KNTT - Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 00h:41' 14-10-2026
Dung lượng: 216.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Huệ
Ngày gửi: 00h:41' 14-10-2026
Dung lượng: 216.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 11: DI TRUYỀN
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 11
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 11 – Di truyền.
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết,
đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi
sự tư duy; Thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ
đề.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về chủ đề 11 – Di truyền.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và tư liệu trình chiếu để gợi nhớ, hệ thống hóa
kiến thức về di truyền học.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân tích các hiện tượng di truyền, biến dị
và vận dụng vào giải bài tập.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, lời giải bài tập
trong môi trường số dùng chung của nhóm.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chủ đề 11 và kết quả giải bài tập dưới dạng
nội dung số rõ ràng, mạch lạc.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích dữ kiện, xử lí thông tin và giải quyết các bài toán
di truyền từ cơ bản đến nâng cao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A, B, C, D
- Giấy A0
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Di truyền là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
C. con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
D. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.
Câu 2: Phép lai nào sau đây cho nhiều biến dị tổ hợp nhất.
A. AaBbDd x
Aabbdd
B. AaBbDD x
AaBbdd
C. AaBbDd
AaBbDd
D. AabbDd
aaBbDd
x
x
Câu 3: Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình trường cho ra các loại giao tử là
A. Aa, Bb, AB, ab.
B. AB, aB, bb, ab.
C. AB, aB, Ab, ab.
D. AB, aB, Ab, Bb.
Câu 4: Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
A. Hợp tử
B. Giao tử
C. Tế bào sinh dục
D. Tế bào sinh dưỡng
Câu 5: Một học sinh quan sát quá trình nguyên phân cùa các tế bào ở đỉnh sinh trưởng
của rễ cây hành ta và chụp được hình 2 qua camera gắn với kính hiển vi. Xác định kì
phân bào của tế bào được khoanh tròn trong hình 2?
Hình 2
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối
Câu 6: Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp
tử phát triển thành con trai?
A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY.
B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX.
C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY.
D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY.
Câu 7: NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa
A. prôtêin và DNA.
B. protêin.
C. DNA.
D. RNA.
Câu 8: Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về quá trình nguyên phân
I. Giúp gia tăng số lượng tế bào, là cơ chế để cơ thể hình thành và lớn lên.
II. Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội qua các thế hệ.
III. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau trong chu kì tế bào.
IV. Bảo đảm cho sự hình thành các tế bào sinh tinh và sinh trứng.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 9: Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định
quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ
kiểu gen 1 : 2 : 1?
A.
B.
C.
D.
Câu 10: Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến
A. gene – dạng mất 1 cặp nuclêôtit.
B. số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n – 1.
C. gene – dạng thêm 1 cặp nuclêôtit. D. số lượng NST - Thể dị bội dạng 2n+1.
Câu 11: Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến bị giảm 1 liên kết hydrogen?
A. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
B. Thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp G -X.
C. Mất 1 cặp G -X.
D. Mất 1 cặp A- T.
Câu 12: Một đoạn mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide là
...ATGXGTXXA... thì đoạn mạch bổ sung với nó có trình tự nucleotit là
A. ...TTAGXXATT....
B. ...TAXGXAGGT....
C. ...AATXGAXXT....
D. ...AATTGXTXG....
Câu 13: Một gen có chiều dài 510 nm. Số nucleotit loại Adenin chiếm 30% tổng số
nuleotit của gen. Số lượng nucleotit từng loại của gen là:
A. A = T = 900; G = X = 2100.
B. A = T = 900 ; G = X = 600.
C. A = T = 450; G = X = 300.
D. A = T = 600 ; G = X = 900.
Câu 14: Trong những loại biến dị sau, có bao nhiêu loại biến dị di truyền được cho thế
hệ sau:
1. Đột biến NS.T 2. Đột biến gene. 3. Biến dị tổ hợp. 4. Thường biến.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Một phân tử DNA nhân đôi liên tiếp k lần được 32 phân tử DNA con. k là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi ghép hình.
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 3
Bài tập 1: Hình 1 thể hiện hai phân tử DNA được tạo ra sau quá trình tái bản. Mạch
DNA màu xanh thể hiện mạch DNA mẹ truyền cho. Mạch DNA màu đỏ thể hiện
mạch mới được tổng hợp. Cho biết trong 4 hình 1 a, 1 b, 1 c, 1 d, hình nào thể hiện
DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn. Giải thích.
a)
b)
c)
d)
Hình 1
Bài tập 2: Gene trước và sau khi đột biến phiên mã tạo ra mRNA ban đầu và mRNA đột
biến có trình tự như sau:
Trình tự mRNA ban đầu: 5'- AUG CCG GCG AUU ACA -3'.
Trình tự mRNA đột biến: 5'- AUG CCU ACG ACU UCA -3'.
a)
Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
b)
Xác định loại đột biến gene.
c)
Dựa vào bảng mã di truyền, xác định số lượng amino acid bị thay đổi khi gene bị
đột biến.
Bài tập 3: Ở đậu hà lan, hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng, hạt trơn trội hoàn toàn
so với hạt nhăn. Nếu cho hai cây đậu hà lan dị hợp tử về hai cặp tính trạng hoa tím, hạt
trơn lai với nhau thì kết quả của con lai sẽ như thế nào? Viết sơ đổ lai.
Bài tập 4: Hệ nhóm máu ABO do 3 allele I A, IB, i quy định. Trong đó, nhóm máu A có
thể có 2 kiểu gene IAIA, IAi quy định, nhóm máu B có thể do hai kiểu gene I BIB, IBi quy
định, nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhóm máu O do kiểu gene ii quy định.
Trong một gia đình, người bố nhóm máu A, người mẹ nhóm máu B sinh ra người con
nhóm máu O. Xác định kiểu gene của ba người trên. Viết sơ đồ lai.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Phương pháp dạy học bài tập.
- Trình chiếu kết hợp vấn đáp.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho HS, hệ thống sơ lược nội dung liên quan bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi: Truyền bóng nhanh
Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của
giáo viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một nội dung liên quan
đến di truyền.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Trò chơi: Truyền bóng nhanh
Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển
cả lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi,
khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thù
dừng chuyền bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết
một nội dung liên quan đến di truyền.
Sau khi bóng dừng 5 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào
đội hình thua cuộc.
Hoạt động của HS
Tiếp nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, thực hiện Cá nhân học sinh thực hiện
theo hướng dẫn.
nhiệm vụ theo hướng dẫn.
HS trong lớp tích cực
Báo cáo kết quả:
tham gia trò chơi.
Đặt vấn đề vào bài
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy (30 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng sơ đồ, tổng kết mối
liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành
sơ đồ tư duy.
Chia lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm), học sinh sử dụng PowerPoint để thiết kế sơ đồ tư
duy hệ thống hóa kiến thức về:
gen – NST – nguyên phân – giảm phân – đột biến – di truyền học người.
Sản phẩm được in ra giấy A0 hoặc trình chiếu khi báo cáo.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về di truyền.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Chia lớp thành các nhóm 6 HS
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành sơ
đồ tư duy chủ đề di truyền vào bảng nhóm trong thời
gian 15 phút.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn
lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy để học sinh hoàn thiện nội
dung.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm dựa vào
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa kiến thức đã học, thảo luận
trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình
thống nhất ý kiến thực hiện
- Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhiệm vụ.
những kiến thức cơ bản của chủ đề.
Học sinh biết tạo nội dung số
đơn giản bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức về di
truyền học. (3.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn lên trình
- Các nhóm lên trình bày sơ đồ tuy duy của mình.
bày ý tưởng.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý phần trình bày của nhóm bạn.
kiến bổ sung.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá
điểm cho nhóm bạn.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (90 phút)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, hoạt động nhóm và hoàn thành 3 vòng thi thông
qua các PHT của mỗi vòng thi.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
B
C
A
C
C
A
D
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
A
B
B
C
D
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 3
Bài tập 1.
a)
b)
c)
d)
Hình 1
- Trong 4 hình trên, hình 1c thể hiện DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn.
- Giải thích: Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện
khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch
mới tổng hợp. Mà trong hình 1, chỉ có phân tử DNA trong hình c là chứa một mạch của
phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp
Bài tập 2.
a) Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
- Trình tự gene ban đầu sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA ban đầu
→ Trình tự gene ban đầu: 3'- TAC GGC CGC TAA TGT -5'.
- Trình tự gene đột biến sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA đột biến
→ Trình tự gene đột biến: 3'- TAC GGA TGC TGA AGT -5'.
b) Loại đột biến gene là đột biến thay thế. Đột biến thay thế này xuất hiện ở cả 4 bộ ba
liên tiếp sau bộ ba mở đầu.
c)
- Trình tự mRNA ban đầu: 5'- AUG CCG GCG AUU ACA -3' → Trình tự amino acid
tương ứng: Met – Pro – Ala – Ile – Thr.
- Trình tự mRNA đột biến: 5'- AUG CCU ACG ACU UCA -3' → Trình tự amino acid
tương ứng: Met – Pro – Thr – Thr – Ser.
→ Số lượng amino acid bị thay đổi khi gene bị đột biến là: 3.
Bài tập 3.
- Quy ước gene:
A quy định hoa tím
B quy định hạt trơn
a quy định hoa trắng
b quy định hạt nhăn.
Nếu cho 2 cây đậu hà lan dị hợp tử về hai cặp tính trạng hoa tím, hạt trơn lai với nhau thì
kết quả con lai sẽ gồm 16 tổ hợp giao tử theo tỉ lệ: 9 tím, trơn: 3 tím, nhăn: 3 trắng, trơn:
1 trắng, nhăn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến Nhận nhiệm vụ
luật chơi “cuộc đua kì thú”, có 3 vòng chơi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông Học sinh biết hợp tác và trao
vàng”.
đổi thông tin trong môi trường
Luật chơi: Có 15 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có số để hoàn thành nhiệm vụ học
10 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả tập. (2.2.TC2a)
lớp giơ thẻ đáp án A, B, C, D để trả lời. Bạn nào giơ
muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ
nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó.
Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ
chiến thắng.
Vòng 2: Trò chơi ghép hình: Các nhóm tham gia trò
chơi ghép hình. Đội nào hoàn thành nhanh nhất và
chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8,
6, 4 điểm.
Vòng 3: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo
luận đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác
nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm.
Báo cáo kết quả:
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
- Trò chơi ghép hình: Nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: Nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
sinh.
Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học
- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.
- HS/Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm bạn.
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và HS lắng nghe so sánh với câu
cho điểm các nhóm
trả lời của mình.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
Lớp:...............................
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Lớp: ...........................
Các tiêu chí
Điểm
Cá
tối đa
nhân
Nhóm
đánh
đánh
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
2
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành
3
viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
giá
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 11
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hệ thống hóa được kiến thức về chủ đề 11 – Di truyền.
- Luyện tập các bài tập trắc nghiệm và tự luận.
2. Kĩ năng:
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết,
đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi
sự tư duy; Thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức của chủ
đề.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Hệ thống hoá được kiến thức về chủ đề 11 – Di truyền.
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề.
c) Năng lực số
1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh khai thác được hình ảnh, video và tư liệu trình chiếu để gợi nhớ, hệ thống hóa
kiến thức về di truyền học.
1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn được thông tin số phù hợp để phân tích các hiện tượng di truyền, biến dị
và vận dụng vào giải bài tập.
2.2.TC2a – Hợp tác trong môi trường số:
Học sinh phối hợp trao đổi, chia sẻ và thống nhất nội dung sơ đồ tư duy, lời giải bài tập
trong môi trường số dùng chung của nhóm.
3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày được sơ đồ tư duy tổng kết Chủ đề 11 và kết quả giải bài tập dưới dạng
nội dung số rõ ràng, mạch lạc.
5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số để phân tích dữ kiện, xử lí thông tin và giải quyết các bài toán
di truyền từ cơ bản đến nâng cao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn hóa học.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học
tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh, video, máy chiếu.
- Bảng A, B, C, D
- Giấy A0
- Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Di truyền là hiện tượng
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
C. con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
D. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ cho con cháu.
Câu 2: Phép lai nào sau đây cho nhiều biến dị tổ hợp nhất.
A. AaBbDd x
Aabbdd
B. AaBbDD x
AaBbdd
C. AaBbDd
AaBbDd
D. AabbDd
aaBbDd
x
x
Câu 3: Cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân bình trường cho ra các loại giao tử là
A. Aa, Bb, AB, ab.
B. AB, aB, bb, ab.
C. AB, aB, Ab, ab.
D. AB, aB, Ab, Bb.
Câu 4: Loại tế bào nào có bộ nhiễm sắc thể đơn bội
A. Hợp tử
B. Giao tử
C. Tế bào sinh dục
D. Tế bào sinh dưỡng
Câu 5: Một học sinh quan sát quá trình nguyên phân cùa các tế bào ở đỉnh sinh trưởng
của rễ cây hành ta và chụp được hình 2 qua camera gắn với kính hiển vi. Xác định kì
phân bào của tế bào được khoanh tròn trong hình 2?
Hình 2
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối
Câu 6: Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp
tử phát triển thành con trai?
A. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY.
B. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX.
C. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY.
D. Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY.
Câu 7: NST mang gen và tự nhân đôi vì nó chứa
A. prôtêin và DNA.
B. protêin.
C. DNA.
D. RNA.
Câu 8: Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về quá trình nguyên phân
I. Giúp gia tăng số lượng tế bào, là cơ chế để cơ thể hình thành và lớn lên.
II. Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội qua các thế hệ.
III. Thoi phân bào tiêu biến ở kì sau trong chu kì tế bào.
IV. Bảo đảm cho sự hình thành các tế bào sinh tinh và sinh trứng.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 9: Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định
quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ
kiểu gen 1 : 2 : 1?
A.
B.
C.
D.
Câu 10: Người bị bệnh đao thuộc dạng đột biến
A. gene – dạng mất 1 cặp nuclêôtit.
B. số lượng NST- Thể dị bội dạng 2n – 1.
C. gene – dạng thêm 1 cặp nuclêôtit. D. số lượng NST - Thể dị bội dạng 2n+1.
Câu 11: Dạng đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến bị giảm 1 liên kết hydrogen?
A. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.
B. Thay thế 1 cặp A -T bằng 1 cặp G -X.
C. Mất 1 cặp G -X.
D. Mất 1 cặp A- T.
Câu 12: Một đoạn mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide là
...ATGXGTXXA... thì đoạn mạch bổ sung với nó có trình tự nucleotit là
A. ...TTAGXXATT....
B. ...TAXGXAGGT....
C. ...AATXGAXXT....
D. ...AATTGXTXG....
Câu 13: Một gen có chiều dài 510 nm. Số nucleotit loại Adenin chiếm 30% tổng số
nuleotit của gen. Số lượng nucleotit từng loại của gen là:
A. A = T = 900; G = X = 2100.
B. A = T = 900 ; G = X = 600.
C. A = T = 450; G = X = 300.
D. A = T = 600 ; G = X = 900.
Câu 14: Trong những loại biến dị sau, có bao nhiêu loại biến dị di truyền được cho thế
hệ sau:
1. Đột biến NS.T 2. Đột biến gene. 3. Biến dị tổ hợp. 4. Thường biến.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15: Một phân tử DNA nhân đôi liên tiếp k lần được 32 phân tử DNA con. k là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
HS hoạt động nhóm tham gia trò chơi ghép hình.
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 3
Bài tập 1: Hình 1 thể hiện hai phân tử DNA được tạo ra sau quá trình tái bản. Mạch
DNA màu xanh thể hiện mạch DNA mẹ truyền cho. Mạch DNA màu đỏ thể hiện
mạch mới được tổng hợp. Cho biết trong 4 hình 1 a, 1 b, 1 c, 1 d, hình nào thể hiện
DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn. Giải thích.
a)
b)
c)
d)
Hình 1
Bài tập 2: Gene trước và sau khi đột biến phiên mã tạo ra mRNA ban đầu và mRNA đột
biến có trình tự như sau:
Trình tự mRNA ban đầu: 5'- AUG CCG GCG AUU ACA -3'.
Trình tự mRNA đột biến: 5'- AUG CCU ACG ACU UCA -3'.
a)
Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
b)
Xác định loại đột biến gene.
c)
Dựa vào bảng mã di truyền, xác định số lượng amino acid bị thay đổi khi gene bị
đột biến.
Bài tập 3: Ở đậu hà lan, hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng, hạt trơn trội hoàn toàn
so với hạt nhăn. Nếu cho hai cây đậu hà lan dị hợp tử về hai cặp tính trạng hoa tím, hạt
trơn lai với nhau thì kết quả của con lai sẽ như thế nào? Viết sơ đổ lai.
Bài tập 4: Hệ nhóm máu ABO do 3 allele I A, IB, i quy định. Trong đó, nhóm máu A có
thể có 2 kiểu gene IAIA, IAi quy định, nhóm máu B có thể do hai kiểu gene I BIB, IBi quy
định, nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhóm máu O do kiểu gene ii quy định.
Trong một gia đình, người bố nhóm máu A, người mẹ nhóm máu B sinh ra người con
nhóm máu O. Xác định kiểu gene của ba người trên. Viết sơ đồ lai.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm nhỏ.
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan.
- Phương pháp dạy học bài tập.
- Trình chiếu kết hợp vấn đáp.
- Tích hợp: Sử dụng công cụ số để thu thập, xử lý dữ liệu và trình bày sản phẩm.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
a) Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho HS, hệ thống sơ lược nội dung liên quan bài học.
b) Nội dung: Giáo viên tổ chức trò chơi: Truyền bóng nhanh
Hướng dẫn: Truyền bóng quanh lớp, sau khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của
giáo viên thì dừng bóng, bóng trong tay ai thì người đó cho biết một nội dung liên quan
đến di truyền.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng kiến thức đã học tham gia trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
Trò chơi: Truyền bóng nhanh
Luật chơi: Truyền bóng quanh lớp học, khi bóng di chuyển
cả lớp đồng thanh hát ba câu hát trong các bài hát thiếu nhi,
khi kết thúc ba câu hát hoặc có hiệu lệnh của giáo viên thù
dừng chuyền bóng. Bóng trong tay ai, người đó sẽ cho biết
một nội dung liên quan đến di truyền.
Sau khi bóng dừng 5 giây mà chưa nói đc nội dung sẽ vào
đội hình thua cuộc.
Hoạt động của HS
Tiếp nhận nhiệm vụ.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Quan sát, thực hiện Cá nhân học sinh thực hiện
theo hướng dẫn.
nhiệm vụ theo hướng dẫn.
HS trong lớp tích cực
Báo cáo kết quả:
tham gia trò chơi.
Đặt vấn đề vào bài
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức - Vẽ sơ đồ tư duy (30 phút)
a) Mục tiêu: Hệ thống hóa được kiến thức trọng tâm của chủ đề bằng sơ đồ, tổng kết mối
liên hệ các kiến thức trong chủ đề.
b) Nội dung: Giáo viên sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy, cho HS thảo luận nhóm hoàn thành
sơ đồ tư duy.
Chia lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm), học sinh sử dụng PowerPoint để thiết kế sơ đồ tư
duy hệ thống hóa kiến thức về:
gen – NST – nguyên phân – giảm phân – đột biến – di truyền học người.
Sản phẩm được in ra giấy A0 hoặc trình chiếu khi báo cáo.
c) Sản phẩm: HS đưa ra sơ đồ tư duy, hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về di truyền.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Chia lớp thành các nhóm 6 HS
- Các nhóm vận dụng kiến thức đã học hoàn thành sơ
đồ tư duy chủ đề di truyền vào bảng nhóm trong thời
gian 15 phút.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày, yêu cầu các nhóm còn
lại trao đổi bài của nhóm mình để chấm chéo.
GV trình chiếu sơ đồ tư duy để học sinh hoàn thiện nội
dung.
Hoạt động của HS
Nhận nhiệm vụ
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh các nhóm dựa vào
- Thảo luận theo nhóm; Hoàn thành sơ đồ tư duy dựa kiến thức đã học, thảo luận
trên trải nghiệm, vốn kiến thức của mình
thống nhất ý kiến thực hiện
- Hướng dẫn HS thiết kế sơ đồ tư duy để tổng kết nhiệm vụ.
những kiến thức cơ bản của chủ đề.
Học sinh biết tạo nội dung số
đơn giản bằng sơ đồ tư duy để
hệ thống hóa kiến thức về di
truyền học. (3.1.TC2a)
Báo cáo kết quả:
- Nhóm được chọn lên trình
- Các nhóm lên trình bày sơ đồ tuy duy của mình.
bày ý tưởng.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét sau khi các nhóm khác đã có ý phần trình bày của nhóm bạn.
kiến bổ sung.
Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy vào vở.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh, đưa ra sơ đồ tư duy
chuẩn, các nhóm khác dựa vào thang điểm để đánh giá
điểm cho nhóm bạn.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (90 phút)
a) Mục tiêu: GV sử dụng phương pháp dạy học bài tập, định hướng cho HS giải quyết một
số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 8 nhóm, hoạt động nhóm và hoàn thành 3 vòng thi thông
qua các PHT của mỗi vòng thi.
c) Sản phẩm:
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 1
I. Trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
A
C
D
B
C
A
C
C
A
D
Câu
11
12
13
14
15
Đáp án
A
B
B
C
D
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 2
PHIẾU HỌC TẬP VÒNG 3
Bài tập 1.
a)
b)
c)
d)
Hình 1
- Trong 4 hình trên, hình 1c thể hiện DNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn.
- Giải thích: Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo toàn được thể hiện
khi phân tử DNA con được tạo ra chứa một mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch
mới tổng hợp. Mà trong hình 1, chỉ có phân tử DNA trong hình c là chứa một mạch của
phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp
Bài tập 2.
a) Xác định trình tự gene ban đầu và gene đột biến.
- Trình tự gene ban đầu sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA ban đầu
→ Trình tự gene ban đầu: 3'- TAC GGC CGC TAA TGT -5'.
- Trình tự gene đột biến sẽ khớp bổ sung với trình tự mRNA đột biến
→ Trình tự gene đột biến: 3'- TAC GGA TGC TGA AGT -5'.
b) Loại đột biến gene là đột biến thay thế. Đột biến thay thế này xuất hiện ở cả 4 bộ ba
liên tiếp sau bộ ba mở đầu.
c)
- Trình tự mRNA ban đầu: 5'- AUG CCG GCG AUU ACA -3' → Trình tự amino acid
tương ứng: Met – Pro – Ala – Ile – Thr.
- Trình tự mRNA đột biến: 5'- AUG CCU ACG ACU UCA -3' → Trình tự amino acid
tương ứng: Met – Pro – Thr – Thr – Ser.
→ Số lượng amino acid bị thay đổi khi gene bị đột biến là: 3.
Bài tập 3.
- Quy ước gene:
A quy định hoa tím
B quy định hạt trơn
a quy định hoa trắng
b quy định hạt nhăn.
Nếu cho 2 cây đậu hà lan dị hợp tử về hai cặp tính trạng hoa tím, hạt trơn lai với nhau thì
kết quả con lai sẽ gồm 16 tổ hợp giao tử theo tỉ lệ: 9 tím, trơn: 3 tím, nhăn: 3 trắng, trơn:
1 trắng, nhăn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm. Phổ biến Nhận nhiệm vụ
luật chơi “cuộc đua kì thú”, có 3 vòng chơi.
Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
Lắng nghe, ghi nhớ.
Vòng 1: Bài tập trắc nghiệm: Trò chơi “Rung chuông Học sinh biết hợp tác và trao
vàng”.
đổi thông tin trong môi trường
Luật chơi: Có 15 câu trắc nghiệm, mỗi câu hỏi sẽ có số để hoàn thành nhiệm vụ học
10 giây suy nghĩ, sau thời gian suy nghĩ, học sinh cả tập. (2.2.TC2a)
lớp giơ thẻ đáp án A, B, C, D để trả lời. Bạn nào giơ
muộn sẽ phạm quy. Các bạn trả lời sai và phạm quy sẽ
nộp lại bộ thẻ trả lời và dừng tính điểm từ câu đó.
Nhóm nào có nhiều bạn trả lời được nhiều câu nhất sẽ
chiến thắng.
Vòng 2: Trò chơi ghép hình: Các nhóm tham gia trò
chơi ghép hình. Đội nào hoàn thành nhanh nhất và
chính xác nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8,
6, 4 điểm.
Vòng 3: Phần tự luận: GV đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo
luận đưa ra đáp án, đội nào có câu trả lời nhanh và chính xác
nhất được 10 điểm, các đội còn lại lần lượt là 8, 6, 4 điểm.
Báo cáo kết quả:
- Bài tập trắc nghiệm: Cả lớp tham gia trả lời theo nhóm.
- Trò chơi ghép hình: Nhóm báo cáo.
- Phần tự luận: Nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
sinh.
Giáo viên chuẩn hóa các nội dung báo cáo của học
- Đại diện cá nhân/nhóm báo cáo.
- HS/Nhóm khác nhận xét
phần trình bày của nhóm bạn.
Tổng kết: Giáo viên đưa ra câu trả lời đúng nhất và HS lắng nghe so sánh với câu
cho điểm các nhóm
trả lời của mình.
PHỤ LỤC
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ CHỦ, TỰ HỌC CỦA CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ và tên học sinh:................................................................................................
Nhóm: .......................................
STT
Các tiêu chí
Lớp:...............................
Điểm
Cá nhân
Nhóm
tối đa
đánh giá
đánh giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ tìm hiểu, khai thác
2
thông tin từ SGK, tư liệu học tập.
3
Chủ động chia sẻ thông tin với các thành
2
viên trong nhóm.
4
Hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công
2
và giúp đỡ thành viên khác.
5
Tôn trọng và lắng nghe các thành viên
2
khác góp ý.
6
Cùng với nhóm hoàn thành yêu cầu GV
1
đưa ra.
Tổng điểm
10
PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA MỖI CÁ NHÂN TRONG NHÓM
Họ tên học sinh: ........................................................................................................
Nhóm: ...........................
STT
Lớp: ...........................
Các tiêu chí
Điểm
Cá
tối đa
nhân
Nhóm
đánh
đánh
giá
1
Sẵn sàng, vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao.
1
2
Thực hiện tốt nhiệm vụ cá nhân được giao.
1
3
Chủ động trao đổi với các thành viên trong nhóm.
2
4
Sẵn sàng giúp đỡ thành viên khác.
2
5
Chủ động chia sẻ thông tin và lắng nghe các thành
3
viên khác.
6
Đưa ra lập luận thuyết phục được nhóm.
Tổng điểm
--------HẾT---------
1
10
giá
 








Các ý kiến mới nhất