Tìm kiếm Giáo án
Bài 4. Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 22h:15' 30-11-2017
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 22h:15' 30-11-2017
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Tuần dạy…2
Tiết 4
Bài.4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1/kiến thức
*Học sinh hiểu:
- Hiểu và trình bày đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động.
*Học sinh biết:
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.
2/kỹ năng
(Nhận xét các biểu đồ.
3/thái độ
-Liên hệ thực tế, bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
-Giaó dục ý thức tiết kiệm nguồn năng lượng
II/ NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nguồn lao động và sử dụng lao động
- Vấn đề việc làm
- Chất lượng cuộc sống
3. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: - biểu đồ H4.1, H4.2 phóng to
2. Học sinh :. - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.ỔN định lớp:
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1
+ MĐDS và phân bố dân cư như thế nào?
- Mđds cao
- Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, đô thị
- Miền núi dân cư thưa thớt.
- Phần lớn dân cư sống ở vùng nông thôn.
+ Hãy chọn ý đúng:
- Các đô thị ở nước ta phần lớn có qui mô:
@.Vừa và nhỏ. b.Lớn c.T.Bình.
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
3. Bài mới:
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
*Trực quan.
* Hoạt động nhóm.
+ Nguồn lao động nước ta có như thế nào? Có những mặt mạnh và hạn chế nào?
TL: - Mạnh: Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, lâm nghiệp, tcn,khả năng tiếp thu KHKT.
- Hạn chế: Thể lực trình độ chuyên môn.
- Qsát H4.1(biểu đồ cơ cấu lao động).
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh họat động. Đại diện nhóm trình bày bổ xung, Giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Giải thích nguyên nhân?
TL:
# Giáo viên: - Lao động thành thị thấp 24,2%
- Lao động nông thôn cao 75,8%
- Do Việt Nam là nước nông nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, trình độ chuyên môn còn non kém.
* Nhóm 2: - Nhận xét chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? Giải pháp nâng cao chất lượng lao động?
TL:
# Giáo viên: - Lao động qua đào tạo thấp 21,2%
- Lao động không qua đào tạo 78,8%
- Giải pháp: Tăng cường đào tạo những lao động lành nghề, hợp tác lao động nước ngoài…
- Giáo viên : Cùng với quá trình đổi mới KTXH số lao động có việc làm ngày càng tăng 1991-2003 số lao động trong nghành kinh tế tăng từ 30,1 tr lên 41,3 tr người.
- Quan sát biểu đồ H4.2(cơ cấu sử dụng lao động).
+ Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
TL: 1989 --- 2003
17,3% -- 24% (nông, lâm ngư nghiệp)
11,25% -- 16,4% (công nghiệp, xây dựng).
71,5% -- 59,6%( dich vụ).
Chuyển ý
Hoạt động 2.
** Phương pháp đàm thoại.
- Giáo viên : nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển Tạo sức ép lớn dối với vấn đề việc làm ở nước ta.
+ Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề gay găt ở nước ta?
TL: Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp, nghành nghề ở nông thôn còn hạn chế – nông thôn thiếu việc làm 2003 tỉ lệ lao động nông thôn 77,7%. Tỉ lệ thất nghiểp ở thành thị 6%
+ Cần có những giải pháp nào để giài quyết vấn đề việc làm?
TL: - Phân bố lại lao động, dân cư giữa các vùng.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
-Phát triển các hoạt động công nghệp, dịch vụ ở đô thị.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Chuyển ý
Hoạt động 3
Tiết 4
Bài.4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU:
1/kiến thức
*Học sinh hiểu:
- Hiểu và trình bày đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động.
*Học sinh biết:
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.
2/kỹ năng
(Nhận xét các biểu đồ.
3/thái độ
-Liên hệ thực tế, bồi dưỡng ý thức học bộ môn.
-Giaó dục ý thức tiết kiệm nguồn năng lượng
II/ NỘI DUNG HỌC TẬP
- Nguồn lao động và sử dụng lao động
- Vấn đề việc làm
- Chất lượng cuộc sống
3. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên: - biểu đồ H4.1, H4.2 phóng to
2. Học sinh :. - Sách giáo khoa, vở bài tập bản đồ, tập ghi bài học.
IV: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.ỔN định lớp:
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra miệng:
Câu 1
+ MĐDS và phân bố dân cư như thế nào?
- Mđds cao
- Dân cư tập trung ở đồng bằng ven biển, đô thị
- Miền núi dân cư thưa thớt.
- Phần lớn dân cư sống ở vùng nông thôn.
+ Hãy chọn ý đúng:
- Các đô thị ở nước ta phần lớn có qui mô:
@.Vừa và nhỏ. b.Lớn c.T.Bình.
Câu 2 – kiểm tra vở bài tập bản đồ của học sinh được giao về nhà
3. Bài mới:
HỌAT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1
*Trực quan.
* Hoạt động nhóm.
+ Nguồn lao động nước ta có như thế nào? Có những mặt mạnh và hạn chế nào?
TL: - Mạnh: Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, lâm nghiệp, tcn,khả năng tiếp thu KHKT.
- Hạn chế: Thể lực trình độ chuyên môn.
- Qsát H4.1(biểu đồ cơ cấu lao động).
- Giáo viên chia nhóm cho học sinh họat động. Đại diện nhóm trình bày bổ xung, Giáo viên ghi bảng.
* Nhóm 1: Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Giải thích nguyên nhân?
TL:
# Giáo viên: - Lao động thành thị thấp 24,2%
- Lao động nông thôn cao 75,8%
- Do Việt Nam là nước nông nghiệp có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, trình độ chuyên môn còn non kém.
* Nhóm 2: - Nhận xét chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? Giải pháp nâng cao chất lượng lao động?
TL:
# Giáo viên: - Lao động qua đào tạo thấp 21,2%
- Lao động không qua đào tạo 78,8%
- Giải pháp: Tăng cường đào tạo những lao động lành nghề, hợp tác lao động nước ngoài…
- Giáo viên : Cùng với quá trình đổi mới KTXH số lao động có việc làm ngày càng tăng 1991-2003 số lao động trong nghành kinh tế tăng từ 30,1 tr lên 41,3 tr người.
- Quan sát biểu đồ H4.2(cơ cấu sử dụng lao động).
+ Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta?
TL: 1989 --- 2003
17,3% -- 24% (nông, lâm ngư nghiệp)
11,25% -- 16,4% (công nghiệp, xây dựng).
71,5% -- 59,6%( dich vụ).
Chuyển ý
Hoạt động 2.
** Phương pháp đàm thoại.
- Giáo viên : nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển Tạo sức ép lớn dối với vấn đề việc làm ở nước ta.
+ Tại sao vấn đề việc làm đang là vấn đề gay găt ở nước ta?
TL: Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp, nghành nghề ở nông thôn còn hạn chế – nông thôn thiếu việc làm 2003 tỉ lệ lao động nông thôn 77,7%. Tỉ lệ thất nghiểp ở thành thị 6%
+ Cần có những giải pháp nào để giài quyết vấn đề việc làm?
TL: - Phân bố lại lao động, dân cư giữa các vùng.
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn
-Phát triển các hoạt động công nghệp, dịch vụ ở đô thị.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
Chuyển ý
Hoạt động 3
 









Các ý kiến mới nhất