Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 13. Làng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:16' 13-01-2023
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 9/HKI

Văn bản: CHIẾC LƯỢC NGÀ

GV: Lê Văn Danh

( Nguyễn Quang Sáng)

Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 61,62- Tuần 13)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức

- Có hiểu biết thêm về tác giả và tác phẩm truyện Việt Nam hiện đại. Cảm nhận
được giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà. Tình cảm cha con sâu
nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
- Sự sáng tạo nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích diễn biến
tâm lí của nhân vật. Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác
phẩm.
3. Về Phẩm chất: Giáo dục tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Chân dung nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
* Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
* Nội dung: Hãy nêu hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn Quang Sáng?
* Sản phẩm : hs chuẩn bị trước, trả lời.
* Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, giáo viên kết luận, dẫn
vào bài mới: Tình cảm gia đình, trong đó có tình cha con là tình cảm muôn thuở
bền vững. Nhưng đặt tình cảm đó trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh và trong
cuộc sống nhiều gian khổ hi sinh của người cán bộ cách mạng, ta mới cảm thấy tình
cảm ấy mới đẹp và đáng trân trọng ...Điều đó được thể hiện rất sâu sắc trong truyện
ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
153

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đôi nét về tác giả, tác phẩm, phân tích nội dung, nghệ
thuật, rút ra ý nghĩa của văn bản Chiếc lược ngà.
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu
chung
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
GV gọi hs đọc chú
thích(sgk)
- GV đặt câu hỏi: 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: tìm hiểu, trình
bày
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS.
GV khái quát lại những
nét chính về tác giả, tác
phẩm và đặc điểm của
văn bản để định hướng
tìm hiểu văn bản.
Gv hướng dẫn đọc vb.
Chú ý thể hiện lời đối
thoại của nhân vật…
Gv nhận xét cách đọc
của hs

Kiến thức 2: Tìm hiểu
văn bản.
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu
nội dung văn bản
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
Gv nêu câu hỏi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Nội dung

Sản phẩm

I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
- Nguyễn Quang Sáng sinh
Trình bày những nét tiêu
1932 quê ở Tỉnh An Giang.
biểu về tác giả và tác phẩm? - Là nhà văn Nam Bộ, rất am
hiểu về cuộc sống và con
người Nam Bộ trong chiến
tranh và khi hòa bình.
Văn bản” Chiếc lược ngà”
2.Tác phẩm:
ra đời trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh sáng tác:
Truyện viết năm 1966, khi
tác giả hoạt động ở chiến
Truyện được kể theo ngôi
trường Nam Bộ và được đưa
kể nào?
vào tập truyện cùng tên.
Ai là người kể?
Ngôi kể: ngôi thứ nhất
Vai trò của người kể trong
văn bản?
Văn bản được viết theo
Phương thức biểu đạt: tự sự
phương thức biểu đạt nào?
kết hợp với miêu tả, nghị
luận
Những sự việc chính nào
xoay quanh nhân vật hai cha Bố cục văn bản: 2 phần
con ông Sáu?
P1: Từ đầu...bắt nó về
Theo em, nhân vật chính
-Hai cha con gặp nhau sau 8
trong truyện là ai?
năm xa cách, bé Thu không
Vì sao cả hai cha con đều là nhận cha, đến lúc em nhận ra
nhân vật chính?
thì anh Sáu lại ra đi.
Câu chuyện về cha con ông P2: Còn lại:Ở khu căn cứ ông
Sáu được kể theo trình tự
Sáu dồn tất cả tình yêu
nào?
thương và mong nhớ đứa con
Tóm tắt truyện?
vào việc làm chiếc lược
Chỉ rõ bố cục của văn bản? ngà... nhưng ông đã hy sinh

Nêu tình huống truyện?

154

II. Tìm hiểu văn bản
1. Nội dung:
a. Tình huống của truyện:
- Hai cha con gặp nhau, Thu
không nhận cha. Khi nhận thì
cha ra đi.
- Chưa tặng con cây lược đã
hy sinh.

- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
 - Các em khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV chốt kiến thức:
GV yêu cầu HS đọc
thầm những chi tiết kể về
bé Thu.
GV yêu cầu HS đọc
đoạn truyện kể về Thu
trong ngày chia tay với
cha.

GV bình và chuyển ý.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS đọc

 éo le, trớ trêu.
Nhân vật bé Thu được kể
trong mối quan hệ nào?Vào
thời điểm nào?
Bé Thu có những biểu
hiện thế nào khi nghe ông
Sáu gọi mình là con và xưng
ba?
Bé Thu tròn mắt, đó là cái
nhìn thế nào?
Em nhận xét gì về cử chỉ
của Thu lúc đó?
Em đọc được những gì
qua cử chỉ đó của Thu?
Bé Thu xử sự thế nào với
cha khi mời ba ăn cơm?
Nhận xét gì về cách đối
xử đó của Thu?
Bằng cách nói ấy, Thu
muốn bày tỏ thái độ gì?
Trong bữa cơm, Thu có
phản ứng gì trước sự chăm
chút của ba?
Phản ứng ấy cho thấy thái
độ của bé Thu ra sao?
Em suy nghĩ gì trước thái
độ đó của Thu?
Nếu trong hoàn cảnh đó,
em sẽ xử sự thế nào?
Vẻ mặt của Thu trong ngày
ông Sáu ra đi thế nào?
Nhận xét gì về cách tả tâm
trạng nhân vật Thu của tác
giả?
Tâm trạng của thu lúc đó ra
sao?
Khi cha cất tiếng chào tạm
biệt, Thu đã hành động thế
nào?
Bé Thu không nhận ba vì
vết thẹo nhưng cũng chính
từ vết thẹo em lại nhận ra
ba, điều đó gợi cho ta suy
nghĩ gì?
155

b. Diễn biến tâm lí và tình
cảm của bé Thu:
* Khi chưa nhận ra cha:
Lảng tránh, lạnh nhạt, xa
cách đến mức bứơng bỉnh.
* Khi nhận ra cha:
- Vẻ mặt buồn rầu, nghĩ ngợi
sâu xa, ân hận, hối tiếc.
- Tình yêu và nỗi nhớ mong
nay bùng lên thật mạnh mẽ,
hối hả và cuống quýt, mãnh
liệt
=>Tình cảm sâu sắc, mạnh
mẽ, dứt khoát, rạch ròi; cá
tính cứng cỏi đến mức ương
ngạnh nhưng vẫn hồn nhiên,
ngây thơ.

c. Tình cảm cha con sâu
nặng ở anh Sáu :
* Trong chuyến về phép:

thầm các chi tiết kể về
khi ông Sáu chia tay vợ
con.
GV cho HS đọc thầm lại
những chi tiết kể về nhân
vật ông Sáu.
GV yêu cầu HS theo dõi
phần cuối truyện:
Gv nêu câu hỏi 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ: Hs trình bày.
 - Các em khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS
trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 4: Kết luận,
nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV chốt kiến thức

Theo em vì sao người mà
ông Sáu khao khát gặp
nhất lại là đứa con ?
Ông thể hiện tình cảm với
con ra sao?
Em nhận thấy tình cảm của
ông đối với con thế nào?
Khi bị con từ chối, dáng vẻ
của ông ra sao?
Nhận xét gì về cách diễn tả
nội tâm nhân vật của NQS?
Tâm trạng của ông Sáu khi
ấy?
Trong bữa ăn, ông đã chăm
con bằng cử chỉ nào?
Khi bị con phản ứng quyết
liệt ông đã hành động ?
Cử chỉ và hành động của
ông Sáu gợi cho em suy
nghĩ gì?
Vì sao ông lại đánh con?

Cảm nhận của em về nước
mắt của người cha trong cử
chỉ: anh Sáu một tay ôm
con, một tay rút khăn lau
nước mắt, rồi hôn lên mái
tóc con?
Ở chiến khu, lúc nhớ con,
tâm trạng của ông ra sao?
Khi tìm được ngà voi, thái
*Nhiệm vụ 2: Nghệ
độ của ông thế nào?
thuật, ý nghĩa văn bản
Việc ông Sáu làm lược cho
Bước 1: Chuyển giao
con được tác giả phác hoạ
nhiệm vụ: 
qua chi tiết nào?
GV đặt câu hỏi: 
Qua đó, em thấy chiếc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ lược ngà là kỉ vật có ý
- Bước 2: Thực hiện
nghĩa như thế nào?
nhiệm vụ:
Em có nhận xét gì về nhân
   -HS trình bày.
vật ông sáu?
   - Các em khác nhận
Người kể chuyện đã dùng
xét, bổ sung.
những yếu tố nào để dẫn dắt
- Bước 3: Báo cáo, thảo người đọc và bày tỏ thái độ
luận: GV gọi một số HS và tình cảm của mình?
trả lời, HS khác nhận xét, Chọn người kể chuyện từng
bổ sung.
chứng kiến câu chuyện của
156

- Vui mừng khi xuồng chưa
cặp bến.
- Ngạc nhiên, hụt hẫng, đau
khổ bất lực.
- Hạnh phúc, sung sướng,
nghẹn ngào khi con nhận ra
cha.
* Khi trở lại chiến khu:
- Nhớ thương, day dứt, ân
hận vì đã lỡ đánh con.
- Dồn hết tâm trí công sức
vào làm chiếc lược ngà cho
con
- Trước khi hi sinh trao lược
cho bạn  gửi gắm tình cảm
yêu thương mãnh liệt cho
con.
=> Một người cha chịu nhiều
thiệt thòi nhưng độ lượng và
tận tuỵ vì tình yêu thương
con.

2. Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện éo
le.
- Xây dựng cốt truyện chặt
chẽ mang yếu tố bất ngờ.
- Lựa chọn người kể thích
hợp  Câu chuyện trở nên
đáng tin cậy.
- Miêu tả tâm lí nhận vật
thành công.
3. Ý nghĩa:
Câu chuyện cảm động về
tình cha con sâu nặng cho ta
hiểu thêm về những mất mát
to lớn của chiến tranh mà
nhân dân ta đã trải qua trong

- Bước 4: Kết luận,
cha con ông Sáu cho thấy cuộc kháng chiến chống Mỹ
nhận định: GV đánh giá NQS đã thành công trên cứu nước.
kết quả của HS
phương diện nào?
GV chốt kiến thức:
Nh/ xét gì về kết cấu và các
chi tiết truyện?
NQSgửi gắm đến người đọc
GV cho HS đọc ghi nhớ điều gì?
* Ghi nhớ ( SGK )
Qua truyện ngắn này của
NQS, em hiểu thêm gì về
cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước của dân tộc
ta và đồng bào Nam bộ
trong KC?
Ngày nay sống trong hoà
bình, em mong ước điều gì
cho cha con ông Sáu và
những liệt sĩ vô danh đã ngã
xuống vì Tổ quốc Việt
Nam?
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học trình bày
b. Nội dung : Nêu tình huống, chủ đề, nội dung chính của văn bản Chiếc lược ngà?
c. Sản phẩm của học sinh: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ
vận dụng kiến thức trình bày
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ trình bày, gv nhận xét, kết luận.
---------------------------------------

ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI
NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tiết 63- Tuần 13)
I.Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm
- Vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
157

- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3.Về Phẩm chất: Biết cách vận dụng những kiến thức trên vào hoạt động giao
tiếp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
* Nội dung: Nhân vật là yếu tố trung tâm của văn bản tự sự, ở các lớp 6,7,8 các
em đã được học miêu tả nhân vật ở phương diện nào?
* Sản phẩm của hs : Miêu tả nhân vật ở phương diện ngoại hình, nội tâm, hành
động, ...
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs chuẩn bị trước, trả lời, gv kết luận, dẫn
vào bài mới
Nhân vật là yếu tố trung tâm của văn bản tự sự. ở các lớp 6,7,8 các em đã được
học miêu tả nhân vật ở phương diện ngoại hình, nội tâm, hành động, ... đến lớp 9
tập trung xem xét nhân vật ở phương diện ngôn ngữ. Qua ngôn ngữ, nhân vật được
khắc họa rõ nét hơn. Ngôn ngữ của nhân vật trong VBTS gồm: ngôn ngữ đối thoại,
độc thoại: độc thoại thành lời và độc thoại nội tâm...
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững khái niệm đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm.
Vai trò của các yếu tố này trong văn bản tự sự
Tổ chức thực hiện

Nội dung

Sản phẩm

Kiến thức : Tìm hiểu yếu

I. Tìm hiểu yếu tố đối

tố đối thoại, độc thoại và

thoại, độc thoại và độc

độc thoại nội tâm trong

thoại nội tâm trong văn

văn bản tự sự.

bản tự sự.

- Bước 1: Chuyển giao

* Đoạn văn: sgk
158

nhiệm vụ: 

Trong ba câu đầu đoạn

Gv hướng dấn HS phân tích trích, ai nói với ai?
3 ví dụ: a,b,c

a.Trong ba câu đầu của
đoạn trích có hai người phụ

Tham gia câu chuyện có ít nữ tản cư nói chuyện với

- GV cho hs đọc ngữ liệu nhất mấy người?

nhau.

tìm hiểu.

Dấu hiệu nào cho ta thấy đó Có hai lượt lời qua lại.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

là cuộc trò chuyện trao đổi -> Đây là hình thức đối

- Bước 2: Thực hiện qua lại?
nhiệm vụ: trình bà

thoại.

? Vậy thế nào là đối thoại ?

- Bước 3: Báo cáo, thảo ? Làm thế nào để nhận ra
luận: GV gọi một số HS trả đối thoại trong văn bản
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.

b. Câu “ Hà, nắng gớm, về
nào”, ông Hai nói với chính

Câu “ Hà, nắng gớm, về mình.
nào”, ông Hai nói với ai? -> Đây là một câu độc

Bước 4: Kết luận, nhận Đó có, phải một đối thoại thoại.
định: GV đánh giá kết quả không? Vì sao? Còn câu
của HS,
GV khái quát:

nào kiểu này không?
Tóm lại

c. Những câu : “ Chúng
nó cũng là trẻ con làng Việt

Những câu : “ Chúng nó gian đấy ư?...” là những

hình thức đối thoại, độc cũng là trẻ con làng Việt câu hỏi chính mình. Diễn ra
thoại, độc  thoại nội tâm có gian đấy ư?...” là những trong suy nghĩ của ông Hai.
tác dụng như thế nào trong câu hỏi ai?
văn   bản tự sự 

-> Đây là những câu độc

Vì sao trước những câu thoại nội tâm.

Tác dụng của đối thoại, độc đó không có gạch đầu
thoại, độc thoại nội tâm dòng?
trong văn bản tự sự.

? Vậy em hiểu thế nào là

Gv chiếu bài tập bổ sung: độc thoại ?
hs chỉ ra độc thoại và độc  ? Dấu hiệu nào nhận ra độc
thoại nội tâm.

thoại trong văn bản tự sự ?
? Những câu như: “Chúng
nó cũng là trẻ con làng Việt
gian đấy ư ? Chúng nó
cũng bị người ta rẻ rúng hắt
hủi

đấy

ư

159

?

Khốn

nạn...đầu” là những câu ai
hỏi ai ? Tại sao trước
những câu này không có
gạch đầu dòng như những
câu đã nêu ở trên 
? Vậy độc thoại nội tâm là
- GV yêu cầu HS đọc ghi gì ?
nhớ trong SGK trang 178.

- HS đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ: SGK- 178

Hoạt động 3: Luyện tập

II. Luyện tập:

Mục tiêu: thực hành kiến

Bài 1: Cuộc đối thoại diễn

thức đã học về đối thoại,

ra không bình thường: Có 3

độc thoại, độc thoại nội tâm ?Phân tích tác dụng của lượt hỏi nhưng chỉ có 2
Bài tập 1, 2

hình thức đối thoại trong lượt đáp -> giúp người đọc

- Bước 1: Chuyển giao đoạn văn tự sự ?
nhiệm vụ: 

nhận ra tâm trạng, buồn bã,

? Ở câu cuối đoạn trích, tác đau khổ, thất vọng của ông

* GV hướng dẫn HS làm giả đã lồng ghép các yếu tố Hai trong cái đêm nghe tin
các bài tập :bài 1/t178

nghị luận vào đoạn văn như làng mình theo giặc.

* GV gọi học sinh đọc và thế nào?
nêu yêu cầu bài tập 1
    GV gợi ý  
bài 2/t178

Bài 2:
Viết một đoạn văn kể

Viết một đoạn văn kể

chuyện theo đề tài tự chọn, chuyện theo đề tài tự chọn,

* GV gọi học sinh đọc, nêu trong đó có sử dụng hình trong đó có sử dụng hình
yêu cầu bài tập

thức đối thoại, độc thoại và thức đối thoại, độc thoại và

* Giáo viên hướng dẫn học độc thoại nội tâm?

độc thoại nội tâm.

sinh viết đoạn văn
+ Theo chủ đề nhất định:

VD : kể về buổi thăm

* Giáo viên yêu cầu viết

trường, gặp lại thầy cô

đoạn văn 7 phút

- Đối thoại : trò chuyện với

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

thầy cô

- Bước 2: Thực hiện

160

- Độc thoại : bộc lộ cảm

nhiệm vụ

xúc trước vẻ đẹp, sự thay

* Học sinh thực hiện làm

đổi của trường, thầy cô

bài tập

- Độc thoại nội tâm : suy

- Bước 3: Báo cáo, thảo

nghĩ về mái trường

luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
Gv củng cố kiến thức khái
quát trên bảng phụ.
* Ngôn ngữ trong văn bản
tự sự:
- Ngôn ngữ đối thoại.
- Ngôn ngữ độc thoại
+ Độc thoại thành lời.
+ Độc thoại nội tâm.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học tìm đoạn văn
b. Nội dung: Tìm một số đoạn văn có sử dụng hình thức đối thoại, độc thoại và độc
thoại nội tâm có trong các văn bản đã học? Nêu tác dụng của yếu tố đó trong đoạn
văn?
c. Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận
dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn tìm các đoạn văn
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs tìm đoạn văn trình bày, gv nhận xét, kết
luận.
----------------------------------

ÔN TẬP CUỐI KÌ I

I.Mục tiêu

Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 64,65. Tuần 13)
161

1. Về kiến thức
Hệ thống hoá một cách vững chắc kiến thức cơ bản về Phần Tiếng Việt: Cách dẫn
trực tiếp, dẫn gián tiếp, Các phương châm hội thoại. Các biện pháp tu từ. Phần tập
làm văn kiểu bài văn tự sự có sử dụng yếu tố độc thoại, độc thoại nội tâm, nghị
luận.
2. Về năng lực
- Năng lực: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3/Về Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A.
- Chuẩn bị của hs: SGK. Bài soạn.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản
của bài học
* Nội dung: Nêu các bài đã học phần Tiếng Việt, tập làm văn đã học ( Ngữ văn 9).
* Sản phẩm : Phần trả lời của học sinh.
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới: Hôm nay thầy hướng dẫn các em ôn tập kiểm tra cuối kì I.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm vững kiến thức phần tiếng việt, tập làm văn đã học: Cách
dẫn trực tiếp, dẫn gián tiếp, Các phương châm hội thoại. Các biện pháp tu từ.Phần
tập làm văn kiểu bài văn tự sự có sử dụng yếu tố độc thoại, độc thoại nội tâm, nghị
luận.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Ngữ văn. Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Chủ đề/Chuẩn
KTKN
I. Đọc hiểu: 3.0
điểm
Ngữ liệu: Văn
bản nhật dụng/ văn
bản văn học/ văn
bản/ đoạn trích
ngoài SGK.

Nhận biết
- Xác định
phương thức
biểu đạt.
- Nhận diện
được dấu hiệu
hình thức và
nội dung văn

Mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
- Hiểu được ý - Trình bày
nghĩa từ ngữ, quan
điểm
hình
ảnh, của bản thân
biện pháp tu về một vấn đề
từ,
phương đặt ra trong
châm
hội đoạn
trích
thoại,… xuất hoặc văn bản.
162

Tổng số câu: 4
Tổng số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%
II. Tạo lập văn
bản: 7.0 điểm

Tổng số câu: 2
Tổng số điểm: 7.0
Tỉ lệ: 70%
Tổng: 10.0 điểm

bản
bằng
những
kiến
thức về Tiếng
Việt, Văn bản.
- Chỉ ra các
phương châm
hội thoại, cách
dẫn trực tiếp
và cách dẫn
gián tiếp, các
biện pháp tu
từ.
2
1.0 đ
10

2 câu
1.0 điểm

hiện
trong
văn bản hoặc
đoạn trích.
- Thông điệp
của
đoạn
trích
hoặc
văn bản.
- Nội dung
chính
của
đoạn
trích
hoặc văn bản.

- Bài học có ý
nghĩa được
rút ra cho bản
thân từ đoạn
trích
hoặc
văn bản.

1
1.0 đ
10

1
1.0 đ
10
Viết đoạn văn
trình bày suy
nghĩ của bản
thân về một
vấn đề xã hội
đặt ra trong
đoạn
trích
hoặc văn bản
ở phần đọc
hiểu.
1
2.0 đ
20
2 câu
3.0 điểm

1 câu
1.0 điểm

Viết bài văn
tự sự có kết
hợp yếu tố
nghị
luận,
độc thoại, độc
thoại nội tâm.

1
5.0 đ
50
1 câu
5.0 điểm

BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT NỘI DUNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
Môn: Ngữ văn. Lớp: 9
I. Đọc hiểu
Câu Cấp độ
Mô tả
Nhận Xác định phương thức biểu đạt.
1
biết
- Nhận diện được dấu hiệu hình thức và nội dung văn bản bằng
Nhận những kiến thức về Tiếng Việt, Văn bản.
2
biết - Chỉ ra các phương châm hội thoại, cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp, các biện pháp tu từ.
- Hiểu được ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, phương châm
Thông hội thoại,… xuất hiện trong văn bản hoặc đoạn trích.
3
hiểu - Thông điệp của đoạn trích hoặc văn bản.
- Nội dung chính của đoạn trích hoặc văn bản.
163

Câu Cấp độ
4

Mô tả
- Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra trong đoạn
Vận
trích hoặc văn bản.
dụng
- Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân từ đoạn trích hoặc văn
thấp
bản.

II. Tạo lập văn bản
Câu Cấp độ
Mô tả
Vận
Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề xã hội
1 dụng
đặt ra trong đoạn trích hoặc văn bản ở phần đọc hiểu.
thấp
Vận
Viết bài văn tự sự có kết hợp yếu tố nghị luận, độc thoại, độc thoại nội
2 dụng
tâm.
cao
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 9, HỌC KỲ I
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
1/ NHẬN DIỆN PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
* Các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh.
* Cách nhận diện các phương thức biểu đạt. ( Có 5 PTBĐ thường dùng)
a. Phương thức biểu đạt tự sự:
- Kể, tường thuật: có các từ dùng để kể như: Hồi, lúc, khi,...
- Có nhân vật, sự việc, sự kiện, ý nghĩa.
- Văn bản văn xuôi (chọn ngay ptbđ tự sự).
VD: Truyện ngắn Làng - Kim Lân, Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long…
b. Phương thức biểu đạt miêu tả:
- Tái hiện (tạm cắt nghĩa là: ghi lại hay làm cho nó xuất hiện một lần nữa) sự
vật, hiện tượng,...
- Có các từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng, cảnh vật...
VD :"Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc" (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải)
Câu thơ có các từ ngữ chỉ hình ảnh như "dòng sông xanh, bông hoa tím
biếc", các từ ngữ chỉ màu sắc như "xanh, tím biếc".
c. Phương thức biểu đạt biểu cảm:
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc...
- Có các từ ngữ cảm thán: Ôi, tiếc thay, than ôi, trời ơi...
- Có các từ ngữ thể hiện tình cảm như: yêu, thương, ghét, giận, nhớ mong,...
164

 Lưu ý: Bất kì văn bản thơ nào cũng có ptbđ này.
d. Phương thức biểu đạt nghị luận:
- Mục đích cuối cùng của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc/nghe.
- Mà muốn vậy phải có các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận sắc bén, có luận điểm, luận cứ
rõ ràng.
e. Phương thức biểu đạt thuyết minh
- Giới thiệu cho người đọc/nghe hiểu, biết về những sự vật, hiện tượng,...
- Các sự vật, hiện tượng,... phải có nguồn gốc, đặc điểm, cấu tạo, tác dụng...
VD: Hiện tượng mưa Axit, hiệu ứng nhà kính,... 
2/ XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CHÍNH CỦA VĂN BẢN/ NÊU CHỦ ĐỀ.
a.. Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần:
- Căn cứ vào tiêu đề ( nhan đề ) của văn bản ( nếu có )
- Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ được nhắc đến nhiều lần.
Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản.
b. Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải
xác định được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp,…
- Căn cứ vào câu đầu tiên của đoạn văn/văn bản
- Căn cứ vào câu cuối cùng của đoạn văn/ văn bản
- Căn cứ vào phần cuối cùng ghi trích dẫn
(Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn)
c. Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính
của đoạn/ văn bản đó.
- Tìm câu văn nêu vấn đề nổi bật
- Xác định chính xác nội dung từng đoạn nhỏ
- Hợp lại nội dung bao quát của toàn văn bản
d. Nếu là thơ, chúng ta quan tâm đầu tiên là tên nhà thơ và nhan đề sau đó
đọc kĩ đoạn thơ/ bài thơ tìm xem có hình tượng trung tâm nào được bộc lộ rõ
không. Mỗi người sẽ có cảm nhận riêng về đoạn thơ nhưng chung quy thì một phần
nội dung nó sẽ nằm trong bề nổi câu chữ. Có thể áp dụng theo phần đọc văn bản
như đã nêu ở trên. Tách từng ý rồi gộp lại.
3/ RÚT RA BÀI HỌC/ THÔNG ĐIỆP Ý NGHĨA
Đây là câu hỏi vận dụng cao, dạng mở đòi hỏi HS đưa ra ý kiến của riêng mình sau
khi đọc văn bản
Một số lưu ý để HS làm tốt nhất câu hỏi này:
- Thông điệp đưa ra là hàm ý suy luận ra từ nội dung của văn bản
- Nếu có nhiều thông điệp, HS có quyền lựa chọn miễn sao giải thích lí do thuyết
phục
165

- Thông điệp có thể là một bài học tư tưởng đạo lý và hành động có ý nghĩa thực
tiễn
PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Các phương châm hội thoại
Các PCHT

Khái niệm
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung;
nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng
1. Phương châm
yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,
về lượng
không thừa.

Ví dụ
Én là một loài
chim có hai cánh.

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà
2. Phương châm
mình không tin là đúng hay không có
về chất
bằng chứng xác thực.

Nói có sách, mách
có chứng.

3. Phương châm Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài
quan hệ
giao tiếp, tránh nói lạc đề.

Ông nói gà, bà nói
vịt.

4. Phương châm Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn,
cách thức
rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng
5. Phương châm người khác.
lịch sự
2/Cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

Nửa úp, nửa mở;
Nói ra đầu ra đũa.
Lời chào cao hơn
mâm cỗ.
Một sự nhịn chín
sự lành,...

a.Thế nào là cách dẫn trực tiếp?
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật,
dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
Ví dụ: Bác Hồ đã từng nói: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”.
b.Thế nào là dân gián tiếp?
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều
chỉnh cho thích hợp, không đặt trong dấu ngoặc kép.
- Ví dụ: Bác Hồ đã từng nói trên đời này độc lập tự do là quý nhất.
c.Dấu hiệu nhận biết?
- Dẫn trực tiếp: + Đứng sau dấu hai chấm, được đặt trong ngoặc kép
+ Trong lời thoại có gach ngang đầu dòng
- Dẫn gián tiếp: không đặt trong ngoặc kép
3/Các biện pháp tu từ
a. So sánh: Là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét
tương đồng làm tăng sức gợi hình, gơi cảm cho sự diễn đạt.
166

* Các kiểu so sánh: So sánh ngang bằng. So sánh hơn kém.
* Tác dụng của so sánh: So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động. Phần lớn
các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể
hơn, giúp mọi người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả.
b/Ẩn dụ: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện khác có
nét tương đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VD:

“Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có
sự tương đồng về công lao giá trị.
*Tác dụng của ẩn dụ:
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc. Sức mạnh
của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách thức
diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận - đào, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể
dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải
suy ra mới hiểu. Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc,
lôi cuốn người đọc người nghe.
c. Nhân hóa : Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng
thiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm cho
thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần gũi với con người, biểu thị được
những suy nghĩ tình cảm của con người.
* Tác dụng của phép nhân hoá: Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ
thể, sinh động, gợi cảm ; là cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với
con người hơn.
d/ Hoán dụ: Gọi tên sự vật khái niệm bằng tên của một sự vật hiện tượng khái
niệm khác có mối quan hệ gần gũi với nó, tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt
* Các kiểu hoán dụ:
+ Lấy bộ phận để gọi toàn thể: Ví dụ lấy cây bút để chỉ nhà văn
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng: làng xóm chỉ nông dân
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật: Hoa đào, hoa mai để chỉ mùa xuân
+ Lấy cái cụ thể để gọi caí trừu tượng: Mồ hôi để chỉ sự vất vả
e. Nói quá: Biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật hiện
tượng được miêu tả để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
g. Nói giảm, nói tránh: Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển,
tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ tránh thô tục, thiếu lịch sự
h. Điệp ngữ:
- Lặp lai từ ngữ kiểu câu làm nổi bật ý, gây cảm súc mạnh
167

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý, tạo cho câu văn câu thơ, đoạn văn, đoạn thơ giàu
âm điệu, nhịp nhàng, hoặc hào hùng mạnh mẽ.
i/. Chơi chữ : Lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm hài
hước làm cho câu văn hấp dẫn và thú vị.
* Các lối chơi chữ :
+ Dùng từ đồng nghĩa, dùng từ trái nghĩa
+ Dùng lối nói lái
+ Dùng lối đồng âm:
+ Chơi chữ điệp phụ âm đầu
II. PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN
1. Viết đoạn văn nghị luận xã hội liên quan ngữ liệu
1.1. Yêu cầu:
- Nội dung: Trình bày suy nghĩ của bản thân về một vấn đề xã hội đặt ra
trong văn bản ở phần đọc hiểu.
- Hình thức: Viết đoạn văn hoàn chỉnh
+ Câu chủ đề: là câu nêu lên ý chính của toàn đoạn, mang nội dung khái quát,
ý nghĩa ngắn gọn. (Thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn).
+ Các câu trong đoạn: Có nhiệm vụ triển khai và làm rõ chủ đề của đoạn.
+ Có thể trình bày theo các phép diễn dịch, quy nạp, song hành…
1.2. Các bước khi viết đoạn văn nghị luận xã hội:
a. Bước 1. Đọc kỹ đề: Trước hết phải đọc kỹ văn bản ở phần đọc hiểu, nắm được
cốt lõi nội dung, từ đó xem đề bài yêu cầu mình bàn về vấn đề gì? (nội dung của
đoạn văn). Đây là yêu cầu quan trọng nhất, đòi hỏi người viết phải bày tỏ quan
điểm cá nhân rõ ràng.
b. Bước 2: Xây dựng câu mở đoạn: Chỉ được dùng 01 câu (Câu tổng – chứa đựng
thông tin của đề thi yêu cầu. Câu này mang tính khái quát cao)
c. Bước 3. Xây dựng thân đoạn
- Phải giải thích các cụm từ khóa, giải thích cả câu (cần ngắn gọn, đơn giản)
- Bàn luận:
+ Đặt ra các câu hỏi( Vì sao? Cần làm gì?), sau đó bình luận, chứng minh từng ý
lớn, ý nhỏ.
+ Đưa ra dẫn chứng phù hợp, ngắn gọn, chính xác.
+ Đưa ra phản đề – mở rộng vấn đề – đồng tình, không đồng tình.
d. Bước 4. Viết kết đoạn: nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc, quan điểm cá
nhân về vấn đề đang bàn luận.
2. Viết bài văn tự sự
168

Nội dung: Văn tự sự kết hợp với độc thoại, và độc thoại nội tâm và nghị luận.
Yêu cầu: Xác định đề tài, chủ đề, xây dựng cốt truyện, tình huống truyện, nhân
vật, ngôi kể. Chú ý kĩ năng miêu tả nội tâm, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm,
nghị luận. Chú ý các dạng đề tài : việc tốt, lỗi lầm, kỉ niệm, nếp sống văn minh, ca
ngợi những tình cảm cao đẹp...
Lưu ý
- Sử dụng ngôi kể phù hợp, giới thiệu tình huống tự nhiên, hợp lí.
- Câu chuyện kể phải có ý nghĩa, rút ra được bài học hoặc nhận thức mới.
- Kết hợp yếu tố tự sự với miêu tả nội tâm, nghị luận.
- Sử dụng hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm để tăng thêm chiều
sâu tư tưởng cho nhân vật.
Dàn bài chung
- Mở bài: giới thiệu sự việc định kể.
-Thân bài: kể diễn biến sự việc
- Kết bài: kể sự việc kết thúc và tình cảm của người viết.
Đề tham khảo:
- Đề 1 : Hãy kể về một lỗi lầm của em đối với người thân.
- Đề 2 : Một lần em trót xem nhật kí của bạn.
- Đề 3 : Nhân ngày 20/11 kể cho các bạn nghe về một kỉ niệm đáng nhớ giữa mình
và thầy cô giáo cũ.
- Đề 4 : Kể lại một câu chuyện về tấm lòng nhân ái.
III. ĐỀ THAM KHẢO
Phần I: Đọc hiểu : 3 điểm

Đề 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi
Chiều nay sang nhà cô em gái, ở một khu căn hộ cao tầng ở gần nhà. Thang
máy chuẩn bị đưa mình lên tầng cao thì đàng xa có ba cha con một gia đình nọ đi
về. Có vẻ người cha đi đón các con tan học, bé trai bé gái còn mặc đồng phục.
Mình vội đưa tay nhấn nút "Chờ", để cửa thang máy mở ra chờ thêm một lúc nữa
để cha con họ kịp vào. Cậu con trai ước chừng học lớp năm lớp sáu, vừa bước chân
vào cửa thang máy đã nói: "Con cảm ơn cô!" Xong vào trong, cậu lại nhắc em gái,
"Em cũng phải cảm ơn cô chứ!" Mình cười, "Không có chi, con" mà trong bụng
vui quá chừng. Ngẫm nghĩ, thật ra, mang lại niềm vui cho người khác nhiều khi chỉ
cần bằng những hành động đơn giản vậy thôi. Thấy muốn cảm ơn cậu bé, và cả bố
mẹ cậu, vì đã dạy con thật ngoan.
(Trích An nhiên mà sống)
Câu ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác