Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 9. Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KHTN 9
Người gửi: Nguyễn Dung
Ngày gửi: 08h:53' 26-10-2024
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 237
Số lượt thích: 0 người
Trường: ...........................
Tổ: ................................

Họ và tên giáo viên:............................

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 5. TÁN SẮC ÁNH SÁNG QUA LĂNG KÍNH.
MÀU SẮC CỦA VẬT
Thời lượng: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
- Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A và chiết suất n của
chất làm lăng kính.
- Lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng.
- Tác dụng của lăng kính: tách riêng các chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng trắng cho
mỗi chùm đi theo một phương khác nhau (tán sắc ánh sáng).
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi đi qua lăng
kính.
- Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ. Ta nhận ra
vật có màu đen vì nó được đặt bên cạnh những vật có màu sắc khác.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh

sáng.

b) Năng lực KHTN
– Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng

kính.

– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.– Từ kết

quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
– Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị

vật đó hấp thụ và phản xạ.
– Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một số

hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Bộ thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng cho mỗi nhóm HS, gồm: 1 lăng kính;
1 nguồn sáng trắng phát ra chùm sáng hẹp, 1 màn hứng chùm sáng.
– Các hình ảnh: (1) cầu vồng. Video giải thích sự hình thành cầu vồng:
https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo
quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22)
- Chùm sáng đi vào lăng kính và ra khỏi lăng kính có điểm gì khác nhau.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
- Trả lời câu hỏi các câu hỏi
a) Sự sắp xếp các màu trong quang phổ của Mặt Trời (Hình 5.3) và quang phố của ánh
sáng trắng qua lăng kính (Hình 5.2) có điểm gì giống nhau?

............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
b) Vì sao ta có thể kết luận ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng?
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
LUYỆN TẬP
HỌ VÀ TÊN: …..
Câu 1: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh
sáng?
A. Hiện tượng cầu vồng.
B. Ánh sáng màu trên váng dầu.
C. Bong bóng xà phòng.
D. Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên
liên tục từ đỏ tới tím.
B.  Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm
sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Câu 3: Chiếu ánh sáng màu lục qua quả táo màu đỏ, quả táo có màu?
A. Màu da cam
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Màu gần như đen.

Câu 4: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng:
A. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
B. Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều
nhất.
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ đỏ
đến tím.
Câu 5. Chọn

từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

Lá cây có màu xanh là vì chúng tán xạ tốt ánh sáng ..... trong ánh sáng .... của Mặt Trời.
A. xanh – trắng.

B. trắng – xanh.

C. xanh – vàng.

D. vàng – xanh.

Câu 6: Chiếu ánh sáng phát ra từ một đèn LED lục vào mặt ghi của một đĩa CD rồi quan
sát ánh sáng phản xạ từ mặt đĩa theo đủ mọi phía. Ta sẽ thấy những ánh sáng màu gì?
A. Chỉ thấy ánh sáng màu lục.

B. Thấy các ánh sáng có đủ mọi màu.

C. Không thấy có ánh sáng.

D. Thấy ánh sáng màu đen 

Câu 7: Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không
đúng.

A. Hình 1

B. Hình 2  

C. Hình 3 

D. Hình 4

Câu 8: Dưới ánh sáng đỏ và ánh sáng lục, ta thấy có một dòng chữ màu đen. Vậy dưới
ánh sáng trắng, dòng chữ ấy có màu:
A. đỏ

B. vàng

C. lục

D. xanh thẫm, tím hoặc đen

Câu 9: Chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được 
A. luôn luôn có chùm tia đi ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó 
C. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh của nó
D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Câu 10: Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng
(III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?
A. I; II; III; IV

B. II; III; IV

C. I; II; IV

D. I;II; III

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh
sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1).

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước
cao).
+ Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,....
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh (1).

+ Đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình
thành như thế nào?

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và
– GV không chốt đáp án mà dẫn dắt vào bài mới: Cầu vồng là một chuẩn bị tinh thần học
hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ bài mới.
các hạt nước trong không khí có vai trò giống như một lăng kính.
Vậy lăng kính là gì và có tác dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng
nhau đi đến bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Cấu tạo của lăng kính
a) Mục tiêu:
- Nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa lăng kính.
+ Chiếu hình ảnh, giới thiệu một số loại lăng kính và một loại lăng kính trong phòng thí
nghiệm (lăng kính lăng trụ tam giác).
+ Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK/tr.22 và chỉ ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy
của lăng kính cụ thể.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng
lăng trụ tam giác.
– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác): Hình 5.1-SGK/tr.22

– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang học: góc chiết quang A; chiết suất n của
chất làm lăng kính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

– GV thực hiện:
+ Thông báo định nghĩa lăng kính.
+ Chiếu hình ảnh, giới thiệu một số loại lăng
kính và một loại lăng kính trong phòng thí
nghiệm (lăng kính lăng trụ tam giác).
+ Yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK/tr.22 và chỉ
ra góc chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng
kính cụ thể.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Báo cáo kết quả:
- 01 HS lên bảng, chỉ ra cấu tạo của lăng kính
trên 1 lăng kính lăng trụ tam giác mà GV chỉ
định và giải thích.
Tổng kết
– GV thực hiện:
+ Nhận xét, chốt kiến thức các yếu tố của một
lăng kính (lăng trụ tam giác).
+ Thông báo đặc trưng của lăng kính về phương

- Lắng nghe và nhận xét câu trả lời
của bạn.

- Ghi nhớ kiến thức

diện quang học.
– Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng
chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có dạng lăng trụ
tam giác.
– Cấu tạo của lăng kính (lăng trụ tam giác):
Hình 5.1-SGK/tr.22.
– Đặc trưng của lăng kính về phương diện quang
học: góc chiết quang A; chiết suất n của chất
làm lăng kính.

Hoạt động 2.2: Tán sắc ánh sáng trắng qua lăng kính
b) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
kính.
– Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh sáng
màu.
– Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
– Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong
SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22)
và hoàn thành phiếu học tập 1.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau:
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình 5.2. Thí nghiệm tạo
quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính – SGK/tr22)

- Chùm sáng đi vào lăng kính và ra khỏi lăng kính có điểm gì khác nhau.
Trả lời
Trước khi vào lăng kính, chùm sáng có màu trắng. Sau khi đi ra khỏi lăng kính, chùm sáng
thu được có dải màu từ đỏ tới tím.
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
Trả lời
đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. 
- Trả lời câu hỏi các câu hỏi
a) Sự sắp xếp các màu trong quang phổ của Mặt Trời (Hình 5.3) và quang phố của ánh
sáng trắng qua lăng kính (Hình 5.2) có điểm gì giống nhau?
Trả lời
Hai quang phổ đều có dải ánh sáng đơn sắc từ đỏ tới tím (màu cầu vồng).
b) Vì sao ta có thể kết luận ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng?
Trả lời
Vì khi chiếu ánh sáng mặt trời qua lăng kính, ánh sáng mặt trời bị phân tích thành một dải
màu đơn sắc như cầu vồng giống như ánh sáng trắng bị phân tích qua lăng kính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt
các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK (hình
5.2. Thí nghiệm tạo quang phổ của ánh sáng
trắng qua lăng kính – SGK/tr22) và hoàn thành
phiếu học tập 1.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS tiến hanh các thí nghiệm và
– GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
trong quá trình thí nghiệm (nếu cần); GV chụp
lại hình ảnh kết quả thí nghiệm và phiếu học tập

của các nhóm.
Báo cáo kết quả:

- Lắng nghe, quan sát và nhận xét

– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung hoạt động thí nghiệm và kết
quả làm việc nhóm.
+ GV chiếu hình ảnh kết quả thí nghiệm (1) của
một nhóm và giới thiệu quang phổ của ánh sáng
trắng, thông báo tác dụng của lăng kính và khái
niệm ánh sáng màu.
Tổng kết
- Chốt lại kiến thức cho HS.

Ghi nhớ kiến thức

Hoạt động 2.3: Đường đi của tia sáng qua lăng kính
a) Mục tiêu:
- Mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b) Nội dung:
- GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính và dẫn dắt:
Từ kết quả thí nghiệm 5.4. Đường đi của chum tia sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính cho
thấy, khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc nhưng bị khúc xạ tại hai mặt
bên của lăng kính và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
+ Hình 5.5 (SGK/tr.24) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập trong phần Hoạt động –
SGK/tr.24.
d) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn
so với tia tới SI vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ
ánh sáng suy ra góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
+ Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so
với tia tới IJ vì chiết suất của chất làm lăng kính là n > 1 nên áp dụng định luật khúc xạ ánh
sáng suy ra góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
+ Phương của tia ló JR sau khi đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- GV thực hiện:
+ Chiếu hình ảnh 5.4. Đường đi của chum tia
sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính và dẫn dắt: Từ
kết quả thí nghiệm 5.4. Đường đi của chum tia
sáng hẹp màu đỏ qua lăng kính cho thấy, khi đi
qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc
nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính
và tia ló bị lệch về phía đáy của lăng kính so với
tia tới.
+ Hình 5.5 (SGK/tr.24) và giới thiệu góc lệch D.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm
vụ học tập trong phần Hoạt động – SGK/tr.24.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

-

Quan sát hình ảnh và ghi nhận khái
niệm góc lệch.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của GV.

Báo cáo kết quả:
- GV mời 02 HS đứng tại chỗ trình bày câu trả
lời (có thể sử dụng công thức của định luật khúc
xạ ánh sáng – viết trên bảng – nếu cần).
Tổng kết
- GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án.

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.
- Lắng nghe và nhận xét câu trả lời
của bạn.
Ghi nhớ kiến thức

- Chốt lại kiến thức cho HS
Hoạt động 2.4: Màu sắc của vật
a) Mục tiêu:
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật
đó hấp thụ và phản xạ.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời gian 2 phút.
+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn 01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương
ứng (giải thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở chiếc hộp mình chọn và nhận
phần quà tương ứng.
+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:
https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/tu-lieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bimat/ctmb/19333/95423
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Khi chúng ta thấy vật màu xanh thì có ánh sáng màu .................truyền từ vật tới mắt ta.

A. xanh.

B. trắng.

C. đỏ.

D. tím.

Câu 2. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.

B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.

C. có màu trắng.

D. có màu đen.

Câu 3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng chiếu tới

vật đó.
B. Dưới ánh sáng trắng, vật có màu nào là do nó hấp thụ ánh sáng màu đó và phản xạ

các màu còn lại vào mắt ta.

C. Vật màu đen hấp thụ tất cả các ánh sáng màu và không có ánh sáng phản xạ.
D. Ta luôn quan sát được vật có màu đen dù nó được đặt trong bất kì không gian nào.

Câu 4. Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các
vật có màu tương ứng?
A.

B.

Bề mặt màu trắng

C.

D.

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV thực hiện:
+ Yêu cầu HS đọc mục IV-SGK/tr.37 trong thời
gian 2 phút.
+ Công bố luật chơi trò Chiếc hộp bí ẩn: HS chọn

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ, thông hiểu luật
chơi.

01 chiếc hộp và trả lời câu hỏi tương ứng (giải
thích câu trả lời); nếu trả lời đúng, HS được mở
chiếc hộp mình chọn và nhận phần quà tương
ứng.
+ GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi.
Link tham khảo tạo trò chơi hộp quà bí ẩn:
https://ththanhxuantrung.pgdthanhxuan.edu.vn/
tu-lieu/tro-choi-powerpoint-hop-qua-bi-mat/
ctmb/19333/95423
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

+ Đọc SGK theo hướng dẫn.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

+ Tham gia trò chơi Chiếc hộp bí ẩn
theo sự hướng dẫn của GV.

Báo cáo kết quả:

HS giơ tay để giành quyền tham gia
trò chơi và giải thích câu trả lời (nếu
GV yêu cầu).

- Gọi HS trả lời câu hỏi và giải thích.
Tổng kết
- GV nhận xét câu trả lời, chốt đáp án các câu hỏi
và nêu kết luận về màu sắc của vật.

Ghi nhớ kiến thức

- Chốt lại kiến thức cho HS
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích được màu sắc quan sát được của hoa
hướng dương.
b) Nội dung:
– GV phát phiếu học tập “Luyện tập” cho HS.
+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút và nộp lại cho GV.
c) Nội dung: Đáp án của PHT như sau:
LUYỆN TẬP

HỌ VÀ TÊN: …..
Câu 1: Hiện tượng nào trong các hiện tượng sau không phải là hiện tượng phân tích ánh
sáng?
A. Hiện tượng cầu vồng.
B. Ánh sáng màu trên váng dầu.
C. Bong bóng xà phòng.
D. Ánh sáng đi qua lăng kính bị lệch về phía đáy.
Câu 2: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên
liên tục từ đỏ tới tím.
B.  Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
C. Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm
sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Câu 3: Chiếu ánh sáng màu lục qua quả táo màu đỏ, quả táo có màu?
A. Màu da cam
B. Màu vàng
C. Màu đỏ
D. Màu gần như đen.
Câu 4: Tìm phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng:
A. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
B. Khi chiều chùm ánh sáng trăng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều
nhất.
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
D. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên lien tục từ đỏ
đến tím.
Câu 5. Chọn

từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:

Lá cây có màu xanh là vì chúng tán xạ tốt ánh sáng ..... trong ánh sáng .... của Mặt Trời.

A. xanh – trắng.

B. trắng – xanh.

C. xanh – vàng.

D. vàng – xanh.

Câu 6: Chiếu ánh sáng phát ra từ một đèn LED lục vào mặt ghi của một đĩa CD rồi quan
sát ánh sáng phản xạ từ mặt đĩa theo đủ mọi phía. Ta sẽ thấy những ánh sáng màu gì?
A. Chỉ thấy ánh sáng màu lục.

B. Thấy các ánh sáng có đủ mọi màu.

C. Không thấy có ánh sáng.

D. Thấy ánh sáng màu đen 

Câu 7: Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không
đúng.

A. Hình 1

B. Hình 2  

C. Hình 3 

D. Hình 4

Câu 8: Dưới ánh sáng đỏ và ánh sáng lục, ta thấy có một dòng chữ màu đen. Vậy dưới
ánh sáng trắng, dòng chữ ấy có màu:
A. đỏ

B. vàng

C. lục

D. xanh thẫm, tím hoặc đen

Câu 9: Chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được 
A. luôn luôn có chùm tia đi ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
B. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó 
C. chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh của nó
D. đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Câu 10: Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng
(III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc?
A. I; II; III; IV

B. II; III; IV

C. I; II; IV

D. I;II; III

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
– GV phát phiếu học tập “Luyện tập” cho HS.

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

+ Yêu cầu HS làm việc cá nhân trong vòng 10 phút và
nộp lại cho GV.
HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Báo cáo kết quả:

- HS làm việc cá nhân, thảo
luận và hoàn thành nhiệm vụ
học tập.

- Chấm điểm cho bài làm HS.

- HS lắng nghe GV hỗ trợ giải
các câu hỏi khó, và ghi chép
lại.

Tổng kết

Ghi nhớ kiến thức

- GV chốt đáp án cho HS và hỗ trợ các câu hỏi khó.

- GV nhận xét chung và chốt đáp án.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
– Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích được một cách
sơ lược sự hình thành cầu vồng.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng để giải thích
sự hình thành cầu vồng.
c) Sản phẩm: Đáp án của các câu hỏi như sau
+ Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí quyển.
+ Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này.
Bên trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc,
mỗi ánh sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.
+ Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi, do
đó mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu vồng.

d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu
sắc ánh sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi.

- Hỗ trợ HS khi gặp khó khăn.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng
dẫn, gợi ý (nếu cần).
Báo cáo kết quả:
- GV chiếu video giải thích sự hình thành cầu vồng và chốt đáp
án
https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk

CHỦ ĐỀ 2: ÁNH SÁNG

BÀI 6. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
Thời lượng: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt phân
cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
n1 > n2.
n2

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i ≥ ith, với sinith = n .
1

2. Về năng lực
a) Năng lực chung
– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản

xạ toàn phần.
– Chủ động trong việc nêu ý kiến thảo luận để giải thích một số hiện tượng liên quan tới

phản xạ toàn phần trong đời sống.
b) Năng lực KHTN
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định
được góc tới hạn.
– Vận dụng kiến thức về phản xạ toàn phần để giải thích một số hiện tượng đơn giản

thường gặp trong thực tế.
3. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video hỗ trợ bài giảng.
– Bộ thí nghiệm dành cho mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: Nguồn phát chùm sáng hẹp, bản bán
trụ bằng thủy tinh, tấm nhựa có in vòng tròn chia độ.
– Phiếu học tập (in trên giấy A1):
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
PHIẾU HỌC TẬP 2
NHÓM …..
1. Giải thích vì sao chỉ quan sát được ảnh ảo ở khoảng cách rất xa, khi lại gần thì không
nhìn thấy nữa?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
2. Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Giải thích sự truyền ánh sáng trong sợi quang?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
b. Nêu một số ứng dụng của sợi quang trong y học, công nghệ thông tin?
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Động não, tư duy nhanh tại chổ.
- Kĩ thuật sử dụng phương tiện trực quan, động não, khăn trải bàn, trạm.
- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề thông qua câu hỏi trong SGK.

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
– Nhận biết được trường hợp sự khúc xạ ánh sáng không xảy ra khi cho ánh sáng đi qua
mặt phân cách giữa hai môi trường.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 = 1,49 sang môi trường 2
là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
+ Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng: n1.sini = n2.sinr
⇒

sinr =

n1 sini1
n2

Với i = 30o
sinr =

1,49.sin 30o
1

⇒ r = 48,16 .o

Với i = 60o

1,49.sin 60o
sinr =
> 1 (vô lí)
1

=> Không tìm được góc r
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

GV yêu cầu HS giải quyết bài toán:
Một tia sáng từ môi trường 1 là nhựa trong suốt có chiết suất n1 =
1,49 sang môi trường 2 là không khí có chiết suất n2 = 1. Tính góc
khúc xạ và vẽ tia khúc xạ trong hai trường hợp:
+ góc tới i = 30o.
+ góc tới i = 60o.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và trả lời
- GV đặt câu hỏi xong quan sát HS, nếu các em chưa thể trả lời thì câu hỏi.
đặt thêm câu hỏi gợi mở, liên tưởng tác các kiến thức đã học ở lớp
dưới.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
HS lắng nghe và
- GV nhận xét chung bài làm của cả lớp, nêu các lỗi sai chung (nếu chuẩn bị tinh thần học
bài mới.
có) của HS và hướng dẫn chỉnh sửa.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Khi ánh sáng truyền qua mặt phân cách
giữa hai môi trường, ánh sáng có thể vừa bị phản xạ, vừa bị khúc
xạ. Trong trường hợp ánh sáng truyền từ nhựa trong sang không
khí, có các giá trị của góc tới mà ta không thể tìm được giá trị của
góc khúc xạ. Khi đó, ánh sáng đã bị phản xạ toàn phần. Vậy
“Hiện tượng phản xạ toàn phần có đặc điểm gì và xảy ra trong
điều kiện nào?”, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Hiện tượng phản xạ toàn phần
e) Mục tiêu:
– Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần và xác định được
góc tới hạn.
– Biết được thế nào là phản xạ toàn phần.

– Hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm hoàn thành thí nghiệm tìm hiểu điều kiện phản xạ
toàn phần.
b) Nội dung:
– GV thực hiện:
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu
học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đầy đủ đáp án như sau
PHIẾU HỌC TẬP 1
NHÓM …..
Tiến hành thí nghiệm (6.1. Đường đi của tia sáng từ thủy tinh sang không khí dưới
góc tới i) và trả lời các câu hỏi sau:
a) So sánh chiết suất của môi trường chứa tia tới và môi trường chứa tia khúc xa.
Trả lời
Chiết suất của môi trường chứa tia tới lớn hơn môi trường chứa tia khúc xạ.
b) Dưới góc tới i bằng bao nhiêu thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ?
Trả lời
n2

Góc tới i < ith với sinith = n thì ta bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ.
1
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới thì tia sáng truyền đi như thế nào?
Trả lời
Nếu tiếp tục tăng góc tới i thì xuất hiện hiện tượng phản xạ ánh sáng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
- HS nhận nhiệm vụ.

– GV thực hiện:
- Tập hợp nhóm và vào vị trí do giáo
viên chỉ định.
+ Chia nhóm HS: 6 nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập
cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo hướng
dẫn trong SGK/tr.26 và hoàn thành phiếu học tập.

Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

- HS tiến thành thí nghiệm.

- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.

- Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

Báo cáo kết quả:

- GV gọi thì đứng tại chổ trình bày
đáp án phiếu học tập.

- GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét và hiệu chỉnh kiến thức cho HS.

- Lắng nghe và nhận xét các bài làm
của nhóm khác.

Tổng kết
– GV thực hiện:

-

HS các nhóm khác so sánh kết quả
thí nghiệm và câu trả lời của nhóm
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các mình với phần nhận xét và chốt kiến
thức của GV, tự điều chỉnh (nếu
nhóm.
cần).
+ Chốt kiến thức về sự...
 
Gửi ý kiến