Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 7. Tế bào nhân sơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý bá ngọc
Ngày gửi: 09h:24' 07-08-2026
Dung lượng: 46.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Năng lực nhận thức sinh học: Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào
nhân sơ.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, tự trả lời trước các câu hỏi ở mục
Dừng lại và suy ngẫm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, báo cáo, thuyết trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: GQVĐ trong việc sử dụng thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn, phân biệt
vi khuẩn gram âm, gram dương. Tìm hiểu khai thác một số loài vi khuẩn có lợi con người đã tìm ra.
- Năng lực nhận biết KHTN: Phát triển được kĩ năng trình bày mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và
chức năng của các thành phần tế bào nhân sơ.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Nhận biết, quan sát được tế bào vi khuẩn trên kính hiển vi.
- Năng lực Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được cơ sở khoa học của một số bệnh ở
người liên quan đến vi khuẩn gây bệnh, sự kháng thuốc của vi khuẩn; từ đó sử dụng kháng sinh đúng
cách. Giải thích tại sao trong y tế khi dùng kháng sinh diệt vi khuẩn phải biết đó là vi khuẩn gram
dương hay âm?
- Năng lực số: 1.1NC1a, 1.2NC1a – Khai thác thông tin, hình ảnh số về cấu trúc tế bào; đánh giá độ tin
cậy của nguồn dữ liệu.
3.1NC1a – Thiết kế sơ đồ số so sánh cấu tạo tế bào các nhóm sinh vật.
- Năng lực ứng dụng AI (AI Literacy): Biết cách đặt câu hỏi (prompting) cho công cụ AI (như Chatbot
AI) để tra cứu thông tin mô phỏng cấu trúc vi khuẩn và tổng hợp nguyên lý tác động của kháng sinh.
- Năng lực đánh giá và kiểm chứng thông tin từ AI: Đánh giá độ chính xác của câu trả lời do AI tạo ra
bằng cách so sánh với tài liệu SGK và tri thức Sinh học chuẩn.
2. Phẩm chất:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu về vi khuẩn gây bệnh, các biện pháp hạn chế sự lây nhiễm và các
biện pháp phòng tránh sự kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ. Có trách nhiệm bảo vệ
sức khỏe bản thân, gia đình, môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu phòng tránh các bệnh truyền
nhiễm do vi khuẩn gây nên.
Trung thực, thật thà trong làm việc nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu
Giáo viên:
Hình vẽ cấu tạo tế bào vi khuẩn, clip di chuyển của lông và roi; Công cụ AI hỗ trợ giảng dạy (như AI
Chatbot để định hướng gợi ý câu hỏi, tạo bài tập tình huống y khoa).
Học sinh:
Bài cũ ở nhà. Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà, soạn bài trả lời các câu hỏi ở mục suy ngẫm;
Thiết bị di động/máy tính có kết nối internet để truy cập công cụ AI tra cứu dưới sự hướng dẫn.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (xác định được vấn đề học tập là tìm hiểu tế bào nhân sơ)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho HS sẵn sàng hứng thú tìm hiểu bài học mới
b) Nội dung:
- Học sinh suy nghĩ thảo luận trả lời bài tập tình huống gắn liền với thực tế
Hiện nay môi trường bị ô nhiễm, biến đổi khí hậu diễn ra mạnh mẽ, xuất hiện nhiều bệnh truyền nhiễm
do vi khuẩn gây ra. Nếu em là bác sĩ trước khi kê đơn thuốc kháng sinh cho bệnh nhân em sẽ làm gì để
có đơn thuốc phù hợp? Tại sao kháng sinh lại chữa được bệnh? Nếu bệnh nhân không khỏi thậm chí
còn biểu hiện nặng hơn em sẽ xử lí như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh có thể đúng, cũng có thể sai
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra tình huống và yêu cầu HS thảo
luận nhóm theo bàn để đưa ra cách giải quyết.
- Tích hợp AI (1): GV hướng dẫn HS có thể đặt
câu hỏi cho Trợ lý AI (ví dụ: 'Nêu các lý do bác
sĩ cần phân loại vi khuẩn trước khi dùng kháng
sinh?') để tham khảo gợi ý ý tưởng ban đầu.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm vạch ra các phương án để
trả lời câu hỏi khởi động.
- Tích hợp AI (2): HS đối chiếu phản hồi của

Nội dung

AI với kiến thức thực tế để chọn lọc thông tin
logic nhất cho bài trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
nếu còn cách giải quyết khác thì tiếp tục gọi HS
để liệt kê ra một số cách giải quyết.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
-> Giáo viên chưa chốt đáp án: Để trả lời câu
hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào
bài học hôm nay.
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học: vi khuẩn là
tế bào nhân sơ. Vậy tế bào nhân sơ có cấu tạo
và đặc điểm như thế nào?
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm chung của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, giải thích được vì sao gọi là tế bào nhân

b. Nội dung:
- Hoạt động cặp đôi: Nghiên cứu SGK, nghiên cứu hình vẽ tế bào nhân sơ để trả lời hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Phiếu học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Đặc điểm



Không

Màng nhân
Kích thước nhỏ
Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao
bọc
1. Kích thước nhỏ mang lại lợi thế gì cho VK?....................................
2. Tại sao tế bào VK gọi là tế bào nhân sơ?
c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
Đặc điểm



Không

Vật chất di truyền có màng bao bọc

X

Kích thước nhỏ

X

Các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao

x

bọc
1. Kích thước nhỏ -> tỷ lệ S/V lớn:
Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh.
Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn, TB sinh trưởng, phát triển
nhanh và sinh sản nhanh -> vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
2. Vì chưa có màng nhân
d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Hoạt động của học sinh.
Bước 1. Tiếp nhận nhiệm vụ

- GV chiếu hình ảnh về cấu tạo tế bào vi khuẩn, - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
yêu cầu HS:
+ Quan sát hình ảnh

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Đọc SGK mục I, thảo luận cặp đôi hoàn

- Đọc SGK và thảo luận cặp đôi, thống nhất

thành phiếu học tập số 1.

đáp án ghi vào phiếu học tập cá nhân.

- Tích hợp AI (1): GV giới thiệu thêm gợi ý
prompt để HS có thể hỏi AI về ý nghĩa của tỉ lệ

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

S/V đối với sinh vật kích thước nhỏ.

- Báo cáo nội dung thảo luận.
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Trao đổi giải thích.

Định hướng, giám sát.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày, các
HS còn lại nhận xét, bổ sung.
- GV: 1 loại vi khuẩn A có kích thước 1um và 1
loại vi khuẩn B có kích thước 5um. Theo lý
thuyết loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh
hơn? Giải thích?

- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.

- Tích hợp AI (2): GV cho HS sử dụng AI để
kiểm tra tính toán toán học/mô phỏng sự thay
đổi tỉ lệ S/V khi bán kính tế bào tăng lên.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và kết luận.
Kết luận: - Tế bào nhân sơ có các đặc điểm: Chưa có màng nhân => gọi là tế bào nhân sơ; Kích
thước nhỏ; Chưa có các hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc.
* Kích thước nhỏ -> tỷ lệ S/V lớn:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong TB diễn ra nhanh hơn
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh -> vi khuẩn dễ thích ứng với môi trường.
Hoạt động 2. Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ.
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ
b. Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân: Đọc SGK mục II và quan sát hình ảnh các thành phần cấu tạo của vi khuẩn
- Hoạt động nhóm: Hoàn thành phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
Phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
STT

Cấu trúc

1

Vỏ nhầy

2

Thành tế bào

3

Roi (tiêm mao)

4

Lông (nhung mao)

5

Màng sinh chất

6

Ribôxôm

7

Vùng nhân

Cấu tạo

Chức năng

c. Sản phẩm học tập: Nội dung phiếu học tập số 2: Các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ
STT
1

Cấu trúc
Vỏ nhầy

Cấu tạo

Chức năng

- Nằm ngoài thành tế bào.

- Bảo vệ tế bào.

- Bản chất là prôtêin, giàu liên

- Có vai trò như kháng nguyên.

kết disunfua, canxi, axit
dipicôlinic.
2

Thành tế bào

Peptitdoglican là cacbohidrat

- Bảo vệ tế bào, chống lại áp

3

Roi (tiêm mao)

liên kết với nhau bằng các đoạn

suất thẩm thấu lớn.

polipeptit ngắn.

- Giữ hình dạng tế bào.

- Xuất phát từ màng sinh chất.

Roi: vận động.

- Thành phần hóa học là prôtêin.
4

Lông (nhung mao)

Lông: bám vào vật chủ, tiếp
hợp (sinh sản).

5

Màng sinh chất

Gồm lớp kép phôtpholipit và các

- Thấm chọn lọc.

phân tử protein.

- Là mảnh giữ tạo mêzôxôm
giúp phân chia tế bào.

6

Ribôxôm

- Bào quan không có lớp màng

- Là nơi tổng hợp các loại

bao bọc.

protein của tế bào.

- Cấu tạo: protein và rARN.
7

Vùng nhân

- Không có màng nhân.

- Mang vật chất di truyền.

- ADN vòng trần.

- Điều khiển mọi hoạt động

- Một số có thêm plasmit.

sống của tế bào.

d. Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên.

Hoạt động của học sinh.

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

Bước 1. Tiếp nhận nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK mục II.

- HS nhận nhiệm vụ học tập.

- GV phân lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 2.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Tích hợp AI (1): GV giao nhiệm vụ cho các

- HS đọc SGK.

nhóm sử dụng AI Chatbot tổng hợp nhanh bảng - Thảo luận theo kỹ thuật khăn trải bàn: phân
so sánh chức năng của các thành phần tế bào

công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhóm,

nhân sơ để kiểm đối chứng sản phẩm.

thu thập ý kiến và thống nhất hoàn thành phiếu
học tập.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Định hướng, giám sát:

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV quan sát hoạt động của các nhóm và

- Các nhóm nộp sản phẩm, cử đại diện trình

hướng dẫn các nhóm yếu.

bày.
- Các nhóm còn lại lắng nghe và bổ sung.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi của GV.

- GV yêu cầu các nhóm nộp sản phẩm, cử đại
diện trình bày.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Thảo luận thêm:

- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV.

1. Phân biệt lông và roi?
2. Tại sao gọi là vùng nhân mà không gọi là
nhân tế bào?
3. Phân biệt ADN vùng nhân và plasmid?
- Tích hợp AI (2): GV yêu cầu đại diện nhóm
đặt câu hỏi phản biện cho AI về lý do Plasmid
thường chứa gen kháng thuốc kháng sinh để
mở rộng kiến thức nhóm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm và phần
trình bày của mỗi nhóm.
- GV đưa ra kết luận.
*Kết luận: Nội dung phiếu học tập số 2
C. LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Trả lời được câu hỏi GV yêu cầu để khắc sâu kiến thức đã học
2. Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Quan sát hình sau và nêu tên các thành phần cấu trúc của tế bào nhân sơ tương ứng với từng vai
trò sau:
1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài
2. Mang thông tin di truyền
3. Bộ máy tổng hợp protein
Câu 2: Điểm khác nhau giữa cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương là
A. thành tế bào vi khuẩn Gram âm mỏng hơn vi khuẩn Gram dương
B. thành tế bào vi khuẩn Gram âm được cấu tạo từ Peptiđôglican, ở vi khuẩn Gram dương được cấu tạo
từ prôtein.
C. thành tế bào vi khuẩn Gram âm dày hơn vi khuẩn Gram dương
D. thành tế bào vi khuẩn Gram âm không có thành phần polysaccharide, ở vi khuẩn Gram dương có
thành phần polysaccharide

Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ của vi
khuẩn?
1. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
2. Dễ phát tán và phân bố rộng.
3. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
4. Thích hợp với đời sống kí sinh.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn mà được gọi là tế bào nhân sơ?
A. Có kích thước nhỏ

B. Chưa có màng nhân

C. Trong tế bào chất chỉ có riboxom

D. Không có các bào quan có màng bao bọc

3. Sản phẩm học tập:
Câu 1: 1. Bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài: Thành tế bào, màng sinh chất, vỏ
nhầy
2. Mang thông tin di truyền: Vùng nhân (DNA)
3. Bộ máy tổng hợp protein: Ribosome
Câu 2. A
Câu 3. B
Câu 4. B
4. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ:
- GV Sử dụng kỹ thuật tia chớp yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
- Tích hợp AI (1): GV đưa các câu hỏi trắc nghiệm lên nền tảng kiểm tra trực tuyến tích hợp AI để hệ
thống phân tích tức thời tỉ lệ chọn đúng/sai của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ sẵn sàng trả lời nhanh các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS được chỉ định trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- GV đánh giá và đưa đáp án.

- Tích hợp AI (2): GV sử dụng AI để tổng hợp các lỗi sai phổ biến của học sinh qua các câu trắc
nghiệm nhằm giải thích kĩ lại cho học sinh ngay tại lớp.
D. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
Anh Minh là một sinh viên đại học 19 tuổi sống trong ký túc xá. Vào tháng một cô có triệu chứng đau
họng nhức đầu sốt nhẹ ớn lạnh và ho. Sau khi bị sốt ho ngày càng tăng và đau nhức trong nhiều ngày
Anh Minh nghi ngờ rằng cô bị bệnh cúm. Cô đến khám tại trung tâm y tế của trường tại đó bác sĩ nói
với bảo thư rằng triệu chứng của cô có thể là do một loạt các bệnh như cúm viêm phế quản viêm phổi
hoặc bệnh lao. Phim chụp x-quang cho thấy có chất nhầy trong phổi trái dấu hiệu của bệnh viêm phổi.
Sau khi chẩn đoán Anh Minh bị viêm phổi, bác sĩ cho cô điều trị với Amoxicillin một Kháng sinh thuộc
nhóm beta lactam giống Penicillin. Hơn một tuần sau đó, mặc dù rất tuân thủ đầy đủ chỉ dẫn của bác
sĩ bảo thư vẫn cảm thấy yếu và không hoàn toàn khỏe mạnh theo tìm hiểu bảo thư viết rằng có nhiều
loại vi khuẩn nấm và vi rút có thể gây viêm phổi Amoxicillin tác động lên thành peptidoglycan của tế
bào vi khuẩn.
a. Theo bạn bác sĩ sẽ có kết luận gì về tác nhân gây bệnh ở Anh Minh, khi biết việc sử dụng
Amoxicillin trong điều trị của cô không hiệu quả?
b. Theo bạn hướng tiếp cận chữa trị nào mà bác sĩ sẽ thực hiện để điều trị cho Anh Minh khi biết
nguyên nhân là do một chủng vi khuẩn gây bệnh ?
c) Sản phẩm:
- HS đưa ra được câu trả lời cho tình huống trên
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

a. Vi khuẩn gây bệnh ở Anh Minh đã kháng

GV yêu cầu HS lắng nghe tình huống có sẵn và

thuốc Amoxicillin (hoặc tác nhân là vi khuẩn

suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Gram âm/vi khuẩn không có thành

- Tích hợp AI (1): GV khuyến khích HS ứng

peptidoglycan như Mycoplasma/virus/nấm).

dụng công cụ AI Chatbot làm 'Trợ lý y khoa'
nhập các dữ liệu giả định của ca bệnh để tham

b. Điều trị theo phác đồ: Tiến hành xét

khảo cơ chế đề kháng Amoxicillin của vi khuẩn nghiệm/nhuộm Gram/làm kháng sinh đồ để xác

(ví dụ: vi khuẩn Gram âm có màng ngoài bảo

định chính xác vi khuẩn và đổi sang loại kháng

vệ hoặc do vi khuẩn tiết enzym beta-

sinh phù hợp.

lactamase).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cá nhân để tìm câu trả lời.
- Tích hợp AI (2): HS đóng vai bác sĩ sử dụng
AI để lập sơ đồ cây quyết định về phác đồ xét
nghiệm tiếp theo (như nhuộm Gram, làm kháng
sinh đồ).
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Câu trả lời được học sinh ghi vào vở và nộp
cho GV vào tiết sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kiểm tra nội dung HS đã nộp và chốt đáp
án vào đầu tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP Số 1
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
Câu 1. Nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Câu 2. Hoàn thiện chú thích cho hình vẽ sau:
[Hình vẽ: CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ - Với các vị trí chú thích từ 1 đến 10]
Bước 2: Học sinh hoàn thành cặp đôi các câu hỏi sau:
Câu 3. Ghép thành phần cấu tạo của tế bào nhân sơ với chức năng phù hợp:
Thành phần cấu tạo

Chức năng

Màng tế bào

Bộ máy tổng hợp protein

Thành tế bào

Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn

Vỏ nhày

Mang thông tin di truyền

Vùng nhân

Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề mặt

riboxom

Di chuyển

Plasmid

Kiểm soát sự ra vào tế bào của các chất

Lông

Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế bào, bảo
vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên
ngoài

roi

bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề mặt

tế bào chất

nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh

Bảng tổng kết các thành phần cấu tạo tế bào nhân sơ:
Thành phần cấu

Cấu tạo

Chức năng

tạo
Màng tế bào

Lớp photpho lipt với protein

Kiểm soát sự ra vào tế bào của các
chất

Thành tế bào

Cấu tạo từ peptidoglican, dày 10-

Tạo hình dạng và sự cứng chắc của tế

20nm. 2 loại Gr+ và Gr-

bào, bảo vệ tế bào tránh được các nhân
tố có hại từ bên ngoài

Vỏ nhày

Cấu tạo từ Lipopolysaccarit

bảo vệ tế bào và bám dính vào các bề
mặt

Vùng nhân

Không có màng bao bọc, chứa

Mang thông tin di truyền

ADN vòng kép
riboxom

Bộ máy tổng hợp protein

Plasmid

ADN nhỏ vòng kép

Hỗ trợ sự sinh trưởng của vi khuẩn

Lông

Dạng sợi ngắn, số lượng nhiều

Giúp tế bào vi khuẩn bám vào các bề
mặt

roi

Cấu tạo từ bó sợi protein, có 1 hoặc

Di chuyển

vài sợi
Tế bào chất

Bào tương dạng keo lỏng, thành
phần chủ yếu là nước

Nơi diễn ra các phản ứng hóa sinh
 
Gửi ý kiến