Chương I. §10. Làm tròn số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:06' 16-10-2015
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:06' 16-10-2015
Dung lượng: 153.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/10/2015
Ngày giảng: - 7A,B: 16/10/2015
16. Luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số. sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài.
2. Kĩ năng: Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế vào việc tính giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày.
3. Thái độ: Thành thạo, tích cực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học: ước mét, bảng phụ có ghi nội dung ví dụ bài 81
III. Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi
IV. Tổ chức giờ học:
1. Khởi động()
- Mục tiêu: HS nhớ lại các quy ước làm tròn số và vận dụng
- Cách tiến hành:
*Bước 1: GV đặt câu hỏi
- Phát biểu hai quy ước làm tròn số?
- Chữa bài tập 76 tr37:
76 324 753
76 324 750 (Tròn chục)
76 324 800 (Tròn trăm)
76 325 000 (Tròn nghìn)
3695 37 00 (Tròn chục)
3700 (Tròn trăm)
4000 (Tròn nghìn)
* Bước 2: Gọi Hs nhận xét, kết luận, giáo viên cho điểm
Hoạt động 1: Luyện tập(30’)
- Mục tiêu: HS áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính.
- Cách tiến hành:
- Y/c học sinh đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân 2`
- Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ trang 39 SGK, hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức theo hai cách làm tròn số
- HS quan sát ví dụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện (7ph)
+ Nhóm 1:
Phần a) 14,61 - 7,15 + 3,2
+ Nhóm 2:
Phần b) 7,56 . 5,173
+ Nhóm 3:
Phần c) 73,95: 14,2
+ Nhóm 4:
Phần d)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
- GV hướng dẫn học sinh
- GV ghi bảng
- Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- GV chữa bài
Bài tập 78 (SGK-Trang 38).
Đường chéo của màn hình dài là:
21. 2,54 53,34 (cm)
Bài tập 81 (SGK-Trang 38).
*Ví dụ: (Bảng phụ)
Tính giá trị của biểu thức:
a) C1: 14,61 - 7,15 + 3,215 - 7 + 3 = 11
C2: 14,61 - 7,15 + 3,2 = 10,66 11
b) C1: 7,56 . 5,173 = 8 . 5 40
C2: 7,56 . 5,173 = 39,10788 39
c) C1: 73,95: 14,2 74: 14 5
C2: 73,95: 14,2 = 5,2077 5
d) C1: 3
C2:
Bài tập 79 (SGK-Trang 38).
Chu vi của hình chữ nhật là
(dài + rộng). 2 = (10,234 + 4,7).2
= 29,886 30 m
Diện tích của hình chữ nhật là
dài. rộng = 10,234. 4,7 48 m2
*) Củng cố - Hướng dẫn về nhà
- Gọi học sinh đọc nội dung "Có thể em chưa biết?" Trang 39: Tìm hiểu về chỉ số BMI
- Gv nhắc học sinh:
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình.
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình em.
- Làm bài tập 80 (SGK – 38)
Ngày soạn: 10/10/2015
Ngày giảng: - 7A,B: 17/10/2015
Tiết 17. Số vô tỉ. khái
Ngày giảng: - 7A,B: 16/10/2015
16. Luyện tập
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố và vận dụng thành thạo các qui ước làm tròn số. sử dụng đúng các thuật ngữ trong bài.
2. Kĩ năng: Vận dụng các qui ước làm tròn số vào các bài toán thực tế vào việc tính giá trị của biểu thức vào đời sống hàng ngày.
3. Thái độ: Thành thạo, tích cực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học: ước mét, bảng phụ có ghi nội dung ví dụ bài 81
III. Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi
IV. Tổ chức giờ học:
1. Khởi động()
- Mục tiêu: HS nhớ lại các quy ước làm tròn số và vận dụng
- Cách tiến hành:
*Bước 1: GV đặt câu hỏi
- Phát biểu hai quy ước làm tròn số?
- Chữa bài tập 76 tr37:
76 324 753
76 324 750 (Tròn chục)
76 324 800 (Tròn trăm)
76 325 000 (Tròn nghìn)
3695 37 00 (Tròn chục)
3700 (Tròn trăm)
4000 (Tròn nghìn)
* Bước 2: Gọi Hs nhận xét, kết luận, giáo viên cho điểm
Hoạt động 1: Luyện tập(30’)
- Mục tiêu: HS áp dụng quy ước làm tròn số để ước lượng kết quả phép tính.
- Cách tiến hành:
- Y/c học sinh đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân 2`
- Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ trang 39 SGK, hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu thức theo hai cách làm tròn số
- HS quan sát ví dụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện (7ph)
+ Nhóm 1:
Phần a) 14,61 - 7,15 + 3,2
+ Nhóm 2:
Phần b) 7,56 . 5,173
+ Nhóm 3:
Phần c) 73,95: 14,2
+ Nhóm 4:
Phần d)
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV chữa bài
- Học sinh đọc đề bài
- GV hướng dẫn học sinh
- GV ghi bảng
- Học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- GV chữa bài
Bài tập 78 (SGK-Trang 38).
Đường chéo của màn hình dài là:
21. 2,54 53,34 (cm)
Bài tập 81 (SGK-Trang 38).
*Ví dụ: (Bảng phụ)
Tính giá trị của biểu thức:
a) C1: 14,61 - 7,15 + 3,215 - 7 + 3 = 11
C2: 14,61 - 7,15 + 3,2 = 10,66 11
b) C1: 7,56 . 5,173 = 8 . 5 40
C2: 7,56 . 5,173 = 39,10788 39
c) C1: 73,95: 14,2 74: 14 5
C2: 73,95: 14,2 = 5,2077 5
d) C1: 3
C2:
Bài tập 79 (SGK-Trang 38).
Chu vi của hình chữ nhật là
(dài + rộng). 2 = (10,234 + 4,7).2
= 29,886 30 m
Diện tích của hình chữ nhật là
dài. rộng = 10,234. 4,7 48 m2
*) Củng cố - Hướng dẫn về nhà
- Gọi học sinh đọc nội dung "Có thể em chưa biết?" Trang 39: Tìm hiểu về chỉ số BMI
- Gv nhắc học sinh:
- Thực hành đo đường chéo tivi ở gia đình.
- Tính chỉ số BMI của mọi người trong gia đình em.
- Làm bài tập 80 (SGK – 38)
Ngày soạn: 10/10/2015
Ngày giảng: - 7A,B: 17/10/2015
Tiết 17. Số vô tỉ. khái
 









Các ý kiến mới nhất