KNTT - Tuần 19. Tết Nguyên đán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khuu Hong Tan
Ngày gửi: 20h:56' 18-01-2026
Dung lượng: 202.6 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Khuu Hong Tan
Ngày gửi: 20h:56' 18-01-2026
Dung lượng: 202.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ ĐỊNH HÒA
Ngày
Buổi
Tiết
Môn
Dạy
1
CC-HĐTN
2
TV
Sáng
3
KM
Thứ
4
TOÁN
hai
1
KH
Chiều
2
TA
3
TD
1
TV
2
TA
Sáng
3
TV
Thứ
4
TOÁN
ba
1
TA
Chiều
2
KH
3
LSĐL
1
TA
Thứ
tư
Sáng
2
TV
3
TOÁN
4
MT
1
TH-CN
Chiều
2
AN
3
THCN
1
TV
2
TOÁN
Sáng
3
HĐTN
Thứ
năm
4
KM
1
ĐĐ
Chiều
2
LSĐL
3
TD
1
TV
2
TV
Sáng
3
TOÁN
Thứ
4
KM
sáu
5
SHL-H ĐTN
1
Chiều
2
3
TRƯỜNG TH ĐỊNH HÒA 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP: 5A
TÊN BÀI DẠY
Tết đoàn viên
Bài 1: Đọc: Tiếng hát của người đá (T1)
Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm (T1)
LT&C: Câu đơn và câu ghép
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người
Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm (T2)
Bài 2. Đọc: Khúc hát ru những em bé… (T1)
Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (T1)
Bài 2. Đọc: Khúc hát ru những em bé… (T2)
Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (T2)
Gia đình là tổ ấm
Bài 5. Bảo vệ môi trường sống (Tiết 3)
Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người
Đọc mở rộng
Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ…(T1)
Vun đắp tình cảm gia đình
TUẦN 19 ( TỪ NGÀY 12/01 ĐẾN NGÀY 16/01/ 2026)
Duyệt của BGH
Định Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2026
Người lên kế hoạch
UBND XÃ ĐỊNH HÒA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP: 5A
1
Thời gian
tăng
Ngày
Dạy
Buổi
Sáng
Thứ
hai
Chiều
Sáng
Thứ
ba
Chiều
Thứ
tư
Sáng
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
CC-HĐTN
TV
KM
TOÁN
KH
TA
TD
TV
TA
TV
TOÁN
TA
KH
LSĐL
TA
2
TV
3
TOÁN
4
MT
1
TH-CN
Chiều
2
AN
3
THCN
1
TV
2
TOÁN
Sáng
3
HĐTN
Thứ
năm
4
KM
1
ĐĐ
Chiều
2
LSĐL
3
TD
1
TV
2
TV
Sáng
3
TOÁN
Thứ
4
KM
sáu
5
SHL-H ĐTN
1
Chiều
2
3
TRƯỜNG TH ĐỊNH HÒA 3
TÊN BÀI DẠY
Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái
Bài 3: Đọc: Hạt gạo làng ta (T1)
Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ…(T2)
LT&C: Cách nối các vế câu ghép
Viết: Quan sát để viết bài văn tả người
Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ…(T1)
Bài 4. Đọc: Hộp quà màu thiên thanh (T1)
Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ…(T2)
Bài 4. Đọc: Hộp quà màu thiên thanh (T2)
Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (T1)
Ngày cuối tuần vui vẻ, đầm ấm
Bài 5. Bảo vệ môi trường sống (Tiết 4)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả người
Nói và nghe: Nét đẹp học đường
Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (T2)
Buổi tối nhà em
TUẦN 20 ( TỪ NGÀY 19/01 ĐẾN NGÀY 23/01/ 2026)
Duyệt của BGH
Định Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2026
Người lên kế hoạch
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
2
Thời gian
tăng
(Từ ngày 12/01/2026 đến ngày 16/01/2026)
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (Tiết 1: Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể
hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng.
- PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- Giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp:
- GV nhận xét và chốt:
HS trả lời
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV giới thiệu tên bài học và bài đọc.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em - HS nối tiêp nêu.
đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em
thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hát của người đá”. Biết rồi
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, ấy cử chỉ phẩi hành động đẹp, các câu văn diễn
tả những tình tiết kỳ ảo của câu chuyện cổ tích.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những hành động, việc làm của chú bé
người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được
những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của
cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi
đẹp hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
lượt các câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
4
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc sắm vai.
- HS thi đọc
- GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
- GV có thể khích lệ hs nêu chi tiết yêu thích
nhất trong câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn,
câu ghép ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực
hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung và kỹ năng tạo lập
văn bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- PC nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
5
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
- HS lắng nghe cách chơi
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - Câu có 2 thành phần chính: chủ ngữ và
đơn và câu ghép
vị ngữ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
VD: Chúng em/ đang học bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu
gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ-vị ngữ trong câu ghép được
gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm .
- Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ.
- GV mời các nhóm trình bày.
Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
Bài 2:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm:
- Cả lớp làm việc nhóm xác định yêu cầu.
* Ghi nhớ
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ
ghép?
ngữ-vị ngữ ghép lại
- YCHS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu - HS đọc ghi nhớ
ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, vị
ngữ trong câu vừa đặt.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về câu ghép vậy đồng thời luyện tập kỹ năng nhận biết cô ghép và
phân tích cấu tạo của chúng; tạo cơ cho học sinh cơ hội được thực hành viết câu ghép
với nội dung được định hướng từ văn bản đọc-viết về nhân vật mai ngọc trong bài đọc
tiếng hát của người đá.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập hóng
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
6
Bài 3:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
đọc.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung yêu cầu.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- câu một là câu đơn
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân
- câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
- Gọi HS đọc bài trước lớp
ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ
- GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu ngữ-vị ngữ.
nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy - 1 HS đọc
vế
- HS làm việc cá nhân
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
danh từ và các từ khác như động từ, tính - Câu đơn
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu đâu tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ
tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười.
cười.
Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của
câu trên
- HS đặt câu
Câu 3: đặt câu
a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc
chung bài đọc tiếng hát người đá.
b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hát người đá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận
dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài “Trái đất này là của - HS hát
chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe.
để khởi động bài học.
+ Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen.
hát.
- Các bạn giống như những bông hoa
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
thơm, bông hoa quý…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả người qua bài đọc “ Chú bé vùng biển”.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn “Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép.
hiện 4 yêu cầu của bài tập 1.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di
8
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
chuyển theo sự hướng dẫn của GV.
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của - HS báo cáo:
bài văn trên và nêu nd chính của mỗi phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người
được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc
điểm của người được tả?
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét .
- Nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết bài văn tả người.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu - HS làm việc nhóm 2.
hỏi vào VBT TV.
- Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:
tả người.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt.
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
- HS đọc ghi nhớ.
3.Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu bài cấu tạo bài văn tả người HS vận dụng để tìm đọc các đoạn văn,
bài văn tả người khác, ghi lại những chi tiết tiêu biểu được miêu tả trong bài văn đó.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả
người (trẻ em, người lớn….)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm bài tập.
- Cả lớp làm bài.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét.
- HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn những nét trong sáng,
đáng yêu để mtả, những cử chỉ hđ
điển hình của em bé (dáng tập đi, tập
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
nói...)
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
Bài 2: Đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt ngoại hình và hoạt động để miêu tả
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- Giao cho HS về nhà tìm đọc sách báo nói về - HS lắng nghe
người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo.
+ Người tốt, việc tốt được nói đến.
- Giờ sau HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- Gợi ý một số sách, báo nói về người tốt việc
tốt cho HS.
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..
Bài 2: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Tiết 1+2:
Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu
thương người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử,… Hiểu được bài đọc
muốn nói thông qua hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu
của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo
thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua
hình ảnh của người mẹ.
- PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
- Tranh minh họa bài đọc
- Video bài hát ru.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai thác
nd để dẫn dắt vào bài.
- HS trả lời.
10
https://www.youtube.com/watch?
+ Em cảm thấy rất xúc động
v=sEWQvHM6RG4&t=0s
+ Em cảm thấy rất hay.
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao
con”?
mà người mẹ dành cho con qua từng
- GV dẫn dắt vào bài học.
lời ru.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ, hình ảnh giàu cảm
xúc để thể hiện tình yêu thương con tha thiết, yêu bản làng, yêu đất nước của người mẹ
Tà-ôi.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc.
- HS lắng nghe gv hướng dẫn cách
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
đọc.
- GV chia đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
phù hợp với ngữ điệu bài đọc.
cảm.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc
đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, - HS luyện đọc một số câu thơ:
nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc…
Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a- YCHS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3 một kay hỡi
số câu thơ thể hiện tình cảm của người mẹ, sự Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
vất vả của người mẹ.
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ”: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung
11
vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc
cho người đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- YCHS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
những từ ngữ khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lượt các câu hỏi.
lời đầy đủ câu.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Mời HS tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- HS luyện đọc lại diễn cảm theo
- YCHS làm việc theo nhóm đọc (3 em, mỗi nhóm 3. Sau đó đọc tự đọc nhẩm để
em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc, học thuộc lòng bài thơ.
sau nhẩm để thuộc lòng bài thơ.
- GV mời HS đọc lại bài.
- HS đọc bài.
- GV mời 1, 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về Đại từ xưng
hô, câu đơn, câu ghép. Ngữ liệu của bài tập có
trong chính bài đọc “Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ”. Điều này giúp học sinh hiểu
thêm về bài đọc.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây, những từ nào
được dùng để xưng hô?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân, sau đó trả lời.
- HS làm bài cá nhân và trả lời.
- Trong đoạn thơ dưới đây, những từ
được dùng để xưng hô là: mẹ, a-kay,
con.
Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là gì?
- Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi
là Đại từ.
Bài 2: Viết 2-3 câu về người mẹ trong bài thơ
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ,
trong đó có sử dụng ít nhất một câu đơn và
một câu ghép.
- HS đọc bài.
12
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó gọi HS chữa bài.
gọi HS chữa bài.
Hãy nêu câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn
của em?
- HS nhận xét.
Phân tích cấu tạo câu đơn, câu ghép đó?
- GV yêu cầu HS nhận xét.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Từ hình ảnh người mẹ trong bài HS thấy được sự vất vả của người mẹ, qua đó thêm
yêu thương mẹ của mình hơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng
Ngày
Buổi
Tiết
Môn
Dạy
1
CC-HĐTN
2
TV
Sáng
3
KM
Thứ
4
TOÁN
hai
1
KH
Chiều
2
TA
3
TD
1
TV
2
TA
Sáng
3
TV
Thứ
4
TOÁN
ba
1
TA
Chiều
2
KH
3
LSĐL
1
TA
Thứ
tư
Sáng
2
TV
3
TOÁN
4
MT
1
TH-CN
Chiều
2
AN
3
THCN
1
TV
2
TOÁN
Sáng
3
HĐTN
Thứ
năm
4
KM
1
ĐĐ
Chiều
2
LSĐL
3
TD
1
TV
2
TV
Sáng
3
TOÁN
Thứ
4
KM
sáu
5
SHL-H ĐTN
1
Chiều
2
3
TRƯỜNG TH ĐỊNH HÒA 3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP: 5A
TÊN BÀI DẠY
Tết đoàn viên
Bài 1: Đọc: Tiếng hát của người đá (T1)
Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm (T1)
LT&C: Câu đơn và câu ghép
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người
Bài 36. Tỉ số. Tỉ số phần trăm (T2)
Bài 2. Đọc: Khúc hát ru những em bé… (T1)
Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (T1)
Bài 2. Đọc: Khúc hát ru những em bé… (T2)
Bài 37. Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng (T2)
Gia đình là tổ ấm
Bài 5. Bảo vệ môi trường sống (Tiết 3)
Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người
Đọc mở rộng
Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ…(T1)
Vun đắp tình cảm gia đình
TUẦN 19 ( TỪ NGÀY 12/01 ĐẾN NGÀY 16/01/ 2026)
Duyệt của BGH
Định Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2026
Người lên kế hoạch
UBND XÃ ĐỊNH HÒA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP: 5A
1
Thời gian
tăng
Ngày
Dạy
Buổi
Sáng
Thứ
hai
Chiều
Sáng
Thứ
ba
Chiều
Thứ
tư
Sáng
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
CC-HĐTN
TV
KM
TOÁN
KH
TA
TD
TV
TA
TV
TOÁN
TA
KH
LSĐL
TA
2
TV
3
TOÁN
4
MT
1
TH-CN
Chiều
2
AN
3
THCN
1
TV
2
TOÁN
Sáng
3
HĐTN
Thứ
năm
4
KM
1
ĐĐ
Chiều
2
LSĐL
3
TD
1
TV
2
TV
Sáng
3
TOÁN
Thứ
4
KM
sáu
5
SHL-H ĐTN
1
Chiều
2
3
TRƯỜNG TH ĐỊNH HÒA 3
TÊN BÀI DẠY
Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái
Bài 3: Đọc: Hạt gạo làng ta (T1)
Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ…(T2)
LT&C: Cách nối các vế câu ghép
Viết: Quan sát để viết bài văn tả người
Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ…(T1)
Bài 4. Đọc: Hộp quà màu thiên thanh (T1)
Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ…(T2)
Bài 4. Đọc: Hộp quà màu thiên thanh (T2)
Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (T1)
Ngày cuối tuần vui vẻ, đầm ấm
Bài 5. Bảo vệ môi trường sống (Tiết 4)
Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả người
Nói và nghe: Nét đẹp học đường
Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (T2)
Buổi tối nhà em
TUẦN 20 ( TỪ NGÀY 19/01 ĐẾN NGÀY 23/01/ 2026)
Duyệt của BGH
Định Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2026
Người lên kế hoạch
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19
2
Thời gian
tăng
(Từ ngày 12/01/2026 đến ngày 16/01/2026)
TIẾNG VIỆT
Bài 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (Tiết 1: Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài tiếng hát của người đá, biết nhấn giọng ở những từ
ngữ gợi hình ảnh đẹp, những câu văn diễn tả những tình tiết kỳ ảo.
Đọc hiểu: những hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện thể
hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hóa.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảnh vật nơi núi rừng.
- PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- Giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu hỏi: - HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
+ Bức tranh vẽ những gì?
việc chung cả lớp:
- GV nhận xét và chốt:
HS trả lời
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV giới thiệu tên bài học và bài đọc.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em - HS nối tiêp nêu.
đã đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết em
thích để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hát của người đá”. Biết rồi
nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, ấy cử chỉ phẩi hành động đẹp, các câu văn diễn
tả những tình tiết kỳ ảo của câu chuyện cổ tích.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu có những từ - HS lắng nghe cách đọc đúng
ngữ gợi tả, điểm từ phẩi điệp ngữ.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện trong
văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian địa điểm cụ thể.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những hành động, việc làm của chú bé
người đá trong câu chuyện thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con người. Hiểu được
những từ ngữ hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa, …. Góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của
cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi
đẹp hơn.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
- HS nghe giải nghĩa từ
+ đứng sững: đứng không nhúc nhích
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các CH.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
lượt các câu hỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
4
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Luyện đọc lại
- Chọn đoạn cần luyện đọc
- HS nêu
- GV hướng dẫn HS nêu cách đọc.
- Y/c HS luyện đọc trong nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc sắm vai.
- HS thi đọc
- GV tuyên dương nhóm sắm vai tốt.
- GV có thể khích lệ hs nêu chi tiết yêu thích
nhất trong câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu đơn,
câu ghép ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu đơn phải câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực
hành tạo lập câu ghép, qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung và kỹ năng tạo lập
văn bản nói riêng.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua cac từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- PC nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
5
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: Ô cửa bí mật
- HS lắng nghe cách chơi
- GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: câu - Câu có 2 thành phần chính: chủ ngữ và
đơn và câu ghép
vị ngữ.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi
VD: Chúng em/ đang học bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị ngữ, câu ghép là câu
gồm các cụm chủ ngữ-vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ-vị ngữ trong câu ghép được
gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- Cả lớp làm việc nhóm .
- Câu ở phần b có 2 cụm chủ ngữ-Vị ngữ.
- GV mời các nhóm trình bày.
Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
hiện ở 2 cụm chủ ngữ-vị ngữ đó.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
Bài 2:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1. Cả
lớp lắng nghe bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm:
- Cả lớp làm việc nhóm xác định yêu cầu.
* Ghi nhớ
- Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
- Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ngữ, câu ghép là câu gồm các cụm chủ
ghép?
ngữ-vị ngữ ghép lại
- YCHS lấy ví dụ về câu đơn vậy câu - HS đọc ghi nhớ
ghép vậy có thể yêu cầu xác định chủ, vị
ngữ trong câu vừa đặt.
- GV nhận xét, kết luận.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về câu ghép vậy đồng thời luyện tập kỹ năng nhận biết cô ghép và
phân tích cấu tạo của chúng; tạo cơ cho học sinh cơ hội được thực hành viết câu ghép
với nội dung được định hướng từ văn bản đọc-viết về nhân vật mai ngọc trong bài đọc
tiếng hát của người đá.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập hóng
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
6
Bài 3:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS nối tiếp đọc. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
đọc.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dung yêu cầu.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các nhóm trình bày
+ câu số một là câu đơn hay câu ghép?
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ câu đơn khắc câu ghép như thế nào
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- câu một là câu đơn
- giáo viên cho HS làm việc cá nhân
- câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ-vị
- Gọi HS đọc bài trước lớp
ngữ, câu ghép là câu có nhiều cụm chủ
- GV nhận xét và hỏi: trong đoạn văn, câu ngữ-vị ngữ.
nào là câu ghép? Câu ghép đó gồm mấy - 1 HS đọc
vế
- HS làm việc cá nhân
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
danh từ và các từ khác như động từ, tính - Câu đơn
từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em từ
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu đâu tới, em tên em là gì, nhưng em/ chỉ
tới, em tên em là gì, nhưng em chỉ cười.
cười.
Câu 2: Xác định chủ ngữ phải vị ngữ của
câu trên
- HS đặt câu
Câu 3: đặt câu
a. Một câu đơn về nhân vật nay ngọc
chung bài đọc tiếng hát người đá.
b. Một câu ghép về nội dung bài đọc tiếng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hát người đá.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Rút ra cấu tạo bài văn tả người, vận
dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết các nhiệm vụ khác.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn tả người qua bài đọc “Chú bé vùng biển”.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát bài “Trái đất này là của - HS hát
chúng mình”, sáng tác Trương Quang Lục - HS lắng nghe.
để khởi động bài học.
+ Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - Bạn có màu da vàng, da trắng, da đen.
hát.
- Các bạn giống như những bông hoa
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
thơm, bông hoa quý…
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Tìm hiểu cấu tạo bài văn tả người qua bài đọc “ Chú bé vùng biển”.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 HS đọc bài văn “Chú bé vùng - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
biển”, 1 HS đọc to phần câu hỏi.
- GV áp dụng kĩ thuật mảnh ghép để thực - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép.
hiện 4 yêu cầu của bài tập 1.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép, di
8
a) Người được tả trong bài văn trên là ai?
chuyển theo sự hướng dẫn của GV.
b) Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của - HS báo cáo:
bài văn trên và nêu nd chính của mỗi phần.
c) Trong phần thân bài, đặc điểm của người
được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?
d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc
điểm của người được tả?
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
- Cả lớp nhận xét .
- Nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết.
Bài 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
khi viết bài văn tả người.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, trả lời câu - HS làm việc nhóm 2.
hỏi vào VBT TV.
- Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả:
tả người.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt.
- HS lắng nghe.
- HS đọc ghi nhớ SGK (12)
- HS đọc ghi nhớ.
3.Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Từ việc tìm hiểu bài cấu tạo bài văn tả người HS vận dụng để tìm đọc các đoạn văn,
bài văn tả người khác, ghi lại những chi tiết tiêu biểu được miêu tả trong bài văn đó.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả
người (trẻ em, người lớn….)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV mời cả lớp làm bài tập.
- Cả lớp làm bài.
- GV yêu cầu HS chữa bài, nhận xét.
- HS chữa bài, nhận xét.
- Khi tả em bé theo em cần lưu ý điều gì?
- Lựa chọn những nét trong sáng,
đáng yêu để mtả, những cử chỉ hđ
điển hình của em bé (dáng tập đi, tập
- Khi tả người lớn theo em cần lưu ý điều gì?
nói...)
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận.
- Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu về
Bài 2: Đọc sách báo nói về người tốt, việc tốt ngoại hình và hoạt động để miêu tả
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 2.
- Giao cho HS về nhà tìm đọc sách báo nói về - HS lắng nghe
người tốt, việc tốt với yêu cầu sau:
+ Tên sách hoặc báo.
+ Người tốt, việc tốt được nói đến.
- Giờ sau HS sẽ chia sẻ trước lớp.
- Gợi ý một số sách, báo nói về người tốt việc
tốt cho HS.
9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
..
Bài 2: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ (Tiết 1+2:
Đọc)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ”. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ, hỉnh ảnh miêu tả sự vất vả của người mẹ, tình yêu
thương người mẹ dành cho con, vẻ đẹp của tình mẫu tử,… Hiểu được bài đọc
muốn nói thông qua hình ảnh người mẹ Tà-ôi: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu
của người mẹ dành cho con hòa chung vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo
thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc cho người đọc.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý những người thân trong gia đình, thông qua
hình ảnh của người mẹ.
- PC nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Bài giảng Power point.
- Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. Bảng phụ, PBT
- Tranh minh họa bài đọc
- Video bài hát ru.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS nghe 1 bài hát ru, sau đó khai thác
nd để dẫn dắt vào bài.
- HS trả lời.
10
https://www.youtube.com/watch?
+ Em cảm thấy rất xúc động
v=sEWQvHM6RG4&t=0s
+ Em cảm thấy rất hay.
- Em có cảm nhận gì khi nghe bài hát “Mẹ ru + Em cảm nhận được tình cảm lớn lao
con”?
mà người mẹ dành cho con qua từng
- GV dẫn dắt vào bài học.
lời ru.
- HS lắng nghe, ghi bài.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ, hình ảnh giàu cảm
xúc để thể hiện tình yêu thương con tha thiết, yêu bản làng, yêu đất nước của người mẹ
Tà-ôi.
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1.
- Hs lắng nghe GV đọc.
- GV HD đọc.
- HS lắng nghe gv hướng dẫn cách
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
đọc.
- GV chia đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu.
- HS đọc từ khó.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu.
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
2.2. Luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
phù hợp với ngữ điệu bài đọc.
cảm.
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: Giọng - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc
đọc nhẹ nhàng, mền mại giống như lời ru, - HS luyện đọc một số câu thơ:
nhấn giọng vào những từ ngữ giàu cảm xúc…
Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a- YCHS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3 một kay hỡi
số câu thơ thể hiện tình cảm của người mẹ, sự Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội
vất vả của người mẹ.
Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi
- GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS đọc theo nhóm 3, mỗi bạn đọc 1
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
đoạn cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ”: Tình mẫu tử thiêng liêng, tình yêu của người mẹ dành cho con hòa chung
11
vào tình yêu quê hương, đất nước, tạo thành một tình cảm lớn, mang lại nhiều cảm xúc
cho người đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- YCHS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
những từ ngữ khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
3.2. Tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lượt các câu hỏi.
lời đầy đủ câu.
- 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét, tuyên dương
- 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- Mời HS tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt.
3.3. Học thuộc lòng bài thơ.
- HS luyện đọc lại diễn cảm theo
- YCHS làm việc theo nhóm đọc (3 em, mỗi nhóm 3. Sau đó đọc tự đọc nhẩm để
em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm bài đọc, học thuộc lòng bài thơ.
sau nhẩm để thuộc lòng bài thơ.
- GV mời HS đọc lại bài.
- HS đọc bài.
- GV mời 1, 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
4. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về Đại từ xưng
hô, câu đơn, câu ghép. Ngữ liệu của bài tập có
trong chính bài đọc “Khúc hát ru những em bé
lớn trên lưng mẹ”. Điều này giúp học sinh hiểu
thêm về bài đọc.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trong đoạn thơ dưới đây, những từ nào
được dùng để xưng hô?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để
tìm hiểu nội dung bài tập.
- Mời HS làm việc cá nhân, sau đó trả lời.
- HS làm bài cá nhân và trả lời.
- Trong đoạn thơ dưới đây, những từ
được dùng để xưng hô là: mẹ, a-kay,
con.
Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi là gì?
- Những từ ngữ dùng để xưng hô gọi
là Đại từ.
Bài 2: Viết 2-3 câu về người mẹ trong bài thơ
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ,
trong đó có sử dụng ít nhất một câu đơn và
một câu ghép.
- HS đọc bài.
12
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, sau đó gọi HS chữa bài.
gọi HS chữa bài.
Hãy nêu câu đơn, câu ghép có trong đoạn văn
của em?
- HS nhận xét.
Phân tích cấu tạo câu đơn, câu ghép đó?
- GV yêu cầu HS nhận xét.
5. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Từ hình ảnh người mẹ trong bài HS thấy được sự vất vả của người mẹ, qua đó thêm
yêu thương mẹ của mình hơn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng
 









Các ý kiến mới nhất