KNTT- BÀI 8 GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Công Tạng
Ngày gửi: 09h:35' 02-06-2026
Dung lượng: 344.7 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nông Công Tạng
Ngày gửi: 09h:35' 02-06-2026
Dung lượng: 344.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tên bài dạy:
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 1:
Tiết 2:
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
Vận dụng được kiến thức để giải quyết các bài tâp.
2. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp
góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường
thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ
1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh,
tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 theo
nhóm đôi.
1. Góc ở vị trí đặc biệt
a) Hai góc kề bù
HĐ1:
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho HS
nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề bù?
Giải thích? (Vì tuy có một cạnh chung,
nhưng 2 cạnh còn lại không là hai tia đối).
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là
hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn
lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề
bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai góc
vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và xOy
là gì?
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói
OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy
của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Luyện tập 1:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o ^
^
mOt=18
0 −nOt
o
o
o
¿ 18 0 −6 0 =120
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của hai
góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai góc
đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là hai
góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh không là
hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt nhau
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu
một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy ' =3 1
thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
^ và O
^ là hai góc
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
có tính chất gì, từ đó tổng hai góc bằng
^ và O
^?
bao nhiêu? Tương tự với hai góc O
2
3
(Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn HS
cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính chất
gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính chất
gì? Từ đó tính các độ lớn các góc đó.
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của góc
kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau, trong
các góc tạo thành có một góc vuông thì các
góc còn lại có số đo như thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng vuông
góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, - HS
hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, 4 và
Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
o
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng đều là
góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong
các góc tạo thành có một góc vuông được
gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu:
xx ' ⊥ yy ' .
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm
HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và
vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất tia
phân giác của góc.
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy.
b) ^
xOz= ^
zOy .
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi
là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= ^
xOy .
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy ta
có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ tia
phân giác theo các bước.
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai đĩa
cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt đồng
hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Am là tia phân giác của góc xAy
o
o
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện các Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc
xOy có số đo bằng 68o.
nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ và
làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai
bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 =
4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là 4
kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng
bằng là:
4 -1 = 3 kg.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của
một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ
và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
o
o
o
o
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
Oy=t^
Ox= x^
Oy= .6 0o =3 0o (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o ^
o
o
o
⇒^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt
và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5
(SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng
tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
^
DMB=135 ∘. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
o
^
+) ta có: mBy=18
0 −^
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ =nBx=144
^
+) mBy
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36 (đối đỉnh với góc mBx)
∘
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
Tên bài dạy:
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 1:
Tiết 2:
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
Nhận biết được tia phân giác của một góc.
Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
Vận dụng được kiến thức để giải quyết các bài tâp.
2. Phẩm chất
Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp
góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng
tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường
thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường
thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ
1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh,
tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 theo
nhóm đôi.
1. Góc ở vị trí đặc biệt
a) Hai góc kề bù
HĐ1:
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho HS
nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề bù?
Giải thích? (Vì tuy có một cạnh chung,
nhưng 2 cạnh còn lại không là hai tia đối).
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là
hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn
lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc kề
bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai góc
vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và xOy
là gì?
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Nhiệm vụ 2:
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
đôi.
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
M 1và ^
M 2 là hai góc kề bù.
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói
OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy
của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Luyện tập 1:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o ^
^
mOt=18
0 −nOt
o
o
o
¿ 18 0 −6 0 =120
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của hai
góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai góc
đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là hai
góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh không là
hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt nhau
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu
một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy ' =3 1
thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
^ và O
^ là hai góc
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
có tính chất gì, từ đó tổng hai góc bằng
^ và O
^?
bao nhiêu? Tương tự với hai góc O
2
3
(Hai góc kề bù).
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn HS
cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính chất
gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính chất
gì? Từ đó tính các độ lớn các góc đó.
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của góc
kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau, trong
các góc tạo thành có một góc vuông thì các
góc còn lại có số đo như thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng vuông
góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, - HS
hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, 4 và
Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
o
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng đều là
góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong
các góc tạo thành có một góc vuông được
gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu:
xx ' ⊥ yy ' .
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm
HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và
vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và tính chất tia
phân giác của góc.
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy.
b) ^
xOz= ^
zOy .
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi
là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= ^
xOy .
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy ta
có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?
- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ tia
phân giác theo các bước.
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai đĩa
cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt đồng
hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Am là tia phân giác của góc xAy
o
o
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện các Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc
xOy có số đo bằng 68o.
nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ và
làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức.
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai
bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 =
4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là 4
kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng
bằng là:
4 -1 = 3 kg.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của
một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ
và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
o
o
o
o
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
Oy=t^
Ox= x^
Oy= .6 0o =3 0o (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o ^
o
o
o
⇒^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt
và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5
(SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng
tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
^
DMB=135 ∘. (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
o
^
+) ta có: mBy=18
0 −^
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ =nBx=144
^
+) mBy
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36 (đối đỉnh với góc mBx)
∘
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
 









Các ý kiến mới nhất