tiếp thu khoa
? Nhận xét về chất lương của lực lượng lao động ở
học kĩ thuật.
nước ta ? Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
+ Chất lượng nguồn lao
động cần có những giải pháp gì?
động đang được nâng cao.
- Hạn chế
+ Hạn chế về thể lực và
trình độ chuyên môn ( tỉ lệ
lao động qua đào tạo năm
2014: 29,9%)
+ Thiếu tác phong công
nghiệp, kỷ luật chưa cao.
Lao động nông nghiệp
chiếm tỉ lệ lớn ( 2014:
- Nhiệm vụ 3:
69,3%)
- Đọc thông tin, quan sát hình 4.2 kết hợp với
- Phân bố lao động chưa
những hiểu biết của bản thân, hãy:
hợp lí.
- Năng suất lao động thấp
* Biện pháp để nâng cao
chất lượng nguồn lao
động hiện nay:
+ Có kế hoạch giáo đào tạo
hợp lí.
+ Có chiến lược đầu tư mở
+ Nhận xét Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và rộng đào tạo, dạy nghề.
Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành ở nước + Nâng cao trình độ dân trí.
2) Sử dụng lao động:
ta?
Cho học sinh làm việc cá nhân, trao đổi/chia sẻ với - Cơ cấu sử dụng lao động
của nước ta đang có chuyển
bạn bên cạnh mình (2 phút cho mỗi nhiệm vụ).
dịch phù hợp với chuyển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS theo hướng công nghiệp hóa
làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái nhưng diễn ra còn chậm.
- Cơ cấu sử dụng lao động
độ…
theo thành phần kinh tế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đang chuyển dịch phù hợp
- Giáo viên gọi học sinh bất kì trả lời ở các nhiệm
với chuyển dịch cơ cấu
vụ.
thành phần kinh tế theo xu
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
hướng hội nhập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chốt kiến thức, học sinh gạch sách giáo
khoa phần cần ghi bài/ về nhà ghi lại
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1
+ Chất lượng người lao động: ưu điểm và hạn
chế ?
- Mặt mạnh:
+ Chịu khó, ham học hỏi
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Hạn chế:
+ Có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật chưa cao
+ Phân bố lao động chưa hợp lí.
+ Năng suất lao động thấp
+ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
Nhiệm vụ 2.
- Năm 2017 Cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn có sự chênh lệch nhau khá lớn:
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
với 67,8%
+ Khu vực thành thị chỉ chiếm 32,2 % bằng 1/3 lao
động nông thôn.
? Giải thích nguyên nhân của sự phân bố này.
Nước ta là nước thuần nông, đi lên từ nông
nghiệp nên phần lớn người lao động tập trung ở
khu vực nông thôn với nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp. Ở thành thị, trình
độ đô thị hóa còn thấp, chưa thực sự thu hút nhiều
lao động ở nông thôn làm việc.
- Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta: Tỉ
lệ lao động không qua đào tạo cao chiếm tới
78,3%, gấp 3 lần lao động đã qua đào tạo năm
2017.
- Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta:
+ Lao động qua đào tạo thấp 21,7%
- Lao động không qua đào tạo 78,3%
- Giải pháp:
+ Tăng cường đào tạo bồi dưỡng lao động lành nghề,
hợp tác lao động nước ngoài…
+ Có kế hoạch giáo đào tạo hợp lí.
+ Có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề.
+ Nâng cao trình độ dân trí.
+ Đa dạng và mở rộng các ngành nghề đào tạo để
thu hút hơn nữa đối tượng đào tạo.
+ Đào tạo lí thuyết gắn liền với thực tiễn, tránh tình
trạng thừa thầy – thiếu thợ.
Nhiệm vụ 3:
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét:
- Về cơ cấu lao động (năm 2017 ): chiếm tỉ trọng cao
nhất là nông – lâm –ngư nghiệp (40,2%), tiếp đến là
dịch vụ (34,4%), thấp nhất là ngành công nghiệp –
xây dựng (25,8%).
- Về sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành:
+ Tỉ trọng lao động ngành nông –lâm – ngư nghiệp
có xu hướng giảm từ 57,3% (2005) xuống 40,2%
(2017). Giảm ….%
+ Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp xây dựng và
dịch vụ tăng lên: công nghiệp – xây dựng tăng từ
18,2% năm 2005 tăng lên 25,8% năm 2017, tăng
…%. Dịch vụ tăng 24,5% tang lên 34,0 năm 2017
tăng ….%.
- Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành: Cơ
cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang
thay đổi theo hướng tích cực: giảm trong nông lâm,
ngư nghiệp, tăng trong công nghiệp, xây dựng và
dịch vụ. đó là sự chuyển dịch tích cực theo hướng
công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tuy nhiên sự
chuyển dịch còn chậm. Tuy nhiên ở cả hai năm tỉ lệ
lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp vẫn
chiếm tỉ lệ rất lớn trong cơ cấu sử dụng lao động
nước ta
- Quan sát bảng số liệu 4.1 SGK, sự thay đổi của cơ
cấu LĐ phân theo thành phần kinh tế.
- Sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành phần
kinh tế: Trong các thành thành phần kinh tế: Nhà
nước - giảm nhanh; Ngoài nhà nước tăng nhưng
chiếm tỉ lệ lớn nhất, kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm lệ thấp nhất trong cơ cấu lao động
theo thành phần kinh tế, nhưng lại có tốc độ tăng
nhanh nhất tăng 4,4%
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm
a) Mục đích:
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vấn đề việc làm:
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đều
thực hiện nội dung thảo luận giống nhau
GV trình chiếu: Bảng số liệu thể hiện tỉ lệ thất nghiệp
ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn phân theo
vùng ở nước ta năm 2015 (đơn vị: %)
Vùng
Tỉ lệ thất
Tỉ lệ thiếu
nghiệp ở
việc làm ở
thành thị
nông thôn
Trung du và miền
3,1
1,6
núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
Bắc Trung Bộ và
DHNTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu
Long
3,4
2,0
4,5
3,1
2,3
3,1
3,2
2,0
0,8
3,5
Câu hỏi thảo luận:
- Tô màu đỏ hoặc hoanh vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp
ở thành thị cao nhất và màu hồng vào vùng có tỉ lệ
thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nước?
- Tô màu vàng vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành
thị thấp nhất và màu xanh dương vào vùng có tỉ lệ
thiếu việc làm ở nông thôn thấp nhất cả nước?
- Giải thích vì sao xảy ra tình trạng thất nghiệp ở
thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân tự làm trong 2 phút, hết 2 phút cá nhân
chia sẻ thông tin với cả nhóm để thống nhất ý kiến,
ghi ý kiến chung của cả nhóm vào phần trung tâm
của bảng thảo luận (kỹ thuật khăn trải bàn)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Nhóm nào hoàn thành trước tiên được ưu tiên trình
bày (cộng điểm hoạt động nhanh), các nhóm khác
quan sát phản biện/bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Giáo viên chốt và giải thích thêm cho học sinh.
* Giải thích:
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nên lực lượng lao
động dồi dào.
- Việc làm là vấn đề cấp
bách ở nước ta. Nguyên
nhân:
+ Lao động đông và tăng
nhanh
+ Nền kinh tế chưa phát
triển => gây sức ép đến
vấn đề giải quyết việc
làm
+ Năm 2014, trung
bình cả nước tỉ lệ thất
nghiệp là 2,1%, tỉ lệ
thiếu việc làm là gần
2,4%.
+ Năm 2014, tỉ lệ
thiếu việc làm ở khu
vực nông thôn nước
ta là 2,9%.
+ Tỉ lệ thất nghiệp
của khu vực thành thị
cả nước là 3,4%.
=> Việc làm trở
thành vấn đề xã hội
gay gắt ở nước ta.
* BP giải quyết:
+ Nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành
thị là do thị trường lao động phát triển sâu rộng đòi
hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít
ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu
của thị trường. Cùng đó, lao động không nghề có tỷ
trọng lớn nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc
làm.
+ Nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn cao là do ở nông thôn làm nông nghiệp là
chính, do đặc điểm về thời gian canh tác nên nhiều
thời gian trống. Trong khi đó, hoạt động dịch vụ
nông nghiệp, phi nông nghiệp còn hạn chế khó
chuyển đổi lao động lúc nông nhàn
- GV nêu vấn đề: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo
em cần phải có những giải pháp nào ?
- GV chuẩn kiến thức.
* Giải pháp
- Phân bố lao động giữa các vùng, các ngành kinh tế
trong phạm vi cả nước, trong nội bộ từng vùng, nội
bộ từng ngành kinh tế.
- Hạn chế việc di dân tự do, đặc biệt từ các vùng
nông thôn vào các đô thị lớn. Khôi phục các làng
nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xuất khẩu lao động cũng là một hướng giải quyết
việc làm có hiệu quả, Người lao độngc ó điều kiện
nâng cao tay nghề, tăng cường tính kỉ luật, thu nhập
cao. Bình quân mỗi năm chúng ta có khoảng 70
nghìn lao động xuất khẩu, đưa tổng số lao động năm
2005 của nước ta ở nước ngoài lên 40 vạn người.
Bình quan lao động đạt 312,5U SD ( tương đương 5
tiệu đồng việt nam)
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Chất lượng cuộc sống
- Phân bố lại dân cư và
lao động
- Thực hiện chính sách
dân số, sức khoẻ sinh
sản
- Đa dạng hoá các hoạt
động sản xuất
- Thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Đa dạng hoá các loại
hình đào tạo.
- Xuất khẩu lao động.
a. Mục đích: Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Chất lượng cuộc sống
- Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về chất lượng 1. Thành tựu: Chất lượng
cuộc sống hiện nay của người dân VN. Từng cặp cuộc sống của người dân
đọc, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
ngày cành được cải thiện và
1. Qua nội dung SGK & qua thực tế cuộc sống hiện nâng cao dần
nay,em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của 2. Hạn chế: Chất lượng
người dân VN?
cuộc sống của người dân
2. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong còn chênh lệch giữa nông
việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người thôn, thành thị; giữa các
dân?
tầng lớp dân cư trong xã
3. Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài… hội.
em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của - Chất lượng cuộc sống
người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đang dần được cải thiện.
đồng bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số bất
kì (gọi 2-3 số) liệt kê ra 1 tích cực và 1 sự chênh
lệch của chất lượng cuộc sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Chất lượng cuộc sống của người dân VN ngày
càng được nâng cao.
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu trong việc
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân:
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 94,7% ( năm 2014)
+ thu nhập bình quân đầu người tăng ( 2006:
636000đ đến 2014: 2.637.000đ)
+ Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày
càng tốt hơn
+ Tuổi thọ trung bình tăng ( năm 2000: 71,0 tuổi,
năm 2018 tăng 73,9 năm
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm,
nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
- Chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn
và thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng
lớp dân cư trong xã hội còn có sự chênh lệch, phân
biệt giàu nghèo.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Giải quyết
tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát triển kinh
tế - xã hội?
b) Cho bảng số liệu
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 2014 (Đơn vị: %)
Năm
2000
2005
2010
2014
Thành phần kinh tế
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
11,7
87,3
11,6
85,8
10,4
86,1
10,4
85,7
1,0
2,6
3,5
3,9
a) Nhận xét sự thay đổi về cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
nước ta giai đoạn trên.
b) Ý nghĩa của sự thay đổi đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số bất kì (gọi 1-2 số) mời học sinh trả
lời.
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Dự kiến sản phẩm
a. Nước ta là nước đông dân, xếp thứ 8 ở khu vực châu Á. Mỗi năm, cả nước
cung cấp thêm khoảng 1 triệu lao động. Lao động ngày càng tăng, trong khi đó nền
kinh tế còn phát triển chậm, không thể đáp ứng và giải quyết hết số lượng lao
động. Vì vậy, mỗi năm số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm lại tăng lên và trở
thành bài toán nan giải cho đất nước. Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan là nguồn
lao động nước ta có trình độ kém, tỉ lệ chưa qua đào tạo cao nên không đáp ứng
được nhu cầu của thị trường.....
* Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực tới phát triển kinh tế
- xã hội.
- Tạo ra sự ổn định xã hội bởi thất nghiệp tăng sẽ làm nảy sinh tệ nạn xã hội,
gây bất ổn về chính trị ; thất nghiệp đồng hành với đói nghèo.
- Giảm gánh nặng đối với các chính sách về bảo trợ xã hội ( trợ cấp thất nghiệp...),
an ninh xã hội..
- Ngoài ra chính sách lao động và việc làm có mối quan hệ biện chứng với
chính sách kinh tế-xã hội khác, đặc biệt là chính sách giáo dục-đào tạo, chính sách
cơ cấu kinh tế, an ninh xã hội...
b. Nhận xét:
- Giai đoạn từ năm 2000 – 2014 Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự
chuyển dịch, thay đổi theo hướng:
- Tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 11,7% (năm 20000)
xuống 10,4% (2014).
- Tỉ lệ lao động ngoài nhà nước giảm nhẹ từ 87,3 (năm 20000) xuống 85,7% (năm
2014).
- Tỉ lệ lao động có vốn đầu tư nước ngoài tang nhanh từ 1,0 (năm 20000) xuống
3,9% (năm 2014).
- Ý nghĩa của sự thay đổi đó:
+ Tạo điều kiện thuận lợi để nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường trong giai đoạn hiện nay.
+ Góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp lớn ở nước ta hiện
nay.
+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nước ta.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hiện nay mỗi năm có 127000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại
học cao đẳng. Vậy theo em đây là tín hiệu vui hay buồn cho lao động Việt Nam ?
Em sẽ chọn nghề ra sao?
Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến
Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
* Hướng dẫn HS về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 2, 3 SGK, và làm câu hỏi trọn phần vận dụng
- Chuẩn bị nội dung bài 5: Thực hành:Phân tích và so sánh thấp dân số
--------------------------------------------------------------------------------
Ngày dạy:17/09/2022.
TÊN BÀI DẠY: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG
Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 9
Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 - Tiết 4 )
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở Việt Nam.
- Đánh giá được sức ép dân số đối với vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam.
- Phân tích được một số vấn đề việc làm ở địa phương và đề xuất hướng giải quyết
cơ bản..
- Phân tích được sự phân hóa thu nhập theo vùng.
2. Năng lực.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được
giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi
tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích, nhận xét các biểu đồ và bảng số liệu
về cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao
động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Trình bày được hiện trạng chất lượng
cuộc sống ở nước ta.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có nhận thức đúng đắn về lao động và việc làm
- Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm của vấn đề lao động và việc làm ở nước ta.
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học
mang lại
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV.
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động trong SGK (phóng to).
- Các bảng số liệu về sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế
- Video, tranh ảnh, sách tham khảo
2. Chuẩn bị của HS.
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu: HS báo cáo kết quả điều tra tiết trước đã giao
1. Em hãy cho cô biết về ước mơ nghề nghiệp của em sau này ? Tại sao ?
2. Những mục tiêu/dự định của em cần làm để sau này được làm nghề mình yêu
thích ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đã thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
=> Trong mỗi các em đều có ước mơ tương lai nghề nghiệp sau này. Để đạt được
mục tiêu thì các em phải học tập rèn luyện ngay từ khi ….Đất nước ta có giàu
mạnh hay công là nhờ công học tập, lao động của các em. Các em là Nguồn lao
động quý báu của đất nước, là nhân tố quan trọng hàng đầu của sự phát triển KTXH, có ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Vậy người lao
động nước ta có đặc điểm gì, việc làm và chất lượng cuộc sống.., chúng ta cùng
tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1:Tìm hiểu nguồn lao động và sử dụng lao động
a) Mục đích:
- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và sử dụng lao động.
- Phương pháp/kĩ thuật dạy học: + Phương pháp: Đàm thoại/ Giảng giải, Khai
thác biểu đồ
+ Hoạt động: Cá nhân/cặp đôi
- Phương tiện: Biểu đồ cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn và theo
đào tạo năm 2014
b) Nội dung:
- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác biểu đồ SGK để trả lời các câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
I. Nguồn lao động và sử
Nhiệm vụ 1:
dụng lao động.
- GV cho HS Đọc thầm nội dung phần 1. Nguồn
1/ Nguồn lao động.
- Dồi dào và tăng nhanh.
lao động, (SGK/15) để trả lời cho câu hỏi sau:
- Bình quân mỗi năm tăng
Trình bày những đặc điểm cơ bản về nguồn lao
thêm hơn 1 triệu lao động.
động nước ta:
+ Số lượng lao động ?( Nguồn lao động nước ta dồi - Phần lớn lao động của
dào và tăng nhanh (trung bình mỗi năm tăng khoảng nước ta phân bố ở nông thôn.
- Mặt mạnh
1 triệu lao động
+ Chịu khó, ham học hỏi
+ Chất lượng người lao động: ưu điểm và hạn
+ Có nhiều kinh nghiệm
chế ?
trong sản xuất nông, lâm,
- Nhiệm vụ 2: Dựa vào H 4.1, Hãy:
ngư nghiệp, thủ công
+ Nhận xét cơ cấu người lao động ở thành thị,
nghiệp.
nông thôn? Giải thích nguyên nhân
+ Có khả năng tiếp thu khoa
? Nhận xét về chất lương của lực lượng lao động ở
học kĩ thuật.
nước ta ? Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
+ Chất lượng nguồn lao
động cần có những giải pháp gì?
động đang được nâng cao.
- Hạn chế
+ Hạn chế về thể lực và
trình độ chuyên môn ( tỉ lệ
lao động qua đào tạo năm
2014: 29,9%)
+ Thiếu tác phong công
nghiệp, kỷ luật chưa cao.
Lao động nông nghiệp
chiếm tỉ lệ lớn ( 2014:
- Nhiệm vụ 3:
69,3%)
- Đọc thông tin, quan sát hình 4.2 kết hợp với
- Phân bố lao động chưa
những hiểu biết của bản thân, hãy:
hợp lí.
- Năng suất lao động thấp
* Biện pháp để nâng cao
chất lượng nguồn lao
động hiện nay:
+ Có kế hoạch giáo đào tạo
hợp lí.
+ Có chiến lược đầu tư mở
+ Nhận xét Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành và rộng đào tạo, dạy nghề.
Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành ở nước + Nâng cao trình độ dân trí.
2) Sử dụng lao động:
ta?
Cho học sinh làm việc cá nhân, trao đổi/chia sẻ với - Cơ cấu sử dụng lao động
của nước ta đang có chuyển
bạn bên cạnh mình (2 phút cho mỗi nhiệm vụ).
dịch phù hợp với chuyển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
dịch cơ cấu ngành kinh tế
Cặp đôi HS thực hiện nhiệm vụ, trao đổi kết quả
làm việc và ghi vào giấy nháp. Trong quá trình HS theo hướng công nghiệp hóa
làm việc, GV phải quan sát, theo dõi, đánh giá thái nhưng diễn ra còn chậm.
- Cơ cấu sử dụng lao động
độ…
theo thành phần kinh tế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đang chuyển dịch phù hợp
- Giáo viên gọi học sinh bất kì trả lời ở các nhiệm
với chuyển dịch cơ cấu
vụ.
thành phần kinh tế theo xu
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
hướng hội nhập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Giáo viên chốt kiến thức, học sinh gạch sách giáo
khoa phần cần ghi bài/ về nhà ghi lại
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ 1
+ Chất lượng người lao động: ưu điểm và hạn
chế ?
- Mặt mạnh:
+ Chịu khó, ham học hỏi
+ Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp, thủ công nghiệp.
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
- Hạn chế:
+ Có hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
+ Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật chưa cao
+ Phân bố lao động chưa hợp lí.
+ Năng suất lao động thấp
+ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
Nhiệm vụ 2.
- Năm 2017 Cơ cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn có sự chênh lệch nhau khá lớn:
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn
với 67,8%
+ Khu vực thành thị chỉ chiếm 32,2 % bằng 1/3 lao
động nông thôn.
? Giải thích nguyên nhân của sự phân bố này.
Nước ta là nước thuần nông, đi lên từ nông
nghiệp nên phần lớn người lao động tập trung ở
khu vực nông thôn với nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp. Ở thành thị, trình
độ đô thị hóa còn thấp, chưa thực sự thu hút nhiều
lao động ở nông thôn làm việc.
- Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta: Tỉ
lệ lao động không qua đào tạo cao chiếm tới
78,3%, gấp 3 lần lao động đã qua đào tạo năm
2017.
- Chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta:
+ Lao động qua đào tạo thấp 21,7%
- Lao động không qua đào tạo 78,3%
- Giải pháp:
+ Tăng cường đào tạo bồi dưỡng lao động lành nghề,
hợp tác lao động nước ngoài…
+ Có kế hoạch giáo đào tạo hợp lí.
+ Có chiến lược đầu tư mở rộng đào tạo, dạy nghề.
+ Nâng cao trình độ dân trí.
+ Đa dạng và mở rộng các ngành nghề đào tạo để
thu hút hơn nữa đối tượng đào tạo.
+ Đào tạo lí thuyết gắn liền với thực tiễn, tránh tình
trạng thừa thầy – thiếu thợ.
Nhiệm vụ 3:
- Quan sát H4.2 dưới đây và nêu nhận xét:
- Về cơ cấu lao động (năm 2017 ): chiếm tỉ trọng cao
nhất là nông – lâm –ngư nghiệp (40,2%), tiếp đến là
dịch vụ (34,4%), thấp nhất là ngành công nghiệp –
xây dựng (25,8%).
- Về sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành:
+ Tỉ trọng lao động ngành nông –lâm – ngư nghiệp
có xu hướng giảm từ 57,3% (2005) xuống 40,2%
(2017). Giảm ….%
+ Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp xây dựng và
dịch vụ tăng lên: công nghiệp – xây dựng tăng từ
18,2% năm 2005 tăng lên 25,8% năm 2017, tăng
…%. Dịch vụ tăng 24,5% tang lên 34,0 năm 2017
tăng ….%.
- Sự thay đổi của cơ cấu lao động theo ngành: Cơ
cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang
thay đổi theo hướng tích cực: giảm trong nông lâm,
ngư nghiệp, tăng trong công nghiệp, xây dựng và
dịch vụ. đó là sự chuyển dịch tích cực theo hướng
công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tuy nhiên sự
chuyển dịch còn chậm. Tuy nhiên ở cả hai năm tỉ lệ
lao động trong ngành nông-lâm-ngư nghiệp vẫn
chiếm tỉ lệ rất lớn trong cơ cấu sử dụng lao động
nước ta
- Quan sát bảng số liệu 4.1 SGK, sự thay đổi của cơ
cấu LĐ phân theo thành phần kinh tế.
- Sự thay đổi của cơ cấu LĐ phân theo thành phần
kinh tế: Trong các thành thành phần kinh tế: Nhà
nước - giảm nhanh; Ngoài nhà nước tăng nhưng
chiếm tỉ lệ lớn nhất, kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm lệ thấp nhất trong cơ cấu lao động
theo thành phần kinh tế, nhưng lại có tốc độ tăng
nhanh nhất tăng 4,4%
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu vấn đề việc làm
a) Mục đích:
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Vấn đề việc làm:
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm đều
thực hiện nội dung thảo luận giống nhau
GV trình chiếu: Bảng số liệu thể hiện tỉ lệ thất nghiệp
ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn phân theo
vùng ở nước ta năm 2015 (đơn vị: %)
Vùng
Tỉ lệ thất
Tỉ lệ thiếu
nghiệp ở
việc làm ở
thành thị
nông thôn
Trung du và miền
3,1
1,6
núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông
Hồng
Bắc Trung Bộ và
DHNTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB Sông Cửu
Long
3,4
2,0
4,5
3,1
2,3
3,1
3,2
2,0
0,8
3,5
Câu hỏi thảo luận:
- Tô màu đỏ hoặc hoanh vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp
ở thành thị cao nhất và màu hồng vào vùng có tỉ lệ
thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nước?
- Tô màu vàng vào vùng có tỉ lệ thất nghiệp ở thành
thị thấp nhất và màu xanh dương vào vùng có tỉ lệ
thiếu việc làm ở nông thôn thấp nhất cả nước?
- Giải thích vì sao xảy ra tình trạng thất nghiệp ở
thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân tự làm trong 2 phút, hết 2 phút cá nhân
chia sẻ thông tin với cả nhóm để thống nhất ý kiến,
ghi ý kiến chung của cả nhóm vào phần trung tâm
của bảng thảo luận (kỹ thuật khăn trải bàn)
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Nhóm nào hoàn thành trước tiên được ưu tiên trình
bày (cộng điểm hoạt động nhanh), các nhóm khác
quan sát phản biện/bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Giáo viên chốt và giải thích thêm cho học sinh.
* Giải thích:
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nên lực lượng lao
động dồi dào.
- Việc làm là vấn đề cấp
bách ở nước ta. Nguyên
nhân:
+ Lao động đông và tăng
nhanh
+ Nền kinh tế chưa phát
triển => gây sức ép đến
vấn đề giải quyết việc
làm
+ Năm 2014, trung
bình cả nước tỉ lệ thất
nghiệp là 2,1%, tỉ lệ
thiếu việc làm là gần
2,4%.
+ Năm 2014, tỉ lệ
thiếu việc làm ở khu
vực nông thôn nước
ta là 2,9%.
+ Tỉ lệ thất nghiệp
của khu vực thành thị
cả nước là 3,4%.
=> Việc làm trở
thành vấn đề xã hội
gay gắt ở nước ta.
* BP giải quyết:
+ Nguyên nhân tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành
thị là do thị trường lao động phát triển sâu rộng đòi
hỏi chất lượng lao động cao, trong khi đó không ít
ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu
của thị trường. Cùng đó, lao động không nghề có tỷ
trọng lớn nên càng ngày càng khó có cơ hội tìm việc
làm.
+ Nguyên nhân dẫn tới tình trạng thiếu việc làm ở
nông thôn cao là do ở nông thôn làm nông nghiệp là
chính, do đặc điểm về thời gian canh tác nên nhiều
thời gian trống. Trong khi đó, hoạt động dịch vụ
nông nghiệp, phi nông nghiệp còn hạn chế khó
chuyển đổi lao động lúc nông nhàn
- GV nêu vấn đề: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo
em cần phải có những giải pháp nào ?
- GV chuẩn kiến thức.
* Giải pháp
- Phân bố lao động giữa các vùng, các ngành kinh tế
trong phạm vi cả nước, trong nội bộ từng vùng, nội
bộ từng ngành kinh tế.
- Hạn chế việc di dân tự do, đặc biệt từ các vùng
nông thôn vào các đô thị lớn. Khôi phục các làng
nghề truyền thống, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xuất khẩu lao động cũng là một hướng giải quyết
việc làm có hiệu quả, Người lao độngc ó điều kiện
nâng cao tay nghề, tăng cường tính kỉ luật, thu nhập
cao. Bình quân mỗi năm chúng ta có khoảng 70
nghìn lao động xuất khẩu, đưa tổng số lao động năm
2005 của nước ta ở nước ngoài lên 40 vạn người.
Bình quan lao động đạt 312,5U SD ( tương đương 5
tiệu đồng việt nam)
2.3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về Chất lượng cuộc sống
- Phân bố lại dân cư và
lao động
- Thực hiện chính sách
dân số, sức khoẻ sinh
sản
- Đa dạng hoá các hoạt
động sản xuất
- Thu hút vốn đầu tư
nước ngoài
- Đa dạng hoá các loại
hình đào tạo.
- Xuất khẩu lao động.
a. Mục đích: Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân ta.
b. Nội dung: Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Chất lượng cuộc sống
- Cho HS đọc mục 2 SGK để tìm hiểu về chất lượng 1. Thành tựu: Chất lượng
cuộc sống hiện nay của người dân VN. Từng cặp cuộc sống của người dân
đọc, trao đổi và trả lời các câu hỏi sau:
ngày cành được cải thiện và
1. Qua nội dung SGK & qua thực tế cuộc sống hiện nâng cao dần
nay,em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của 2. Hạn chế: Chất lượng
người dân VN?
cuộc sống của người dân
2. Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong còn chênh lệch giữa nông
việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người thôn, thành thị; giữa các
dân?
tầng lớp dân cư trong xã
3. Qua việc nắm bắt thông tin từ sách báo, đài… hội.
em có nhận xét gì về chất lượng cuộc sống của - Chất lượng cuộc sống
người dân ở nông thôn và thành thị; ở miền núi, đang dần được cải thiện.
đồng bằng; giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số bất
kì (gọi 2-3 số) liệt kê ra 1 tích cực và 1 sự chênh
lệch của chất lượng cuộc sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
- Chất lượng cuộc sống của người dân VN ngày
càng được nâng cao.
- Chúng ta đã đạt được những thành tựu trong việc
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân:
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 94,7% ( năm 2014)
+ thu nhập bình quân đầu người tăng ( 2006:
636000đ đến 2014: 2.637.000đ)
+ Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày
càng tốt hơn
+ Tuổi thọ trung bình tăng ( năm 2000: 71,0 tuổi,
năm 2018 tăng 73,9 năm
+ Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em giảm,
nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
- Chất lượng cuộc sống của người dân ở nông thôn
và thành thị; ở miền núi, đồng bằng; giữa các tầng
lớp dân cư trong xã hội còn có sự chênh lệch, phân
biệt giàu nghèo.
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Giải quyết
tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát triển kinh
tế - xã hội?
b) Cho bảng số liệu
Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 2014 (Đơn vị: %)
Năm
2000
2005
2010
2014
Thành phần kinh tế
Nhà nước
Ngoài Nhà nước
Có vốn đầu tư nước ngoài
11,7
87,3
11,6
85,8
10,4
86,1
10,4
85,7
1,0
2,6
3,5
3,9
a) Nhận xét sự thay đổi về cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
nước ta giai đoạn trên.
b) Ý nghĩa của sự thay đổi đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên dùng số ngẫu nhiên gọi nhóm và số bất kì (gọi 1-2 số) mời học sinh trả
lời.
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Dự kiến sản phẩm
a. Nước ta là nước đông dân, xếp thứ 8 ở khu vực châu Á. Mỗi năm, cả nước
cung cấp thêm khoảng 1 triệu lao động. Lao động ngày càng tăng, trong khi đó nền
kinh tế còn phát triển chậm, không thể đáp ứng và giải quyết hết số lượng lao
động. Vì vậy, mỗi năm số lao động thất nghiệp và thiếu việc làm lại tăng lên và trở
thành bài toán nan giải cho đất nước. Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan là nguồn
lao động nước ta có trình độ kém, tỉ lệ chưa qua đào tạo cao nên không đáp ứng
được nhu cầu của thị trường.....
* Giải quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực tới phát triển kinh tế
- xã hội.
- Tạo ra sự ổn định xã hội bởi thất nghiệp tăng sẽ làm nảy sinh tệ nạn xã hội,
gây bất ổn về chính trị ; thất nghiệp đồng hành với đói nghèo.
- Giảm gánh nặng đối với các chính sách về bảo trợ xã hội ( trợ cấp thất nghiệp...),
an ninh xã hội..
- Ngoài ra chính sách lao động và việc làm có mối quan hệ biện chứng với
chính sách kinh tế-xã hội khác, đặc biệt là chính sách giáo dục-đào tạo, chính sách
cơ cấu kinh tế, an ninh xã hội...
b. Nhận xét:
- Giai đoạn từ năm 2000 – 2014 Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự
chuyển dịch, thay đổi theo hướng:
- Tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước giảm từ 11,7% (năm 20000)
xuống 10,4% (2014).
- Tỉ lệ lao động ngoài nhà nước giảm nhẹ từ 87,3 (năm 20000) xuống 85,7% (năm
2014).
- Tỉ lệ lao động có vốn đầu tư nước ngoài tang nhanh từ 1,0 (năm 20000) xuống
3,9% (năm 2014).
- Ý nghĩa của sự thay đổi đó:
+ Tạo điều kiện thuận lợi để nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường trong giai đoạn hiện nay.
+ Góp phần giải quyết tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp lớn ở nước ta hiện
nay.
+ Nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nước ta.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hiện nay mỗi năm có 127000 cử nhân, thạc sĩ thất nghiệp sau khi tốt nghiệp đại
học cao đẳng. Vậy theo em đây là tín hiệu vui hay buồn cho lao động Việt Nam ?
Em sẽ chọn nghề ra sao?
Bước 2: HS trao đổi và phát biểu nhanh ý kiến
Bước 3: GV chốt ý và khen ngợi HS
* Hướng dẫn HS về nhà
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập 2, 3 SGK, và làm câu hỏi trọn phần vận dụng
- Chuẩn bị nội dung bài 5: Thực hành:Phân tích và so sánh thấp dân số
--------------------------------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất