KNTT - Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị sang
Ngày gửi: 09h:12' 23-02-2026
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: trần thị sang
Ngày gửi: 09h:12' 23-02-2026
Dung lượng: 33.0 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/2/2026
Ngày dạy: 6/2/2026
BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
- Nhận biết được một số tính chất thông thường của một số nguyên liệu tự nhiên
(đá vôi, quặng....), các khoáng chất chính có trong đá vôi, quặng (độ cứng, màu
sắc, độ bóng,...) và ứng dụng.
- Nêu được ứng dụng của một số nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được mối liên hệ giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản với
lợi ích kinh tế của đất nước. Những điều cần lưu ý trong việc khai thác nguyên liệu
tự nhiên,....
2. Năng lực
Năng lực số
1.1TC1a 1.2TC1a
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các mẫu đá và các sản phẩm được làm từ đá vôi, đồ trang sức.
- Ống hút nhỏ giọt hoặc pipet, hydrochloric acid, 1 viên đá vôi, 1 chiếc đĩa, 1 chiếc
đinh sắt.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS ghi ra một danh sách các vật thể khác nhau
được làm từ nguyên liệu nhân tạo và tự nhiên.
+ Tìm một đồ vật trong phòng và yêu cầu các HS gắn nhãn đâu là nguyên liệu làm
từ tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân tạo.
+ Yêu cầu HS kể ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới
mà tự HS có thể làm được.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên liệu thông dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật xung quanh và tìm hiểu về nguyên liệu đã được sử
dụng để sản xuất ra chúng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Các loại nguyên liệu
- GV giới thiệu một số đồ vật như đồ trang sức, Nguyên liệu được con người lấy
đồ gốm sứ, phấn viết, đồ dùng bằng kim loại, bút từ tự nhiên để chế biến gồm các
chì,... giới thiệu chúng có điểm chung là đều loại đất, đá, quặng, dầu mỏ,...
được sản xuất từ các nguyên liệu đất, đá và - Từ đá vôi sản xuất ra vôi sống.
quặng. Yêu cầu HS quan sát và dự đoán chúng - Từ quặng sản xuất ra sắt, nhôm,
được sản xuất từ nguyên liệu gì.
đồng. Phosphorus (photpho)....
+ GV cho HS thảo luận và phân biệt đâu là - Từ đất, đá, cát sản xuất ra xi
nguyên liệu tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân măng, gạch ngói, đồ gốm, thuỷ
tạo.
tinh,...
+ Yêu cầu HS tìm hiểu và cho biết quặng bauxite - Từ dầu mỏ điều chế ra các hoá
là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm gì?
chất cơ bản, đó là nguyên liệu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân tạo, dùng để sản xuất phân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm, mĩ
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
phẩm, các loại len, tơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Tiết 11. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đá vôi
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tính chất, thành phần và ứng dụng của đá vôi
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đá vôi
tập
- Tính chất của đá vôi: dễ để lại vết trầy
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ở Việt Nam có xước khi cọ sát, bị sủi bọt khi nhỏ acid
những vùng nào có nhiều núi đá và núi đá vào.
vôi.
- Một số ứng dụng của đá vôi: sản xuất
+ GV cho HS quan sát mẫu đá vôi và yêu vôi sống (làm nguyên liệu xây dựng, làm
cầu HS nêu thành phần, màu sắc của đá phân bón ruộng, làm đường, chế biến
vôi.
thành chất độn trong sản xuất cao su,...
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí - Khai thác đá vôi có thể gây tác hại đến
nghiệm tính chất của đá vôi. Yêu cầu HS môi trường do phá huỷ nhiều núi đá vôi,
quan sát và giải thích hiện tượng.
gây ảnh hưởng cảnh quan và gây sụt lún,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
việc nung vôi xả khí thải làm ô nhiễm
+ Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, viết không khí.
kết quả
Kết quả thí nghiệm
+ Thảo luận trả lời câu hỏi
a) Đá vôi dễ dàng bị trầy xước khi vạch
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
bởi đinh sắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, có nhiều bọt
thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quặng
khí thoát ra.
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại quặng và ứng dụng của chúng
qua hình ảnh, bảng hoặc hiện vật là quặng sắt, nhôm, đá quý,... và sơ đổ sản xuất ra
kim loại, phi kim thông qua các quá trình tuyển quặng và tinh luyện.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quặng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về các mỏ quặng ở - Một số quặng có trữ lượng lớn ở
Việt Nam và cho biết các quặng này chứa Việt Nam:
khoáng chất gì, ứng dụng gì?
Ví dụ: quặng sắt ở Thái Nguyên, Hà
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về khai thác quặng ở Tĩnh; bauxite ở Tây Nguyên; than ở
Việt Nam qua các phương tiện thông tin, thảo Quảng Ninh; ...
luận nhóm về tác động tới môi trường của việc - Khai thác quặng tác động tới môi
khai thác quặng và trả lời câu hỏi.
trường: gây ô nhiễm môi trường, gây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sụt lún đất,...
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng
sản?
Câu 2. Kể tên một số ứng dụng của đá vôi trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.
Câu 3. Nêu một số tính chất của đá vôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
+ Đề xuất các phương án bảo vệ tài nguyên rừng và biển của Việt Nam.
- HS thảo luận, đề ra các phương án
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh
giá
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
Ghi Chú
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu
hành
học
cho
người tích cực của người học
hỏi và bài tập
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo
dung
luận
Ngày dạy: 6/2/2026
BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
- Nhận biết được một số tính chất thông thường của một số nguyên liệu tự nhiên
(đá vôi, quặng....), các khoáng chất chính có trong đá vôi, quặng (độ cứng, màu
sắc, độ bóng,...) và ứng dụng.
- Nêu được ứng dụng của một số nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được mối liên hệ giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản với
lợi ích kinh tế của đất nước. Những điều cần lưu ý trong việc khai thác nguyên liệu
tự nhiên,....
2. Năng lực
Năng lực số
1.1TC1a 1.2TC1a
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực vận dụng kiến thức vật lí.
Năng lực thực hành
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các mẫu đá và các sản phẩm được làm từ đá vôi, đồ trang sức.
- Ống hút nhỏ giọt hoặc pipet, hydrochloric acid, 1 viên đá vôi, 1 chiếc đĩa, 1 chiếc
đinh sắt.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS ghi ra một danh sách các vật thể khác nhau
được làm từ nguyên liệu nhân tạo và tự nhiên.
+ Tìm một đồ vật trong phòng và yêu cầu các HS gắn nhãn đâu là nguyên liệu làm
từ tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân tạo.
+ Yêu cầu HS kể ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới
mà tự HS có thể làm được.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 10. Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên liệu thông dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật xung quanh và tìm hiểu về nguyên liệu đã được sử
dụng để sản xuất ra chúng
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Các loại nguyên liệu
- GV giới thiệu một số đồ vật như đồ trang sức, Nguyên liệu được con người lấy
đồ gốm sứ, phấn viết, đồ dùng bằng kim loại, bút từ tự nhiên để chế biến gồm các
chì,... giới thiệu chúng có điểm chung là đều loại đất, đá, quặng, dầu mỏ,...
được sản xuất từ các nguyên liệu đất, đá và - Từ đá vôi sản xuất ra vôi sống.
quặng. Yêu cầu HS quan sát và dự đoán chúng - Từ quặng sản xuất ra sắt, nhôm,
được sản xuất từ nguyên liệu gì.
đồng. Phosphorus (photpho)....
+ GV cho HS thảo luận và phân biệt đâu là - Từ đất, đá, cát sản xuất ra xi
nguyên liệu tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân măng, gạch ngói, đồ gốm, thuỷ
tạo.
tinh,...
+ Yêu cầu HS tìm hiểu và cho biết quặng bauxite - Từ dầu mỏ điều chế ra các hoá
là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm gì?
chất cơ bản, đó là nguyên liệu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân tạo, dùng để sản xuất phân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm, mĩ
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
phẩm, các loại len, tơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ xung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Tiết 11. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đá vôi
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tính chất, thành phần và ứng dụng của đá vôi
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đá vôi
tập
- Tính chất của đá vôi: dễ để lại vết trầy
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ở Việt Nam có xước khi cọ sát, bị sủi bọt khi nhỏ acid
những vùng nào có nhiều núi đá và núi đá vào.
vôi.
- Một số ứng dụng của đá vôi: sản xuất
+ GV cho HS quan sát mẫu đá vôi và yêu vôi sống (làm nguyên liệu xây dựng, làm
cầu HS nêu thành phần, màu sắc của đá phân bón ruộng, làm đường, chế biến
vôi.
thành chất độn trong sản xuất cao su,...
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí - Khai thác đá vôi có thể gây tác hại đến
nghiệm tính chất của đá vôi. Yêu cầu HS môi trường do phá huỷ nhiều núi đá vôi,
quan sát và giải thích hiện tượng.
gây ảnh hưởng cảnh quan và gây sụt lún,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
việc nung vôi xả khí thải làm ô nhiễm
+ Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, viết không khí.
kết quả
Kết quả thí nghiệm
+ Thảo luận trả lời câu hỏi
a) Đá vôi dễ dàng bị trầy xước khi vạch
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
bởi đinh sắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, có nhiều bọt
thảo luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quặng
khí thoát ra.
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại quặng và ứng dụng của chúng
qua hình ảnh, bảng hoặc hiện vật là quặng sắt, nhôm, đá quý,... và sơ đổ sản xuất ra
kim loại, phi kim thông qua các quá trình tuyển quặng và tinh luyện.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Quặng
- GV yêu cầu HS tìm hiểu về các mỏ quặng ở - Một số quặng có trữ lượng lớn ở
Việt Nam và cho biết các quặng này chứa Việt Nam:
khoáng chất gì, ứng dụng gì?
Ví dụ: quặng sắt ở Thái Nguyên, Hà
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về khai thác quặng ở Tĩnh; bauxite ở Tây Nguyên; than ở
Việt Nam qua các phương tiện thông tin, thảo Quảng Ninh; ...
luận nhóm về tác động tới môi trường của việc - Khai thác quặng tác động tới môi
khai thác quặng và trả lời câu hỏi.
trường: gây ô nhiễm môi trường, gây
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sụt lún đất,...
+ HS thảo luận trả lời câu hỏi
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
+ Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét. Chốt kiến thức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Tại sao phải khai thác hợp lí, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng
sản?
Câu 2. Kể tên một số ứng dụng của đá vôi trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.
Câu 3. Nêu một số tính chất của đá vôi.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
+ Đề xuất các phương án bảo vệ tài nguyên rừng và biển của Việt Nam.
- HS thảo luận, đề ra các phương án
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh Phương pháp
Công cụ đánh
giá
giá
đánh giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc.
của người học
của người học
Ghi Chú
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham gia - Hệ thống câu
hành
học
cho
người tích cực của người học
hỏi và bài tập
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo
dung
luận
 








Các ý kiến mới nhất