Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 44. Nhiễn sắc thể giới tính và cơ chế xác định giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Mạnh
Ngày gửi: 09h:17' 10-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25

Ngày soạn: 8/3/2025
Ngày dạy: 13/3/2025
Tiết 38, 39. BÀI 44. HỆ SINH THÁI( 2 tiết)

I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh
thái.

-

Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu
thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới
thức ăn trong quần xã.

-

Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày
được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái.

-

Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của Việt
Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái
nông nghiệp.

-

Thực hành: điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay
theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn vè làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:
-

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được khái niệm hệ sinh
thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái và nêu được khái niệm chuỗi,

lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp
sinh thái.
-

Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của các chất trong hệ sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái và Thực hành: điều
tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái

-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải các bài tập vận dụng
liên quan đến hệ sinh thái.

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

-

Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia
đình và cộng đồng.

I. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.

-

Tranh ảnh hoặc video ngắn về các kiểu hệ sinh thái

-

Tranh ảnh chuỗi và lưới thức ăn

-

Sơ đồ, tranh ảnh về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong
hệ sinh thái

-

Tranh ảnh, video về hoạt động bảo vệ hệ sinh thái như trồng rừng, dọn rác
thải, tuyên truyền bảo vệ hệ sinh thái.

2. Đối với học sinh
-

SHS khoa học tự nhiên 8.

-

Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi để khơi gợi hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm: Đáp án cho câu hỏi mở đầu
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-

GV yêu cầu HS nhắc lại vai trò của trao đổi chất đối với cơ thể người.

-

GV đưa ra câu hỏi: “Một khu rừng hay bể cá trong hình đều được xem là
một hệ sinh thái”

“Vậy hệ sinh thái là gì?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi mở đấu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

Các học sinh xung phong phát biểu trả lời.

Bước 4: Kết luận và nhận xét:
Đáp án
 GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài: “Hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có
những đặc điểm nào?”. Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất
cho câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 44. Hệ sinh thái.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ sinh thái

a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các kiểu hệ
sinh thái.
b) Nội dung: GV tổ chức chi HS đọc thông tin trong sgk, quan sát hình ảnh, thông
qua đó HS xác định được thành phần cấu trúc hệ sinh thái, kể được tên các kiểu hệ
sinh thái trên Trái Đất.
c) Sản phẩm: Khái niệm hệ sinh thái, thành phần cấu trúc và các kiểu hệ sinh thái và
đáp án câu hỏi mục I sgk
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Hệ sinh thái

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi 1. Khái niệm hệ sinh thái
đọcnội dung trong sgk, nêu khái niệm - Hệ sinh thái là một hệ thống bao
hệ sinh thái và trả lời hỏi mục I sgk

gồm quần xã sinh vật và môi trường

trang 180.

sống của chúng.
- Đáp án câu hỏi mục I.1 sgk trang
180:
Ví dụ: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới,
hoang mạc, sa mạc, thảo nguyên,
savan đồng cỏ, rừng thông phương
Bắc, rừng ôn đới, đồng rêu hàn đới,…
2. Thành phần cấu trúc hệ sinh thái.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,

- Đáp án câu hỏi hoạt động mục I.2

quan sát hình 44.1, đọc nội dung sgk

sgk trang 181

và trả lời câu hỏi hoạt động mục I.2 Câu 1: Thành phần cấu trúc hệ sinh
sgk trang 181.

thái gồm:
Thành phần vô sinh: đất, đá, nước,
nhiệt độ, mùn hữu cơ…
Thành phần hữu sinh:


Sinh vật sản xuất: sử dụng

quang năng để tổng hợp nên
chất hữu cơ.


Sinh vật tiêu thụ: không có khả
năng tự tổng hợp chất hữu cơ,
chúng lấy từ thức ăn.



Sinh vật phân giải: có chức
năng phân giải xác và chất thải
của sinh vật thành chất vô cơ.

Trong hệ sinh thái các sinh vật luôn
tác động lẫn nhau và tác động qua lại
với các nhân tố vô sinh của môi
trường → 1 thể thống nhất tương đối
ổn định.
Câu 2: Trong hệ sinh thái nông
nghiệp, cây lúa, ngô là sinh vật sản
xuất; châu chấu, chuột là sinh vật tiêu
thụ; nấm, giun đất là sinh vật phân
giải.
3. Các kiểu hệ sinh thái
- Sơ đồ đính dưới hoạt động 1.
- Đáp án câu hỏi mục I.3 sgk trang
182:
+ Hệ sinh thái tự nhiên: hệ sinh
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4,

thái đồng cỏ, hệ sinh thái suối, hệ

đọc nội dung sgk, vẽ sơ đồ các kiểu

sinh thái rừng lá rộng ôn đới, hệ sinh

hệ sinh thái và trả lời câu hỏi hoạt

thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn

động mục I.3 sgk trang 182.

san hô. 
+ Hệ sinh thái nhân tạo: hệ sinh thái
ruộng bậc thang

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, video, đọc  Kết luận:
thông tin trong sgk, thảo luận nhóm - Hệ sinh thái là một hệ thống bao
hoàn thành nhiệm vụ.

gồm quần xã sinh vật và môi trường

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

sống của chúng

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu - Các hệ sinh thái được chia thành
hoặc lên bảng trình bày.

hao nhóm: hệ sinh thái tự nhiên và

- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ hệ sính thái nhân tạo.
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ
sinh thái.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu
thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái.
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động trong sách để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh
vật phân giải, tháp sinh thái, khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong hệ sinh thái
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Trao đổi chất và chuyển hóa

- GV giới thiệu trao đổi chất được năng lượng trong hệ sinh thái
thực hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

1. Trao đổi chất trong quần xã sinh

vật
Trao đổi chất được thực hiện qua
chuỗi và lưới thức ăn.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, a) Chuỗi thức ăn
đọc nội dung trong sgk, nêu khái - Chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có
niệm chuỗi thức ăn và trả lời hỏi mục quan hệ dinh dưỡng với nhau.
II.1a sgk trang 182.

- Đáp án câu hỏi mục II.1a sgk
trang 182:
Trong chuỗi thức ăn hình 44.3, châu
chấu ăn sinh vật đứng trước nó (cỏ)
và là thức ăn của sinh vật đứng sau
(ếch).
b) Lưới thức ăn

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, - Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi
đọc nội dung trong sgk, nêu khái thức ăn có mắt xích chung
niệm lưới thức ăn và trả lời hỏi mục - Đáp án câu hỏi mục II.1b sgk
II.1b sgk trang 182.

trang 182:

c) Tháp sinh thái
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - Dùng để đánh giá mức độ dinh
đôi, đọc thông tin sgk, nêu ý nghĩa, dưỡng trong chuỗi và lưới thức ăn của
phân loại của tháp sinh thái và trả lời quần xã sinh vật.
câu hỏi mục II.1c sgk trang 182.

- Phân loại:
+ Tháp số lượng
+ Tháp sinh khối
+ Tháp năng lượng.
- Đáp án câu hỏi mục II.1c sgk

trang 182:

Đây là tháp số lượng
2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong hệ sinh thái.
- GV yêu cầu nhóm đôi HS quan sát
hình 44.5, trình bày khái quát quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng trong hệ sinh thái.

- Các chất vô cơ từ môi trường ngoài
truyền vào cơ thể sinh vật, qua các
mắt xích của chuỗi và lưới thức ăn rồi
trả lại môi trường.
- Nguồn năng lượng trong hệ sinh thái
phần lớn lấy từ năng lượng ánh sáng
mặt trời.
- Năng lượng ánh sáng mặt trời được
truyền vào quần xã ở mắt xích đầu
tiên là sinh vật sản xuất, sau đó truyền
qua các bậc dinh dưỡng. Năng lượng
giảm dẫn do sinh vật sử dụng và trả lại

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

môi trường dưới dạng nhiệt.

- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin
trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành  Kết luận:
- Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn thể
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu các loài sinh vật trong quần xã.
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ lượng trong hệ sinh thái được thực

sung cho bạn.

hiện trong phạm vi quần xã sinh vật

Bước 4: Kết luận, nhận định

và giữa quần xã với môi trường

- GV nhận xét kết quả thảo luận sống.
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề bảo vệ các hệ sinh thái
a) Mục tiêu: Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình của
Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển, các hệ sinh thái nông
nghiệp.
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động trong sách để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Vai trò của các hệ sinh thái và các biện pháp bảo vệ,
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

III. Bảo vệ hệ sinh thái

- GV yêu cầu nhóm 4 HS thảo luận

- Toàn bộ các hệ sinh thái cần được

và nêu vai trò của các hệ sinh thái và

bảo vệ, đặc biệt là các hệ sinh thái:

các biện pháp bảo vệ bằng cách điền

+ Rừng

vào bảng sau:

+ Hệ sinh thái biển và ven biển

Hệ sinh
thái

Vai trò

Biện pháp

+ Hệ sinh thái nông nghiệp

bảo vệ

- Đáp án hoạt động nhóm:

Rừng

Bảng đính dưới hoạt động 3.

Biển và

 Kết luận:

ven biển

Các hệ sinh thái trong tự nhiên giúp
bảo vệ tài nguyên đất, nước và sinh
vật. Bảo vệ sự bền vững của các hệ

Nông

sinh thái chính là bảo vệ cuộc sống

nghiệp

của con người.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, đọc thông tin
trong sgk, thảo luận nhóm hoàn thành
nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
Hệ sinh thái

Vai trò

Biện pháp bảo vệ

- Môi trường sống của - Ngăn chặn nạn phá rừng
nhiều loài sinh vật
Rừng

bừa bãi

- Điều hòa không khí, hạn - Khai thác tài nguyên
chế biến đổi khí hậu, thiên rừng hợp lí
tai

Biển và ven biển - Điều hòa khí hậu

- Trồng cây gây rừng.
- Quản lí chất thải

- Nơi sống của nhiều sinh - Kiểm soát ô nhiễm môi

vật

trường

- Cung cấp nhiều sản phẩm - Khai thác tài nguyên hợp
có giá trị

lí

- Tạo ra lượng thực, thực - Bảo vệ tài nguyên đất
Nông nghiệp

phẩm nuôi sống con người.

- Chống xói mòn, khô hạn.

- cung cấp nguyên liệu cho - Chống mặn cho đất.
công nghiệp.

Hoạt động 4: Thực hành: Điều tra thành phần quần xã sinh vật trong hệ
sinh thái.
a) Mục tiêu: Điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
b) Nội dung: HS tìm hiểu thông tin trong sgk kết hợp trả lời câu hỏi và thực hiện hoạt
động trong sách để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Bảng 44.1 và phân tích mối quan hệ giữa các sinh vật trong hệ sinh
thái.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
IV. Thực hành: Điều tra thành

- GV giới thiệu chưng về hệ sinh thái phần quần xã sinh vật trong hệ sinh
được lựa chọn để điều tra.

thái.
- Hệ sinh thái vườn thực nghiệm của
trường:

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Xác định hệ sinh thái điều tra
- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến thuộc kiểu hệ sinh thái nào
hành điều tra theo các bước tiến Bước 2: Quan sát, ghi chép các thành
hành.

phần vô sinh của hệ sinh thái
Bước 3: Quan sát, ghi chép thành
phần hữu sinh của hệ sinh thái.
- Bảng 44.1, tùy vào vườn thực
nghiệm của từng trường HS điền vào
vở

- Từ kết quả điều tra, GV yêu cầu HS - Phân tích mối quan hệ giữa các sinh
hoàn thành vào vở bảng ghi thành vật trong hệ sinh thái: Trong hệ sinh
phần quần xã sinh vật của hệ sinh thái, các sinh vật luôn luôn tác động
thái vào bảng 44.1 và phân tích mối lẫn nhau và tác động qua lại với nhân
quan hệ giữa các sinh vật trong hệ tố vô sinh của môi trường, tạo thành
sinh thái.

một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối
ổn định.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo hướng dẫn của GV và thực
hành điều tra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS nhóm khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thảo luận
nhóm, thái độ làm việc của các HS
trong nhóm.
- GV tổng quát lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hệ sinh thái.
b) Nội dung: Cá nhân HS làm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan về hệ sinh
thái, trao đổi chât và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, bảo vệ hệ sinh
thái.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?
A. Bể cá cảnh    
B. Cánh đồng   
C. Rừng nhiệt đới   
D. Công viên
Câu 2: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng,
trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía
sau là
A. lưới thức ăn
B. bậc dinh dưỡng
C. chuỗi thức ăn
D. mắt xích

Câu 3: Hãy chọn chuỗi thức ăn phù hợp khi có các sinh vật gồm cỏ, nấm, châu
chấu, gà rừng.
A. Nấm → cỏ → châu chấu → gà rừng.
B. Cỏ → châu chấu → gà rừng → nấm.
C. Gà rừng → châu chấu → cỏ → nấm.
D. Châu chấu → gà rừng → nấm → cỏ.
Câu 4: Nhận định nào sau đây sai về hệ sinh thái?
A. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh chỉ có các thành phần gồm sinh vật tiêu thụ và
sinh vật sản xuất.
B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
C. Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt là ba
nhóm hệ sinh thái chính.
D. Hoang mạc là một hệ sinh thái trên cạn.
Câu 5: Cho sơ đồ lưới thức ăn sau đây

 
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới thức ăn nói trên?
A. Chuột là mắt xích chung trong lưới thức ăn
B. Cáo không phải là mắt xích chung trong lưới thức ăn
C. Có tất cả 8 chuỗi thức ăn
D. Mỗi chuỗi thức ăn đều có 4 mắt xích
Câu 6: Xét chuỗi thức ăn:Cỏ - chuột – rắn hổ mang – diều hâu. Trong đó, sinh
vật tiêu thụ là
A. Cỏ, chuột, rắn hổ mang, đại bàng.

B. Chuột, rắn hổ mang, đại bàng.
C. Cỏ, đại bàng.
D. Đại bàng.
Câu 7: Hãy chọn câu trả lời đúng về trật tự của các dạng sinh vật trong một
chuỗi thức ăn? 
A. Sinh vật phân giải → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất
B. Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật sản xuất → Sinh vật phân giải
C. Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân giải 
D. Sinh vật phân giải → Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

HS suy nghĩ trả lời

-

GV điều hành, quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

HS giơ tay phát biểu

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ học tập, phương án trả lời của HS, ghi nhận và tuyên
dương.
Đáp án
Câu hỏi Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Đáp án

C

B

A

D

B

C

C

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về
hệ sinh thái.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm đôi vận dụng các kiến thức đã học vào giải
quyết các bài tập trong phiếu bài tập.

c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho các câu hỏi vận dụng liên quan đến hệ sinh
thái.
a) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-

GV phát phiếu bài tập vận dụng cho HS, yêu cầu các nhóm đôi hoàn thành
tất cả các câu hỏi trong phiếu.
Họ và tên:
Lớp:
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Tháp sinh thái là gì? Có mấy loại tháp sinh thái? Cho tháp A, tháp B
ở hình dưới và cho biết chúng thuộc loại tháp sinh thái nào?

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 2: Hãy vẽ sơ đồ một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới.
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Câu 3: Tại sao cần phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp và làm thế nào để

bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp?
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-

Nhóm đôi HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ.

-

GV điều hành quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
-

HS xung phong phát biểu, các HS khác chú ý lắng nghe nhận xét và góp ý
bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
-

GV chữa bài, chốt đáp án.

-

GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học
sinh, ghi nhận và tuyên dương.
Đáp án
Câu 1:
- Tháp sinh thái là sơ đồ dạng tháp dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng
trong chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật. Có 3 loại tháp sinh thái
là tháp số lượng, tháp sinh khối và tháp năng lượng.
- Tháp A là tháp sinh khối.
- Tháp B là tháp năng lượng.
Câu 2:

Câu 3:
- Cần phải bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp vì nó có vai trò hết sức qquan
trọng đối với con người. Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực
phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
- Để bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp, ta cần: tập trung vào bảo vệ tài
nguyên đất, chống xói mòn, khô hạn, chống mặn cho đất, …
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 45. Sinh quyển
Người soạn

Nguyễn Mạnh

Duyệt TTCM

Duyệt BGH
 
Gửi ý kiến