KNTT - Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 21h:28' 01-04-2025
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 21h:28' 01-04-2025
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ II-KHTN 9 SINH
A. LÍ THUYẾT
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
1. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và
protein loại histone. Mỗi loài sinh vật chứa bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình
dạng.
2. Bộ nhiễm sắc thể được chia thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (chứa hai nhiễm sắc thể ở
mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng) và đơn bội (chỉ chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp
nhiễm sắc thể tương đồng).
3. Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng như tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
4. Tâm động là vị trí liên kết nhiễm sắc thể với thoi phân bào, tâm động chia nhiễm sắc thể
thành hai cánh.
5. Nhiễm sắc thể gồm hai dạng: nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép. Một nhiễm sắc thể
kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động.
6. Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi của nhiễm sắc thể liên quan đến cấu trúc và số
lượng nhiễm sắc thể.
7. Các dạng đột biến nhiễm sắc thể thường gây hại cho cơ thể sinh vật, một số trường hợp
có lợi và được ứng dụng trong thực tiễn. Đột biến nhiễm sắc thể tạo nguồn nguyên liệu cho
quá trình chọn giống và tiến hóa của sinh vật.
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
1. Nguyên phân là một hình thức phân chia của tế bào ở sinh vật nhân thực, gồm giai đoạn
phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Các tế bào con được tạo thành từ quá trình nguyên
phân có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
2. Nguyên phân tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể
sinh trưởng và phát triển. Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế bào học của các
phương pháp nhân giống vô tính.
3. Giảm phân là hình thức phân chia của các tế bào sinh dục trong thời kì chín để tạo nên
các giao tử, diễn ra gồm hai lần phân bào liên tiếp (gồm giảm phân I và giảm phân II). Từ
một tế bào lưỡng bội qua giảm phân hình thành bốn giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
4. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính; đồng thời, tạo nên nhiều biến dị tổ hợp,
cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
5. Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể thường (mang các gene
quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể giới tính (mang các gene quy định tính trạng
thường và tính trạng giới tính).
6. Cơ chế xác định giới tính ở nhiều loài sinh sản hữu tính là do sự có mặt của cặp nhiễm
sắc thể giới tính hoặc bộ nhiễm sắc thể trong tế bào. Cặp nhiễm sắc thể giới tính được hình
thành do sự phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
Giới tính của sinh vật còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường trong và ngoài cơ thể.
7. Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm
trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.
8. Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ
đó, người ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng
mong muốn.
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
1. Dựa vào các tính trạng ở người có thể phân biệt được các đối tượng khác nhau.
2. Một số tính trạng ở người như: Màu da, màu tóc, chiều cao, giới tính,...
3. Bệnh, tật di truyền ở người là những bất thường bẩm sinh của cơ thể, phát sinh do đột
biến gene hoặc đột biến nhiễm sắc thể.
1
4. Dựa vào đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài, người ta có thể nhận biết các hội
chứng, bệnh di truyền và tật di truyền.
5. Di truyền học góp phần giải thích cơ sở sinh học của quy định về độ tuổi kết hôn, không
được kết hôn giữa những người có cùng huyết thống trong vòng ba đời cũng như quy định
nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức của Luật Hôn nhân
và gia đình.
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
1. Công nghệ di truyền đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống và xã hội:
Trong nông nghiệp: Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều đặc tính ưu việt hơn
so với giống gốc; tạo thuốc trừ sâu sinh học.
Trong y học, pháp y: Sản xuất thuốc, chỉnh sửa gene, sản xuất vaccine, nhận diện cá
thể,...
Trong xử lí ô nhiễm môi trường: Tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi
trường.
Trong an toàn sinh học: Nghiên cứu tạo ra các kĩ thuật mới hiệu quả hơn để tăng tốc
độ chẩn đoán bệnh, nghiên cứu hệ gene của vật gây bệnh,...
2. Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong nghiên cứu
và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn, bao hàm sự đánh giá về lợi ích và
rủi ro bởi các can thiệp của con người vào sự sống.
3. Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã, đang và sẽ giúp con người giải quyết được
nhiều thách thức trong nhiều lĩnh vực của đời sống: Y học, pháp y, môi trường, nông
nghiệp, an toàn sinh học,... Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền
bắt buộc tác động vào hệ gene của sinh vật, đặc biệt là hệ gene của người. Quá trình đó đã
làm phát sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ luỵ về đời sống và xã hội dẫn đến vi phạm đạo đức
sinh học. Vì thế, trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của sinh học cần tuân thủ các
nguyên tắc về đạo đức sinh học.
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
1. Tiến hóa sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các
thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây
trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính
mong muốn.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ
vài dạng hoang dại ban đầu.
4. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
5. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật, gồm hai quá
trình song song là đào thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật. Kết
quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót và sinh sản của những dạng thích nghi nhất.
6. Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong sự tích lũy các biến dị, xác định chiều
hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
1. Quan điểm tiến hóa của Lamarck: Sự biến đổi và tích lũy các đặc tính thu được do tác
động của ngoại cảnh.
2. Quan điểm tiến hóa của Darwin: Sự tích lũy các biến dị cá thể có lợi dưới tác động của
CLTN qua nhiều thế hệ, dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
3. Tiến hóa sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các
thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2
4. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây
trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính
mong muốn.
5. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
- Nguồn gốc sự sống bắt đầu từ các chất hóa học đơn giản trải qua các giai đoạn từ tiến
hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quá trình phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất trải qua 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa
học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa hóa học: Những chất vô cơ có trong khí quyển sơ khai như NH 3, CH4, H2O, H2,
CO2, xảy ra phản ứng hóa học nhờ năng lượng từ tia sét, tia cực tím hình thành nên các hợp
chất hữu cơ đơn giản. Các phân tử hữu cơ đơn giản kết hợp lại tạo thành các phân tử lớn
như peptide, carbohydrate, lipid, nucleic acid,…
- Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tử trong môi trường nước được bao bọc ngẫu nhiên
bởi lớp màng lipid hình thành các giọt nhỏ. Những giọt nhỏ có khả năng trao đổi chất với
môi trường hình thành nên tế bào nguyên thủy.
- Tiến hóa sinh học: Từ những tế bào đầu tiên của sự sống hình thành nên các sinh vật nhân
sơ. Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, các sinh vật nhân thực đơn bào xuất hiện và sau
đó là các sinh vật nhân thực đa bào (nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật) xuất hiện tạo
nên sinh giới đa dạng và phong phú như ngày nay.
B. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
Câu 1: Nhiễm sắc thể tồn tại ở đâu trong tế bào?
Câu 2: Thành phần chính của nhiễm sắc thể là gì?
Câu 3: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có hình dạng gì?
Câu 4: Khi nào nhiễm sắc thể có dạng chữ X?
Câu 5: Hình thái NST đươc quan sát rõ nhất vào kì nào?
Câu 6: Tùy vào vị trí tâm động trên NST, NST có thể được chia thành các dạng nào?
Câu 7: Chức năng chính của nhiễm sắc thể là gì?
Câu 8: Nhiễm sắc thể đảm bảo điều gì trong phân bào?
Câu 9: Nhiễm sắc thể tương đồng là gì?
Câu 10: Ở kì trung gian, NST trông như thế nào?
Câu 11: Nhờ đâu mà các gene được truyền nguyên vẹn nhưng dưới dạng các tổ hợp gene
khác từ thế hệ này sang thế hệ khác?
Câu 12: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột
biến, NST này có cấu trúc AEDCBGH. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 13: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột
biến, NST này có trình tự các gene: ABCDEDEGH. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 14: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc
dạng nào?
Câu 15: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào?
Câu 16: Dạng đột biến cấu trúc NST gây hậu quả nghiêm trọng nhất là đột biến nào?
Câu 17: Chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể thường gây hậu quả gì?
Câu 18: Dạng đột biến nào có thể sẽ làm phát sinh các gene mới?
Câu 19: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai allele của một
gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
3
Câu 20: Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự
các gene là CDEFG•HI. Dạng đột biến này có thể được ứng dụng như thế nào trong thực
tiễn?
Câu 21: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể
một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc
loài này?
Câu 22: Một loài có bộ NST 2n = 10. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 2 bị đột biến lặp đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST. Nếu quá trình
giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 23: Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 5 bị đột biến chuyển đoạn ở 1 NST. Nếu quá
trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 24: Ở trạng thái chưa đột biến NST có trình tự các gene ABCDoMN (o là kí hiệu của
tâm động). Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới. Thể đột biến thứ nhất có trình tự
các gene CD•MN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gene ABCD•MNQ. Thể đột biến thứ
mấy thuộc dạng đột biến chuyển đoạn NST?
Câu 25: Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 2 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến chuyển đoạn ở 1 NST. Nếu quá
trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
Câu 1: Bộ NST lưỡng bội (2n) là gì?
Câu 2: Bộ NST đơn bội là gì?
Câu 3: Nguyên phân còn có tên gọi khác là gì?
Câu 4: Nguyên phân là gì?
Câu 5: Nguyên phân diễn ra ở các tế bào nào?
Câu 6: Trước khi tiến hành nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nào?
Câu 7: Quá trình nguyên phân được chia thành mấy giai đoạn?
Câu 8: Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua mấy kì?
Câu 9: Phân chia tế bào chất diễn ra khi nào?
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực đơn bào và sinh vật đa bào sinh sản vô tính, nguyên phân có ý
nghĩa như thế nào?
Câu 11: Ở sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, nguyên phân có ý nghĩa như thế nào?
Câu 12: Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế bào học của các phương pháp
nào?
Câu 13: Giảm phân có tên gọi khác là gì?
Câu 14: Giảm phân là gì?
Câu 15: Quá trình giảm phân gồm mấy lần phân bào?
Câu 16: Ở kì đầu I của giảm phân diễn ra hiện tượng gì?
Câu 17: Kết thúc giảm phân I thu được kết quả gì?
Câu 18: Kết quả của quá trình giảm phân là gì?
Câu 19: Sự kết hợp giữa quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò như thế
nào đối với các loài sinh sản hữu tính?
Câu 20: Trong tế bào, các nhiễm sắc thể được chia thành mấy loại?
Câu 21: Nhiễm sắc thể thường có đặc điểm gì?
Câu 22: Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm gì?
Câu 23: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, có 2 tế bào sinh tinh trên một cơ thể đực có
kiểu gene AaBbDd giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 24: Giới tính của nhiều loài sinh vật sinh sản hữu tính phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 25: Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ nào?
4
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
Câu 1: Tính trạng ở người là gì?
Câu 2: Dựa vào đâu để có thể phân biệt được các đối tượng khác nhau?
Câu 3: Bệnh di truyền là gì?
Câu 4: Nêu một số hội chứng do đột biến gene gây ra.
Câu 5: Nêu một số hội chứng do đột biến NST gây ra.
Câu 6: Hội chứng Down có các biểu hiện nào?
Câu 7: Bệnh và tật di truyền thường là do nguyên nhân nào?
Câu 8: Hội chứng Turner có các biểu hiện nào?
Câu 9: Người mắc hội chứng Klinefelter thuộc loại thể đột biến nào?
Câu 10: Bệnh bạch tạng do nguyên nhân nào gây ra?
Câu 11: Câm điếc bẩm sinh do nguyên nhân nào gây ra?
Câu 12: Vì sao trẻ điếc bẩm sinh thường dẫn đến câm bẩm sinh?
Câu 13: Bệnh phenylketo niệu là bệnh di truyền do nguyên nhân nào?
Câu 14: Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình
thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng nào?
Câu 15: Đối với hôn nhân, di truyền học có vai trò quan trong trong việc nào?
Câu 16: Ở người, mắt nâu trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính
trạng này do hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường. Một cặp vợ chồng có mắt nâu và da
đen sinh đứa con đầu lòng có mắt xanh và da trắng. Tính xác suất để họ sinh đứa con thứ 2
là trai và có mắt nâu, da đen.
Câu 17: Những yếu tố nào làm tăng tỉ lệ mắc bệnh, tật ở người, làm suy thoái nòi giống, tạo
gánh nặng cho gia đình và xã hội?
Câu 18: Trong di truyền y học, người ta sử dụng liệu pháp gene để làm gì?
Câu 19: Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gene nhưng gene đột biến lại không di
truyền được cho thế hệ sau. Nguyên nhân là do đâu?
Câu 20: Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định
chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp nào?
Câu 21: Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang
gene gây bệnh, thì xác suất con của họ không mắc bệnh này là bao nhiêu?
Câu 22: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do đâu?
Câu 23: Ở người, hội chứng Klinefelter có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là gì?
Câu 24: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra gì?
Câu 25: Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp
giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số
trường hợp bệnh lí gọi là gì?
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Câu 1: Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp hiện nay chủ yếu tập trung
vào việc nào?
Câu 2: Công nghệ di truyền ứng dụng trong nông nghiệp còn được thực hiện trên đối tượng
vi sinh vật, giúp tạo ra các giống vi sinh vật được sử dụng để làm gì/
Câu 3: Công nghệ di truyền được ứng dụng trong y học để làm gì?
Câu 4: Lấy ví dụ cho thấy công nghệ di truyền được ứng dụng trong y học.
Câu 5: Trong pháp y, công nghệ di truyền được ứng dụng để làm gì?
Câu 6: Các sinh vật biến đổi gene ứng dụng trong xử lí ô nhiễm môi trường thường là các
sinh vật nào?
Câu 7: An toàn sinh học là gì?
Câu 8: Công nghệ di truyền liên quan đến chỉnh sửa gene, thay thế gene đã được ứng dụng
như thế nào?
5
Câu 9: Để làm sạch môi trường bị ô nhiễm do rò rỉ các chất thải độc hại như xăng dầu hay
chất thải công nghiệp, người ta có thể ứng dụng công nghệ di truyền để làm gì?
Câu 10: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gene AaBb và cừu
cho nhân tế bào có kiểu gene aaBB có thể tạo ra cừu con có những kiểu gene nào?
Câu 11: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào để tạo ra cây con
mang đặc điểm của hai loài khác nhau?
Câu 12: Cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp nào?
Câu 13: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào để tạo ra cây con có
kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?
Câu 14: Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của kỹ thuật di
truyền nào?
Câu 15: Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển
gene?
Câu 16: Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E.
coli, người ta đã sử dụng thể truyền là gì?
Câu 17: Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm như thế nào?
Câu 18: Từ một phôi cừu có kiểu gene AABB, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể
tạo ra cừu non có kiểu gene nào?
Câu 19: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội,
sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gene nào?
Câu 20: Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gene sau AaBB thành mô đơn bội, sau đó Xử lý
bằng colchicine để tạo cây lưỡng bội. Các cây này sẽ có kiểu gene gì?
Câu 21: Phương pháp nào có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gene giống nhau từ một
phôi ban đầu?
Câu 22: Ở bò, người ta tiến hành cho bò đực có kiểu gene AAbb giao phối với bò cái có
kiểu gene aaBB được 1 hợp tử. Sau đó cho hợp tử phát triển thành phôi rồi tách phôi thành
10 phần đem cấy vào tử cung của 10 con cái (bò nhận phôi) có kiểu gene aabb. Cả 10 phôi
này phát triển bình thường, trở thành 10 bê con. Các con bê này có kiểu gene là gì?
Câu 23: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gene AAbb thành 10 phôi và
nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này có đặc điểm như thế nào?
Câu 24: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene
mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là gì?
Câu 25: Trong kĩ thuật chuyển gene, loại enzyme nào tham gia vào quá trình tạo DNA tái
tổ hợp?
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
Câu 1: Quá trình nào tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh
tế và thị hiếu thẩm mĩ của con người?
Câu 2: Con người sử dụng nguyên lí của tiến hoá (sự thay đổi đặc tính di truyền) để làm gì?
Câu 3: Trong một quần thể sinh vật, những cá thể mang các đặc điểm có lợi sẽ có ưu thế
sống sót và sinh sản cho ra các thế hệ con cháu ngày càng nhiều hơn so với các cá thể mang
các đặc điểm có hại. Quá trình này được gọi là gì?
Câu 4: Chọn lọc tự nhiên là gì?
Câu 5: Dưới tác động của yếu tố nào, các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích
luỹ dần qua nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của loài?
Câu 6: Nhờ cơ chế nào mà các cá thể trong quần thể tự nhiên có những đặc điểm thích nghi
với môi trường cao hơn sẽ sống sót và sinh sản được nhiều con hơn cho thế hệ sau?
Câu 7: Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên khái niệm nào?
Câu 8: Tần số tương đối của một allele được tính như thế nào?
6
Câu 9: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần
thể nào?
Câu 10: Nếu xét một gene có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gene
tối đa trong một quần thể ngẫu phối là bao nhiêu?
Câu 11: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gene của quần thể có xu hướng như thế
nào?
Câu 12: Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ gây ra tác động gì?
Câu 13: Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế
nào?
Câu 14: Vốn gene của quần thể là gì?
Câu 15: Định luật Hardy - Weinberg phản ánh điều gì?
Câu 16: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển
thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gene là gì?
Câu 17: Cơ quan thoái hóa là gì?
Câu 18: Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa
các loài về đặc điểm nào?
Câu 19: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau
chứng tỏ cùng nguồn gốc thì đó là bằng chứng tiến hóa nào?
Câu 20: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do đâu?
Câu 21: Cơ quan tương đồng là gì?
Câu 22: Lục địa trôi dạt ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố loài?
Câu 23: Sự khác biệt trong DNA của các loài nói lên điều gì?
Câu 24: Hóa thạch của loài chuyển tiếp cho thấy điều gì?
Câu 25: Hóa thạch của loài chuyển tiếp cho thấy điều gì?
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Câu 1: Nhà khoa học nào đã cho rằng có hai nguyên nhân dẫn đến sự tiến hoá là: (1) bản
thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời
sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho
thế hệ sau?
Câu 2: Quan điểm tiến hoá của Lamarck đã đề cập đến ba vấn đề chính nào?
Câu 3: Theo Lamarck, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh
giới?
Câu 4: Ai là người đã đưa ra hai ý tưởng: (1) sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tổ tiên
chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống; (2) sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi
trường sống của chúng?
Câu 5: Charles Darwin cho rằng nhân tố nào là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật?
Câu 6: Theo Darwin, loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua đâu?
Câu 7: Học thuyết tiến hoá của Darwin chưa giải thích được vấn đề nào?
Câu 8: Theo Darwin, tiến hoá là gì?
Câu 9: Quá trình nào trong quân thể đã làm xuất hiện các biến dị di truyền?
Câu 10: Quá trình tiến hoá trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hoá nào?
Câu 11: Giao phối không ngẫu nhiên là gì?
Câu 12: Giao phối không ngẫu nhiên tác động như thế nào đến quần thể?
Câu 13: Thí nghiệm của Urey - Miller chứng minh điều gì?
Câu 14: Tiến hoá nhỏ là gì?
Câu 15: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi nào?
Câu 16: Quá trình tiến hoá nhỏ có đặc điểm gì?
7
Câu 17: Quá trình tiến hoá diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài dẫn
đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên loài được gọi là gì?
Câu 18: Tiến hoá lớn thường được nghiên cứu gián tiếp qua đâu?
Câu 19: Quá trình nào tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá?
Câu 20: Quá trình nàogiúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene
mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
Câu 21: Nhân tố nào là cơ chế duy nhất và liên tục tạo nên tiến hoá thích nghi?
Câu 22: Chọn lọc tự nhiên có dẫn đến đặc điểm khác biệt giữa các loài không?
Câu 23: Quan điểm của Darwin về nguồn gốc các loài là gì?
Câu 24: Tại sao cần nhiều thế hệ để hình thành loài mới?
Câu 25: Thế nào là áp lực chọn lọc?
Câu 26: Darwin giải thích sự xuất hiện của loài mới bằng cách nào?
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Câu 1: Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên
Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường nào?
Câu 2: Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất được chia làm mấy giai đoạn?
Câu 3: Tiến hoá hoá học là gì?
Câu 4: Tiến hoá tiền sinh học là gì?
Câu 5: Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của ti thể là sinh vật nào?
Câu 6: Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của lạp thể là sinh vật nào?
Câu 7: Sự xuất hiện ti thể và lạp thể trong các tế bào nhân thực được giải thích bằng cơ chế
nào?
Câu 8: Quá trình tiến hoá sinh học bắt đầu từ các tế bào nào?
Câu 9: Các sinh vật đa bào có thể được hình thành thông qua quá trình nào?
Câu 10: Dữ liệu cổ sinh vật học và phân loại học phân tử đã chứng minh rằng tổ tiên của
nấm, động vật và thực vật là sinh vật nào?
Câu 11: Quá trình nào đã làm tuyệt chủng nhiều nhóm sinh vật nhưng cũng làm xuất hiện
nhiều nhóm sinh vật mới?
Câu 12: Trong số các sinh vật đa bào, sinh vật nào được xem là nhóm di cư lên cạn sớm
nhất?
Câu 13: Thí nghiệm của Urey - Miller chứng minh điều gì?
Câu 14: Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là gì?
Câu 15: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự
sống gì?
Câu 16: Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
Câu 17: Sự phát sinh và tiến hoá của loài người chịu tác động của nhân tố nào?
Câu 18: Người khéo léo có đặc diểm gì?
Câu 19: Vượn người phương nam có đặc điểm gì?
Câu 20: Tổ tiên của loài người là nhóm người nào?
Câu 21: Bằng chứng nào đã chứng minh loài người được phát sinh từ tổ tiên chung với
vượn người?
Câu 22: Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn nào?
Câu 23: Nấm, động vật và thực vật được tiến hoá từ sinh vật nào?
Câu 24: Các sinh vật đơn bào nhân thực tiến hoá để hình thành các sinh vật đa bào thông
qua đâu?
Câu 25: Tổ tiên của các sinh vật đơn bào nhân thực là gì?
8
A. LÍ THUYẾT
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
1. Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang thông tin di truyền của tế bào, được cấu tạo gồm DNA và
protein loại histone. Mỗi loài sinh vật chứa bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng và hình
dạng.
2. Bộ nhiễm sắc thể được chia thành bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (chứa hai nhiễm sắc thể ở
mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng) và đơn bội (chỉ chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp
nhiễm sắc thể tương đồng).
3. Nhiễm sắc thể có hình dạng đặc trưng như tâm cân, tâm lệch, tâm mút.
4. Tâm động là vị trí liên kết nhiễm sắc thể với thoi phân bào, tâm động chia nhiễm sắc thể
thành hai cánh.
5. Nhiễm sắc thể gồm hai dạng: nhiễm sắc thể đơn và nhiễm sắc thể kép. Một nhiễm sắc thể
kép gồm hai chromatid dính nhau tại tâm động.
6. Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi của nhiễm sắc thể liên quan đến cấu trúc và số
lượng nhiễm sắc thể.
7. Các dạng đột biến nhiễm sắc thể thường gây hại cho cơ thể sinh vật, một số trường hợp
có lợi và được ứng dụng trong thực tiễn. Đột biến nhiễm sắc thể tạo nguồn nguyên liệu cho
quá trình chọn giống và tiến hóa của sinh vật.
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
1. Nguyên phân là một hình thức phân chia của tế bào ở sinh vật nhân thực, gồm giai đoạn
phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Các tế bào con được tạo thành từ quá trình nguyên
phân có số lượng nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu.
2. Nguyên phân tạo ra các tế bào mới thay thế các tế bào già hoặc bị tổn thương, giúp cơ thể
sinh trưởng và phát triển. Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế bào học của các
phương pháp nhân giống vô tính.
3. Giảm phân là hình thức phân chia của các tế bào sinh dục trong thời kì chín để tạo nên
các giao tử, diễn ra gồm hai lần phân bào liên tiếp (gồm giảm phân I và giảm phân II). Từ
một tế bào lưỡng bội qua giảm phân hình thành bốn giao tử có bộ nhiễm sắc thể đơn bội.
4. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ nhiễm sắc thể
lưỡng bội đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính; đồng thời, tạo nên nhiều biến dị tổ hợp,
cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
5. Dựa vào chức năng, nhiễm sắc thể được chia thành nhiễm sắc thể thường (mang các gene
quy định tính trạng thường) và nhiễm sắc thể giới tính (mang các gene quy định tính trạng
thường và tính trạng giới tính).
6. Cơ chế xác định giới tính ở nhiều loài sinh sản hữu tính là do sự có mặt của cặp nhiễm
sắc thể giới tính hoặc bộ nhiễm sắc thể trong tế bào. Cặp nhiễm sắc thể giới tính được hình
thành do sự phân li và tổ hợp của các nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và thụ tinh.
Giới tính của sinh vật còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường trong và ngoài cơ thể.
7. Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm
trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.
8. Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật, nhờ
đó, người ta có thể ứng dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những
nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng
mong muốn.
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
1. Dựa vào các tính trạng ở người có thể phân biệt được các đối tượng khác nhau.
2. Một số tính trạng ở người như: Màu da, màu tóc, chiều cao, giới tính,...
3. Bệnh, tật di truyền ở người là những bất thường bẩm sinh của cơ thể, phát sinh do đột
biến gene hoặc đột biến nhiễm sắc thể.
1
4. Dựa vào đặc điểm di truyền và biểu hiện bên ngoài, người ta có thể nhận biết các hội
chứng, bệnh di truyền và tật di truyền.
5. Di truyền học góp phần giải thích cơ sở sinh học của quy định về độ tuổi kết hôn, không
được kết hôn giữa những người có cùng huyết thống trong vòng ba đời cũng như quy định
nghiêm cấm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức của Luật Hôn nhân
và gia đình.
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
1. Công nghệ di truyền đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của đời
sống và xã hội:
Trong nông nghiệp: Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới có nhiều đặc tính ưu việt hơn
so với giống gốc; tạo thuốc trừ sâu sinh học.
Trong y học, pháp y: Sản xuất thuốc, chỉnh sửa gene, sản xuất vaccine, nhận diện cá
thể,...
Trong xử lí ô nhiễm môi trường: Tạo chủng vi sinh vật có khả năng làm sạch môi
trường.
Trong an toàn sinh học: Nghiên cứu tạo ra các kĩ thuật mới hiệu quả hơn để tăng tốc
độ chẩn đoán bệnh, nghiên cứu hệ gene của vật gây bệnh,...
2. Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử phù hợp với đạo đức xã hội trong nghiên cứu
và ứng dụng những thành tựu của sinh học vào thực tiễn, bao hàm sự đánh giá về lợi ích và
rủi ro bởi các can thiệp của con người vào sự sống.
3. Các thành tựu trong công nghệ di truyền đã, đang và sẽ giúp con người giải quyết được
nhiều thách thức trong nhiều lĩnh vực của đời sống: Y học, pháp y, môi trường, nông
nghiệp, an toàn sinh học,... Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu, ứng dụng công nghệ di truyền
bắt buộc tác động vào hệ gene của sinh vật, đặc biệt là hệ gene của người. Quá trình đó đã
làm phát sinh các rủi ro về kĩ thuật, hệ luỵ về đời sống và xã hội dẫn đến vi phạm đạo đức
sinh học. Vì thế, trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu của sinh học cần tuân thủ các
nguyên tắc về đạo đức sinh học.
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
1. Tiến hóa sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các
thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây
trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính
mong muốn.
3. Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ
vài dạng hoang dại ban đầu.
4. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
5. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật, gồm hai quá
trình song song là đào thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật. Kết
quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót và sinh sản của những dạng thích nghi nhất.
6. Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong sự tích lũy các biến dị, xác định chiều
hướng tiến hóa, hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
1. Quan điểm tiến hóa của Lamarck: Sự biến đổi và tích lũy các đặc tính thu được do tác
động của ngoại cảnh.
2. Quan điểm tiến hóa của Darwin: Sự tích lũy các biến dị cá thể có lợi dưới tác động của
CLTN qua nhiều thế hệ, dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
3. Tiến hóa sinh học là quá trình thay đổi đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các
thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
2
4. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây
trồng qua rất nhiều thế hệ bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính
mong muốn.
5. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của
các cá thể mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
- Nguồn gốc sự sống bắt đầu từ các chất hóa học đơn giản trải qua các giai đoạn từ tiến
hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
Quá trình phát triển của thế giới sinh vật trên Trái Đất trải qua 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa
học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
- Tiến hóa hóa học: Những chất vô cơ có trong khí quyển sơ khai như NH 3, CH4, H2O, H2,
CO2, xảy ra phản ứng hóa học nhờ năng lượng từ tia sét, tia cực tím hình thành nên các hợp
chất hữu cơ đơn giản. Các phân tử hữu cơ đơn giản kết hợp lại tạo thành các phân tử lớn
như peptide, carbohydrate, lipid, nucleic acid,…
- Tiến hóa tiền sinh học: Các đại phân tử trong môi trường nước được bao bọc ngẫu nhiên
bởi lớp màng lipid hình thành các giọt nhỏ. Những giọt nhỏ có khả năng trao đổi chất với
môi trường hình thành nên tế bào nguyên thủy.
- Tiến hóa sinh học: Từ những tế bào đầu tiên của sự sống hình thành nên các sinh vật nhân
sơ. Dưới tác động của các nhân tố tiến hóa, các sinh vật nhân thực đơn bào xuất hiện và sau
đó là các sinh vật nhân thực đa bào (nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật) xuất hiện tạo
nên sinh giới đa dạng và phong phú như ngày nay.
B. TRẮC NGHIỆM CÂU TRẢ LỜI NGẮN
BÀI 41. CẤU TRÚC NST VÀ ĐỘT BIẾN NST
Câu 1: Nhiễm sắc thể tồn tại ở đâu trong tế bào?
Câu 2: Thành phần chính của nhiễm sắc thể là gì?
Câu 3: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có hình dạng gì?
Câu 4: Khi nào nhiễm sắc thể có dạng chữ X?
Câu 5: Hình thái NST đươc quan sát rõ nhất vào kì nào?
Câu 6: Tùy vào vị trí tâm động trên NST, NST có thể được chia thành các dạng nào?
Câu 7: Chức năng chính của nhiễm sắc thể là gì?
Câu 8: Nhiễm sắc thể đảm bảo điều gì trong phân bào?
Câu 9: Nhiễm sắc thể tương đồng là gì?
Câu 10: Ở kì trung gian, NST trông như thế nào?
Câu 11: Nhờ đâu mà các gene được truyền nguyên vẹn nhưng dưới dạng các tổ hợp gene
khác từ thế hệ này sang thế hệ khác?
Câu 12: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột
biến, NST này có cấu trúc AEDCBGH. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 13: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDEGH. Sau khi bị đột
biến, NST này có trình tự các gene: ABCDEDEGH. Đây là dạng đột biến nào?
Câu 14: Hình vẽ bên mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc
dạng nào?
Câu 15: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể
kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào?
Câu 16: Dạng đột biến cấu trúc NST gây hậu quả nghiêm trọng nhất là đột biến nào?
Câu 17: Chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể thường gây hậu quả gì?
Câu 18: Dạng đột biến nào có thể sẽ làm phát sinh các gene mới?
Câu 19: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai allele của một
gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
3
Câu 20: Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành NST có trình tự
các gene là CDEFG•HI. Dạng đột biến này có thể được ứng dụng như thế nào trong thực
tiễn?
Câu 21: Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Giả sử đột biến làm phát sinh thể
một ở tất cả các cặp NST. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu dạng thể một khác nhau thuộc
loài này?
Câu 22: Một loài có bộ NST 2n = 10. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 2 bị đột biến lặp đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST. Nếu quá trình
giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 23: Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 5 bị đột biến chuyển đoạn ở 1 NST. Nếu quá
trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
Câu 24: Ở trạng thái chưa đột biến NST có trình tự các gene ABCDoMN (o là kí hiệu của
tâm động). Từ NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới. Thể đột biến thứ nhất có trình tự
các gene CD•MN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gene ABCD•MNQ. Thể đột biến thứ
mấy thuộc dạng đột biến chuyển đoạn NST?
Câu 25: Một loài có bộ NST 2n = 20. Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp NST, trong đó cặp
số 2 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến chuyển đoạn ở 1 NST. Nếu quá
trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
BÀI 43. DI TRUYỀN NST
Câu 1: Bộ NST lưỡng bội (2n) là gì?
Câu 2: Bộ NST đơn bội là gì?
Câu 3: Nguyên phân còn có tên gọi khác là gì?
Câu 4: Nguyên phân là gì?
Câu 5: Nguyên phân diễn ra ở các tế bào nào?
Câu 6: Trước khi tiến hành nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nào?
Câu 7: Quá trình nguyên phân được chia thành mấy giai đoạn?
Câu 8: Giai đoạn phân chia nhân diễn ra qua mấy kì?
Câu 9: Phân chia tế bào chất diễn ra khi nào?
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực đơn bào và sinh vật đa bào sinh sản vô tính, nguyên phân có ý
nghĩa như thế nào?
Câu 11: Ở sinh vật đa bào sinh sản hữu tính, nguyên phân có ý nghĩa như thế nào?
Câu 12: Trong thực tiễn, quá trình nguyên phân là cơ sở tế bào học của các phương pháp
nào?
Câu 13: Giảm phân có tên gọi khác là gì?
Câu 14: Giảm phân là gì?
Câu 15: Quá trình giảm phân gồm mấy lần phân bào?
Câu 16: Ở kì đầu I của giảm phân diễn ra hiện tượng gì?
Câu 17: Kết thúc giảm phân I thu được kết quả gì?
Câu 18: Kết quả của quá trình giảm phân là gì?
Câu 19: Sự kết hợp giữa quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò như thế
nào đối với các loài sinh sản hữu tính?
Câu 20: Trong tế bào, các nhiễm sắc thể được chia thành mấy loại?
Câu 21: Nhiễm sắc thể thường có đặc điểm gì?
Câu 22: Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm gì?
Câu 23: Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, có 2 tế bào sinh tinh trên một cơ thể đực có
kiểu gene AaBbDd giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 24: Giới tính của nhiều loài sinh vật sinh sản hữu tính phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 25: Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ nào?
4
BÀI 44. DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI
Câu 1: Tính trạng ở người là gì?
Câu 2: Dựa vào đâu để có thể phân biệt được các đối tượng khác nhau?
Câu 3: Bệnh di truyền là gì?
Câu 4: Nêu một số hội chứng do đột biến gene gây ra.
Câu 5: Nêu một số hội chứng do đột biến NST gây ra.
Câu 6: Hội chứng Down có các biểu hiện nào?
Câu 7: Bệnh và tật di truyền thường là do nguyên nhân nào?
Câu 8: Hội chứng Turner có các biểu hiện nào?
Câu 9: Người mắc hội chứng Klinefelter thuộc loại thể đột biến nào?
Câu 10: Bệnh bạch tạng do nguyên nhân nào gây ra?
Câu 11: Câm điếc bẩm sinh do nguyên nhân nào gây ra?
Câu 12: Vì sao trẻ điếc bẩm sinh thường dẫn đến câm bẩm sinh?
Câu 13: Bệnh phenylketo niệu là bệnh di truyền do nguyên nhân nào?
Câu 14: Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình
thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng nào?
Câu 15: Đối với hôn nhân, di truyền học có vai trò quan trong trong việc nào?
Câu 16: Ở người, mắt nâu trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính
trạng này do hai cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường. Một cặp vợ chồng có mắt nâu và da
đen sinh đứa con đầu lòng có mắt xanh và da trắng. Tính xác suất để họ sinh đứa con thứ 2
là trai và có mắt nâu, da đen.
Câu 17: Những yếu tố nào làm tăng tỉ lệ mắc bệnh, tật ở người, làm suy thoái nòi giống, tạo
gánh nặng cho gia đình và xã hội?
Câu 18: Trong di truyền y học, người ta sử dụng liệu pháp gene để làm gì?
Câu 19: Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gene nhưng gene đột biến lại không di
truyền được cho thế hệ sau. Nguyên nhân là do đâu?
Câu 20: Anh Nguyễn Văn A bị nghi là con của một người bố lạ mặt (ông B). Để xác định
chính xác quan hệ huyết thống giữa 2 người thì phải sử dụng phương pháp nào?
Câu 21: Bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang
gene gây bệnh, thì xác suất con của họ không mắc bệnh này là bao nhiêu?
Câu 22: Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do đâu?
Câu 23: Ở người, hội chứng Klinefelter có kiểu nhiễm sắc thể giới tính là gì?
Câu 24: Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra gì?
Câu 25: Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp
giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số
trường hợp bệnh lí gọi là gì?
BÀI 45. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ DI TRUYỀN VÀO ĐỜI SỐNG
Câu 1: Công nghệ di truyền được ứng dụng trong nông nghiệp hiện nay chủ yếu tập trung
vào việc nào?
Câu 2: Công nghệ di truyền ứng dụng trong nông nghiệp còn được thực hiện trên đối tượng
vi sinh vật, giúp tạo ra các giống vi sinh vật được sử dụng để làm gì/
Câu 3: Công nghệ di truyền được ứng dụng trong y học để làm gì?
Câu 4: Lấy ví dụ cho thấy công nghệ di truyền được ứng dụng trong y học.
Câu 5: Trong pháp y, công nghệ di truyền được ứng dụng để làm gì?
Câu 6: Các sinh vật biến đổi gene ứng dụng trong xử lí ô nhiễm môi trường thường là các
sinh vật nào?
Câu 7: An toàn sinh học là gì?
Câu 8: Công nghệ di truyền liên quan đến chỉnh sửa gene, thay thế gene đã được ứng dụng
như thế nào?
5
Câu 9: Để làm sạch môi trường bị ô nhiễm do rò rỉ các chất thải độc hại như xăng dầu hay
chất thải công nghiệp, người ta có thể ứng dụng công nghệ di truyền để làm gì?
Câu 10: Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gene AaBb và cừu
cho nhân tế bào có kiểu gene aaBB có thể tạo ra cừu con có những kiểu gene nào?
Câu 11: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào để tạo ra cây con
mang đặc điểm của hai loài khác nhau?
Câu 12: Cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp nào?
Câu 13: Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng phương pháp nào để tạo ra cây con có
kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?
Câu 14: Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của kỹ thuật di
truyền nào?
Câu 15: Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển
gene?
Câu 16: Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E.
coli, người ta đã sử dụng thể truyền là gì?
Câu 17: Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm như thế nào?
Câu 18: Từ một phôi cừu có kiểu gene AABB, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể
tạo ra cừu non có kiểu gene nào?
Câu 19: Nuôi cấy các hạt phấn có kiểu gene AB trong ống nghiệm tạo nên các mô đơn bội,
sau đó gây lưỡng bội hóa có thể tạo được các cây có kiểu gene nào?
Câu 20: Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gene sau AaBB thành mô đơn bội, sau đó Xử lý
bằng colchicine để tạo cây lưỡng bội. Các cây này sẽ có kiểu gene gì?
Câu 21: Phương pháp nào có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gene giống nhau từ một
phôi ban đầu?
Câu 22: Ở bò, người ta tiến hành cho bò đực có kiểu gene AAbb giao phối với bò cái có
kiểu gene aaBB được 1 hợp tử. Sau đó cho hợp tử phát triển thành phôi rồi tách phôi thành
10 phần đem cấy vào tử cung của 10 con cái (bò nhận phôi) có kiểu gene aabb. Cả 10 phôi
này phát triển bình thường, trở thành 10 bê con. Các con bê này có kiểu gene là gì?
Câu 23: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi cừu có kiểu gene AAbb thành 10 phôi và
nuôi cấy phát triển thành 10 cá thể. Cả 10 cá thể này có đặc điểm như thế nào?
Câu 24: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene
mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là gì?
Câu 25: Trong kĩ thuật chuyển gene, loại enzyme nào tham gia vào quá trình tạo DNA tái
tổ hợp?
BÀI 46. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC
Câu 1: Quá trình nào tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng nhằm phục vụ cho nhu cầu kinh
tế và thị hiếu thẩm mĩ của con người?
Câu 2: Con người sử dụng nguyên lí của tiến hoá (sự thay đổi đặc tính di truyền) để làm gì?
Câu 3: Trong một quần thể sinh vật, những cá thể mang các đặc điểm có lợi sẽ có ưu thế
sống sót và sinh sản cho ra các thế hệ con cháu ngày càng nhiều hơn so với các cá thể mang
các đặc điểm có hại. Quá trình này được gọi là gì?
Câu 4: Chọn lọc tự nhiên là gì?
Câu 5: Dưới tác động của yếu tố nào, các biến dị có lợi xuất hiện ở một số cá thể được tích
luỹ dần qua nhiều thế hệ dẫn đến hình thành các đặc điểm thích nghi của loài?
Câu 6: Nhờ cơ chế nào mà các cá thể trong quần thể tự nhiên có những đặc điểm thích nghi
với môi trường cao hơn sẽ sống sót và sinh sản được nhiều con hơn cho thế hệ sau?
Câu 7: Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên khái niệm nào?
Câu 8: Tần số tương đối của một allele được tính như thế nào?
6
Câu 9: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở quần
thể nào?
Câu 10: Nếu xét một gene có 3 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gene
tối đa trong một quần thể ngẫu phối là bao nhiêu?
Câu 11: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gene của quần thể có xu hướng như thế
nào?
Câu 12: Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ gây ra tác động gì?
Câu 13: Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế
nào?
Câu 14: Vốn gene của quần thể là gì?
Câu 15: Định luật Hardy - Weinberg phản ánh điều gì?
Câu 16: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển
thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gene là gì?
Câu 17: Cơ quan thoái hóa là gì?
Câu 18: Bằng chứng sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa
các loài về đặc điểm nào?
Câu 19: Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau
chứng tỏ cùng nguồn gốc thì đó là bằng chứng tiến hóa nào?
Câu 20: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do đâu?
Câu 21: Cơ quan tương đồng là gì?
Câu 22: Lục địa trôi dạt ảnh hưởng thế nào đến sự phân bố loài?
Câu 23: Sự khác biệt trong DNA của các loài nói lên điều gì?
Câu 24: Hóa thạch của loài chuyển tiếp cho thấy điều gì?
Câu 25: Hóa thạch của loài chuyển tiếp cho thấy điều gì?
BÀI 47. CƠ CHẾ TIẾN HÓA
Câu 1: Nhà khoa học nào đã cho rằng có hai nguyên nhân dẫn đến sự tiến hoá là: (1) bản
thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) những biến đổi trong đời
sống của cá thể sinh vật để thích nghi với điều kiện sống thay đổi đều có thể di truyền cho
thế hệ sau?
Câu 2: Quan điểm tiến hoá của Lamarck đã đề cập đến ba vấn đề chính nào?
Câu 3: Theo Lamarck, nhân tố nào đóng vai trò quan trọng đối với sự tiến hoá của sinh
giới?
Câu 4: Ai là người đã đưa ra hai ý tưởng: (1) sự tiến hoá của các loài sinh vật từ tổ tiên
chung, tạo nên sự đa dạng của sự sống; (2) sự thích nghi hợp lí của các sinh vật với môi
trường sống của chúng?
Câu 5: Charles Darwin cho rằng nhân tố nào là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật?
Câu 6: Theo Darwin, loài mới được hình thành từ loài tổ tiên thông qua đâu?
Câu 7: Học thuyết tiến hoá của Darwin chưa giải thích được vấn đề nào?
Câu 8: Theo Darwin, tiến hoá là gì?
Câu 9: Quá trình nào trong quân thể đã làm xuất hiện các biến dị di truyền?
Câu 10: Quá trình tiến hoá trong quần thể chịu tác động chính của các nhân tố tiến hoá nào?
Câu 11: Giao phối không ngẫu nhiên là gì?
Câu 12: Giao phối không ngẫu nhiên tác động như thế nào đến quần thể?
Câu 13: Thí nghiệm của Urey - Miller chứng minh điều gì?
Câu 14: Tiến hoá nhỏ là gì?
Câu 15: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi nào?
Câu 16: Quá trình tiến hoá nhỏ có đặc điểm gì?
7
Câu 17: Quá trình tiến hoá diễn ra trên quy mô rộng lớn, qua thời gian địa chất rất dài dẫn
đến hình thành loài mới và các nhóm phân loại trên loài được gọi là gì?
Câu 18: Tiến hoá lớn thường được nghiên cứu gián tiếp qua đâu?
Câu 19: Quá trình nào tạo ra các allele mới làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá?
Câu 20: Quá trình nàogiúp tổ hợp các đột biến trong quần thể, hình thành các kiểu gene
mới, tạo nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên?
Câu 21: Nhân tố nào là cơ chế duy nhất và liên tục tạo nên tiến hoá thích nghi?
Câu 22: Chọn lọc tự nhiên có dẫn đến đặc điểm khác biệt giữa các loài không?
Câu 23: Quan điểm của Darwin về nguồn gốc các loài là gì?
Câu 24: Tại sao cần nhiều thế hệ để hình thành loài mới?
Câu 25: Thế nào là áp lực chọn lọc?
Câu 26: Darwin giải thích sự xuất hiện của loài mới bằng cách nào?
BÀI 48. PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Câu 1: Giả thuyết Oparin – Haldane đã cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên
Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường nào?
Câu 2: Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất được chia làm mấy giai đoạn?
Câu 3: Tiến hoá hoá học là gì?
Câu 4: Tiến hoá tiền sinh học là gì?
Câu 5: Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của ti thể là sinh vật nào?
Câu 6: Các nhà khoa học cho rằng tổ tiên của lạp thể là sinh vật nào?
Câu 7: Sự xuất hiện ti thể và lạp thể trong các tế bào nhân thực được giải thích bằng cơ chế
nào?
Câu 8: Quá trình tiến hoá sinh học bắt đầu từ các tế bào nào?
Câu 9: Các sinh vật đa bào có thể được hình thành thông qua quá trình nào?
Câu 10: Dữ liệu cổ sinh vật học và phân loại học phân tử đã chứng minh rằng tổ tiên của
nấm, động vật và thực vật là sinh vật nào?
Câu 11: Quá trình nào đã làm tuyệt chủng nhiều nhóm sinh vật nhưng cũng làm xuất hiện
nhiều nhóm sinh vật mới?
Câu 12: Trong số các sinh vật đa bào, sinh vật nào được xem là nhóm di cư lên cạn sớm
nhất?
Câu 13: Thí nghiệm của Urey - Miller chứng minh điều gì?
Câu 14: Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là gì?
Câu 15: Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự
sống gì?
Câu 16: Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
Câu 17: Sự phát sinh và tiến hoá của loài người chịu tác động của nhân tố nào?
Câu 18: Người khéo léo có đặc diểm gì?
Câu 19: Vượn người phương nam có đặc điểm gì?
Câu 20: Tổ tiên của loài người là nhóm người nào?
Câu 21: Bằng chứng nào đã chứng minh loài người được phát sinh từ tổ tiên chung với
vượn người?
Câu 22: Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn nào?
Câu 23: Nấm, động vật và thực vật được tiến hoá từ sinh vật nào?
Câu 24: Các sinh vật đơn bào nhân thực tiến hoá để hình thành các sinh vật đa bào thông
qua đâu?
Câu 25: Tổ tiên của các sinh vật đơn bào nhân thực là gì?
8
 








Các ý kiến mới nhất