KNTT - Bài 7: Trang phục trong đời sống.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:03' 25-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 21h:03' 25-01-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
Tuần:15, 16 Tiết: 15, 16
Ngày soạn:27/11/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 7. TRANG PHỤC VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
- Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
- Sử dụng công nghệ: Phân loại được một số trang phục cơ bản dùng trong đời
sống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến trang phục trong đời sống, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point, máy tính...
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- file powerpoint: baì 7: Trang phục và đời sống
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 1 phút )
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra hình ảnh về một số trang phục như sau
? Tại sao nói trang phục rất đa dạng và phong phú? Trang phục có thể được may từ
những loại vải nào và có vai trò gì với đời sống con người?
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình
dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có vai trò như thế nào đối vói con người,
được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( .... phút )
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Vai trò của trang phục trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Khái niệm về trang phục:
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Vai trò của trang phục
* Trang phục là vật dụng cần thiết
của con người, bao gồm các loại
quần áo và một số vật dụng đi kèm
như giày, thắt lưng, tất, khăn
quàng, mũ,... Trong đó, quần áo là
những vật dụng quan trọng nhất
*Vai trò của trang phục
- Che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi
một số tác động có hại của thời tiết và
môi trường
- Góp phần tôn lên vẻ đẹp của người
mặc
- Có thể biết được một số thông tin
cơ bản về người mặc như sở thích,
nghề nghiệp.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5.
GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên
cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi
HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành yêu
cầu sau
1.Kể tên những vật dụng có trên người mẫu
trên?
2. Vật dụng nào là quan trọng nhất?
HS nhận nhiệm vụ.
+ Vai trò của trang phục:
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành
trong thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi
ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
- HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm
PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu về một số loại trang phục(16')
a.Mục tiêu: Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống.
b. Nội dung: Một số loại trang phục
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Trang phục đa dạng và phong phú, có
thể phân trang phục thành theo giới tính, theo
lứa tuổi, theo thời tiết, theo công dụng
GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi
các cụm từ về các loại trang phục(trang phục
II. Một số loại trang phục
-Theo giới tính: Trang phục nam, trang
phục nữ.
- Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang
phục thanh niên, trang phục trung niên,
trang phục người cao tuổi.
- Theo thời tiết: Trang phục mùa nóng,
trang phục mùa lạnh.
nam, trang phục trẻ em..). GV yêu cầu các
nhóm sắp xếp đúng các loại trang phục theo
cách phân chia trên. Thời gian thảo luận 2
phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và sắp xếp
đúng các loại trang phục theo cách phân chia
trên. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV treo sơ đồ câm như sau lên bảng
Trang phục
- Theo công dụng: Trang phục mặc
thường ngày, trang phục lễ hội,
trang phục thể thao, trang phục bảo
hộ lao động, trang phục biểu diễn
nghệ thuật.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của
mình lên bảng tương ứng với từng cách phân
chia trang phục. Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu một số đặc điểm của trang phục(14')
a. Mục tiêu: Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa
chọn trang phục.
b. Nội dung: Đặc điểm của trang phục
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Đặc điểm của trang phục
- Chất liệu là thành phần cơ bản để
tạo ra trang phục. Chất liệu may
trang phục đa dạng và có sự khác
biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ
nhàu và độ thấm hút.
- Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài
của trang phục, thể hiện tính thẩm
mĩ, tính đa dạng của các bộ trang
phục.
GV chia lớp làm các nhóm, yêu cầu các
- Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo
nhóm thảo luận nội dung sau. Thời gian là 3
nên vẻ đẹp của trang phục. Trang
phút
phục có thể sử dụng một màu hoặc
? Em hãy chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, đường
phối hợp nhiều màu với nhau.
nét và hoạt tiết của hai bộ trang phục trên
- Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ của các dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp
và tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang
thành viên trong nhóm, tiến hành thảo luận
phục như đường kẻ, đường cong,
và hoàn thành yêu cầu GV.
đăng ten, nơ, ren,...
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
Nội dung 2.4: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục(14')
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
b. Nội dung: một số loại vải thông dụng để may trang phục
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Một số loại vải thông dụng để
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu một số loại vải
thông dụng để may quần áo
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
may quần áo
*Vải sợi thiên nhiên:
- Nguồn gốc: Được dệt bằng các
sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như
sợi bông (cotton), sợi tơ tằm, sợi
len,...
- Tính chất
+ Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ
hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng
dễ bị nhàu.
+ Vải len có khả năng giữ nhiệt
tốt.
* Vải sợi hoá học: gồm vải sợi
nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
- Vải sợi nhân tạo:
+ Nguồn gốc: Được dệt bằng các
loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre,
nứa,... như sợi vít-cô (viscose), sợi
a-xê-tát (acetate),...
+ Tính chất: có độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít nhàu.
-Vải sợi tổng hợp:
Sợi 1 + Sợi 2
Sợi pha
+ Nguồn gốc: được dệt bằng các
Quy trình sản xuất sợi pha
loại sợi có nguồn gốc từ than đá,
dầu mỏ,... như sợi ni-lông (nylon),
GV chia lớp thành các nhóm.(8HS/nhóm)
GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và sợi pô-li-ét-te (polyester),...
+ Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh
hoàn thành PHT2.
khô, không bị nhàu nhưng có độ
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp
GV chiếu một video về nghề dệt lụa cho HS hút ẩm thấp, mặc không thoáng
mát.
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
-Vải sợi pha:
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
+ Nguồn gốc: được dệt bằng sợi có
thời gian là 2 phút.
? Nghề dệt lụa thường có ở vùng nào nước ta sự kết hợp từ hai hoặc nhiều loại
? Sản phẩm của nghề dệt lụa
sợi khác nhau.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Tính chất: có ưu điểm của các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
loại sợi thành phần.
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến
Nghề dệt lụa
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu
- Nghệ dệt lụa là một nghề lâu đời
cầu của GV.
ở Việt Nam, với những làng nghề
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
truyền thống như làng lụa Vạn
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
Phúc, Bảo Lộc, Mã Châu, Tân
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
Châu, Nha Xá,... Đây vừa là nơi
khác nhận xét và bổ sung.
sản xuất ra các sản phẩm lụa nôi
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
tiêng, vừa là các điêm tham quan
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm du lịch văn hoá đặc sắc
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống
c. Sản phẩm học tập: Trang phục trong đời sống
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2:
a
c
Hãy đọc những thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào? Trong
ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian
2 phút.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 5 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để
may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải
nào?
2. Hãy tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng
cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
+ Hoạt động
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. 2
Cho các loại trang phục sau
A
B
C
D
E
G
H
Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Nhân vật
Loại trang phục
A
B
C
D
E
G
I
K
Chuẩn bị tiết sau ôn tập cuối kì I
I
K
Vai trò
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2025
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
Ngày soạn:27/11/2025
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG III. TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
BÀI 7. TRANG PHỤC VÀ ĐỜI SỐNG
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
- Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
- Sử dụng công nghệ: Phân loại được một số trang phục cơ bản dùng trong đời
sống.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các
vấn đề liên quan đến trang phục trong đời sống, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point, máy tính...
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- file powerpoint: baì 7: Trang phục và đời sống
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 1 phút )
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra hình ảnh về một số trang phục như sau
? Tại sao nói trang phục rất đa dạng và phong phú? Trang phục có thể được may từ
những loại vải nào và có vai trò gì với đời sống con người?
GV yêu cầu HS trong cùng một bàn thảo luận trong thời gian 2 phút và trả lời câu
hỏi trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, và trả lời câu hỏi trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV dẫn dắt vào bài mới: Trang phục rất đa dạng và phong phú về màu sắc, hình
dạng, chất liệu, kiểu may. Vậy trang phục có vai trò như thế nào đối vói con người,
được may từ những loại vải nào, để biết được thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( .... phút )
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nhận biết đuợc vai trò của trang phục trong đời sống.
b. Nội dung: Vai trò của trang phục trong đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Khái niệm về trang phục:
GV chiếu hình ảnh sau, yêu cầu HS quan sát
I. Vai trò của trang phục
* Trang phục là vật dụng cần thiết
của con người, bao gồm các loại
quần áo và một số vật dụng đi kèm
như giày, thắt lưng, tất, khăn
quàng, mũ,... Trong đó, quần áo là
những vật dụng quan trọng nhất
*Vai trò của trang phục
- Che chở, bảo vệ cơ thể con người khỏi
một số tác động có hại của thời tiết và
môi trường
- Góp phần tôn lên vẻ đẹp của người
mặc
- Có thể biết được một số thông tin
cơ bản về người mặc như sở thích,
nghề nghiệp.
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5.
GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên
cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi
HS là trong thời gian 2 phút hoàn thành yêu
cầu sau
1.Kể tên những vật dụng có trên người mẫu
trên?
2. Vật dụng nào là quan trọng nhất?
HS nhận nhiệm vụ.
+ Vai trò của trang phục:
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành
trong thời gian 5 phút.
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem hình ảnh chiếu
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi
ý kiến lên phiếu trong thời gian 2 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
- HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm
PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu về một số loại trang phục(16')
a.Mục tiêu: Phân loại, kể tên được một số trang phục cơ bản dùng trong đời sống.
b. Nội dung: Một số loại trang phục
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4. Hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Trang phục đa dạng và phong phú, có
thể phân trang phục thành theo giới tính, theo
lứa tuổi, theo thời tiết, theo công dụng
GV chia lớp thành các nhóm (8HS/1 nhóm)
GV phát cho mỗi nhóm các phiếu mầu có ghi
các cụm từ về các loại trang phục(trang phục
II. Một số loại trang phục
-Theo giới tính: Trang phục nam, trang
phục nữ.
- Theo lứa tuổi: Trang phục trẻ em, trang
phục thanh niên, trang phục trung niên,
trang phục người cao tuổi.
- Theo thời tiết: Trang phục mùa nóng,
trang phục mùa lạnh.
nam, trang phục trẻ em..). GV yêu cầu các
nhóm sắp xếp đúng các loại trang phục theo
cách phân chia trên. Thời gian thảo luận 2
phút.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và sắp xếp
đúng các loại trang phục theo cách phân chia
trên. GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV treo sơ đồ câm như sau lên bảng
Trang phục
- Theo công dụng: Trang phục mặc
thường ngày, trang phục lễ hội,
trang phục thể thao, trang phục bảo
hộ lao động, trang phục biểu diễn
nghệ thuật.
GV yêu cầu các nhóm lên dán ý kiến của
mình lên bảng tương ứng với từng cách phân
chia trang phục. Đại diện nhóm trình bày ý
kiến của nhóm mình. Nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình. Nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu một số đặc điểm của trang phục(14')
a. Mục tiêu: Mô tả được một số đặc điểm cơ bản của trang phục làm cơ sở để lựa
chọn trang phục.
b. Nội dung: Đặc điểm của trang phục
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Đặc điểm của trang phục
- Chất liệu là thành phần cơ bản để
tạo ra trang phục. Chất liệu may
trang phục đa dạng và có sự khác
biệt về độ bền, độ dày, mỏng, độ
nhàu và độ thấm hút.
- Kiểu dáng là hình dạng bề ngoài
của trang phục, thể hiện tính thẩm
mĩ, tính đa dạng của các bộ trang
phục.
GV chia lớp làm các nhóm, yêu cầu các
- Màu sắc là yếu tố quan trọng tạo
nhóm thảo luận nội dung sau. Thời gian là 3
nên vẻ đẹp của trang phục. Trang
phút
phục có thể sử dụng một màu hoặc
? Em hãy chỉ ra kiểu dáng, màu sắc, đường
phối hợp nhiều màu với nhau.
nét và hoạt tiết của hai bộ trang phục trên
- Đường nét, hoạ tiết là yếu tố được
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ của các dùng để trang trí, làm tăng vẻ đẹp
và tạo hiệu ứng thẩm mĩ cho trang
thành viên trong nhóm, tiến hành thảo luận
phục như đường kẻ, đường cong,
và hoàn thành yêu cầu GV.
đăng ten, nơ, ren,...
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ. Ghi nội dung vào vở.
Nội dung 2.4: Tìm hiểu một số loại vải thông dụng để may trang phục(14')
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số loại vải thông dụng được dùng để may trang phục.
b. Nội dung: một số loại vải thông dụng để may trang phục
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
IV. Một số loại vải thông dụng để
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu một số loại vải
thông dụng để may quần áo
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau:
may quần áo
*Vải sợi thiên nhiên:
- Nguồn gốc: Được dệt bằng các
sợi có nguồn gốc từ thiên nhiên như
sợi bông (cotton), sợi tơ tằm, sợi
len,...
- Tính chất
+ Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ
hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng
dễ bị nhàu.
+ Vải len có khả năng giữ nhiệt
tốt.
* Vải sợi hoá học: gồm vải sợi
nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
- Vải sợi nhân tạo:
+ Nguồn gốc: Được dệt bằng các
loại sợi có nguồn gốc từ gỗ, tre,
nứa,... như sợi vít-cô (viscose), sợi
a-xê-tát (acetate),...
+ Tính chất: có độ hút ẩm cao, mặc
thoáng mát, ít nhàu.
-Vải sợi tổng hợp:
Sợi 1 + Sợi 2
Sợi pha
+ Nguồn gốc: được dệt bằng các
Quy trình sản xuất sợi pha
loại sợi có nguồn gốc từ than đá,
dầu mỏ,... như sợi ni-lông (nylon),
GV chia lớp thành các nhóm.(8HS/nhóm)
GV yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận và sợi pô-li-ét-te (polyester),...
+ Tính chất: bền, đẹp, giặt nhanh
hoàn thành PHT2.
khô, không bị nhàu nhưng có độ
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp
GV chiếu một video về nghề dệt lụa cho HS hút ẩm thấp, mặc không thoáng
mát.
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
-Vải sợi pha:
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
+ Nguồn gốc: được dệt bằng sợi có
thời gian là 2 phút.
? Nghề dệt lụa thường có ở vùng nào nước ta sự kết hợp từ hai hoặc nhiều loại
? Sản phẩm của nghề dệt lụa
sợi khác nhau.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Tính chất: có ưu điểm của các
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
loại sợi thành phần.
HS nhận nhóm, phân công nhiệm vụ, tiến
Nghề dệt lụa
hành thảo luận và hoàn thành nội dung yêu
- Nghệ dệt lụa là một nghề lâu đời
cầu của GV.
ở Việt Nam, với những làng nghề
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
truyền thống như làng lụa Vạn
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
Phúc, Bảo Lộc, Mã Châu, Tân
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
Châu, Nha Xá,... Đây vừa là nơi
khác nhận xét và bổ sung.
sản xuất ra các sản phẩm lụa nôi
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
tiêng, vừa là các điêm tham quan
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm du lịch văn hoá đặc sắc
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về trang phục trong đời sống
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống
c. Sản phẩm học tập: Trang phục trong đời sống
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau
Bài tập 2:
a
c
Hãy đọc những thông tin ở hình a, b, c, cho biết trang phục đó được làm từ loại vải nào? Trong
ba loại vải này, em thích chọn áo được làm từ loại vải nào hơn? Tại sao?
GV yêu cầu HS cùng bàn, trao đổi thảo luận và hoàn thành bài tập trong thời gian
2 phút.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS cùng bàn trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài tập.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 5 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Trang phục trong đời sống
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành nhiệm vụ. Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1. Hãy kể tên một số loại trang phục thường mặc của em và tìm hiểu loại vải để
may các trang phục đó. Với thời tiết mùa hè, em sẽ chọn quần áo làm từ loại vải
nào?
2. Hãy tìm hiểu loại vải thường dùng để may trang phục truyền thống đặc trưng
cho dân tộc của em hoặc nơi em đang sinh sống.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TẬP
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
+ Hoạt động
PHỤ LỤC 1. Phiếu học tập 1. 2
Cho các loại trang phục sau
A
B
C
D
E
G
H
Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Nhân vật
Loại trang phục
A
B
C
D
E
G
I
K
Chuẩn bị tiết sau ôn tập cuối kì I
I
K
Vai trò
Châu Thành, ngày ....tháng..... năm 2025
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
 








Các ý kiến mới nhất