KNTT - Bài 43. Nguyên phân và giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: violet
Người gửi: Lê Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 15h:28' 18-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 250
Nguồn: violet
Người gửi: Lê Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 15h:28' 18-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 09/12/2024
Ngày dạy: 12,19/12/2024-Lớp 9A
Tiết 16,17. BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nguyên phân và giảm phân, lấy được ví dụ.
- Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân và giảm phân.
- Phân biệt được nguyên phân giảm phân và mối liên hệ giữa hai quá trình này trong
sinh sản hữu tính.
- Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm
phân và thụ tinh.
- Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Trình bày được các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
2. Năng lực
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên phân và giảm phân.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về nguyên phân và giảm phân, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được quá trình nguyên phân và giảm phân,
mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân; Trình bày được ý nghĩa và các ứng
dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn; Nêu được nhiễm sắc thể vừa là
vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất đi truyền qua các
thế hệ tế bảo và cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận biết được các kì trong nguyên phân và
giảm phân
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu hoặc ti vi, máy tính giáo viên.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi: GV chiếu hình ảnh
trong phần mở đầu SGK, yêu cầu HS
hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu
chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời
gian được gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà
con gồm hàng tỉ tế bào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV chốt kiến thức mà dẫn dắt HS vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ
và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên phân và giảm phân
a. Mục tiêu:
- Dựa vào hình vẽ về nguyên phân và giảm phân, nêu được khái niệm nguyên phân
và giảm phân
- Mô tả được diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân và giảm phân qua hình ảnh.
b. Nội dung: HS quan sát tranh hình 43.1, 43.2 và xem video về quá trình nguyên
phân, giảm phân thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
Giảm phân
Nội dung
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Tế bào sinh dưỡng
Diễn ra ở
và tế bào sinh dục sơ Tế bào sinh dục giai đoạn chín
loại tế bào
khai
Hoạt động
xảy ra trước NST nhân đôi tạo NST nhân đôi
khi
phân thành NST kép
thành NST kép
chia tế bào
Kì đầu
- NST kép bắt đầu
đóng xoắn, màng
nhân và nhân con
tiêu biến, thoi phân
bào xuất hiện và
đính vào NST tại
tâm động
tạo Không có sự nhân đôi
NST
Các NST kép bắt đầu
xoắn và co ngắn
NST co lại cho thấy
Các NST kép trong cặp rõ số lượng NST kép
tương đồng tiếp hợp và (đơn bội)
có thể bắt chéo, sau đó
tách rời nhau
Kì giữa
- NST đóng xoắn
cực đại
- Các NST kép xếp
thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo
Các cặp NST kép co
xoắn cực đại tập trung
thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của
thoi phân bào
NST kép co xoắn cực
đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi
phân bào
Kì sau
- Mỗi NST kép tách
nhau ở tâm động
thành 2 NST đơn
phân li về hai cực
của tế bào
Các cặp NST kép trong
cặp tương đồng tách ra
và phân li độc lập về 2
cực tế bào
Mỗi NST kép tách
thành 2 NST đơn và
phân ly về 2 cực tế
bào
Kì cuối
- Màng nhân và
nhân con xuất hiện,
thoi phân bào tiêu
biến
- Các NST đơn trong
2 tế bào con nằm
gọn trong nhân mới
và dãn xoắn
Các NST kép nằm gọn
NST đơn nằm gọn
trong 2 nhân mới được
trong 4 nhân, mỗi
tạo thành với số lượng
nhân có n NST đơn
n NST kép
Kết quả
Từ một tế bào mẹ
ban đầu (2n) sau 1
lần nguyên phân tạo
ra 2 tế bào con có bộ
NST giống nhau và
giống mẹ
Từ một tế bào mẹ ban
đầu (2n) qua giảm
phân I tạo ra 2 tế bào
con có n NST kép
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
hình 43.1, 43.2 và xem video về quá trình nguyên
phân, giảm phân để tìm hiểu khái niệm, diễn biến của
nguyên phân, giảm phân và hoàn thành phiếu học tập
số 1
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, và ghi lại kết quả thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 1
+ GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học
sinh khi cần.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1. GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét
2. GV yêu cầu các nhóm trao đổi chéo sản phẩm, chấm
dựa vào đáp án chuẩn hóa của GV theo tiêu chí đánh
giá
Từ một tế bào mẹ ban
đầu (2n) qua giảm
phân II tạo ra 4 tế bào
con có n NST đơn
Sản phẩm dự kiến
I. Nguyên phân và giảm phân
1. Khái niệm nguyên phân, giảm
phân
- Nguyên phân là hình thức
phân chia tế bào diễn ra ở tế
bào sinh dưỡng và sinh dục sơ
khai mà trong đó các tế bào
con được tạo ra có bộ NST
giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu (2n NST đơn)
- Giảm phân là hình thức phân
bào diễn ra ở tế bào sinh dục
vùng chín từ một tế bào mẹ tạo
ra bốn tế bào con có số lượng
NST giảm đi một nửa (n NST
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đơn)
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa di truyền học của nguyên phân và giảm phân
a) Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa về mặt di truyền của nguyên phân, giảm phân
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi, thảo luận trả lời nội dung
trên phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, 188, nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình
dưới đây:
- Nguyên phân giúp
a. Tạo ra tế bào mới thay thế tế bào già, tế bào bị tổn thương
b. Tạo ra cơ thể mới ở loài sinh sản vô tính.
Câu 2: Quan sát sơ đồ hình 43.3, trả lời câu hỏi sau:
a. Thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình mới.
b. Quá trình giảm phân và thụ tinh đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai. Điều này có
được là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Ý nghĩa di truyền học của
GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, yêu cầu HS nguyên phân, giảm phân
quan sát Hình 43.3 SGK để hoàn thành phiếu
học tập số 2. Sau khi thảo luận và hoàn thiện
phiếu học tập GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
tổng kết:
- Nhận xét về sự đa dạng của các nhóm động
- Ý nghĩa của nguyên phân:
+ Là cơ sở cho sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật đa
bào.
+ Là hình thức sinh sản ở sinh
vật
vật đơn bào.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ý nghĩa của giảm phân: tạo ra
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và hoàn
các giao tử đơn bội chứa các tổ
thành nội dung phiếu học tập số 2
hợp NST khác nhau, các giao tử
- GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ này tổ hợp ngẫu nhiên với nhau
trợ học sinh khi cần.
trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Sau khi HS thảo luận câu trả lời, GV cho HS tổ hợp NST trong hợp tử (biến
dị tổ hợp).
trả lời câu hỏi
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân và mối
quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân
- Nêu được mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính
- Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hoàn thành bảng 43.1với các từ khoá sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác nhau; giống
nhau; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai đoạn chín
Nội dung
Tế bào thực hiện phân bào
Nguyên phân
tế bào
dưỡng
Giảm phân
sinh tế bào sinh dục giai
đoạn chín.
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) hai tế bào con
bốn tế bào con
Số lượng NST trong tế bào con
bộ NST 2n
bộ NST n
Các tế bào con có bộ NST giống hay giống nhau
khác nhau
khác nhau
Câu 2: Trả lời:
b. Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh:
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển từ 1
tế bào hợp tử.
+ Giảm phân giúp tạo ra các loại giao tử khi cơ thể trưởng thành, mỗi giao tử chỉ
mang 1 bộ NST của cơ thể mẹ.
+ Thụ tinh: giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n) khôi
phục lại bộ NST đặc trưng của loài.
Câu 3: Trả lời:
- Nhiễm sắc thể là vật chất mang thông tin di truyền vì: NST được cấu tạo từ
DNA, do đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp trong các NST. Vì vậy,
NST là vật chất mang thông tin di truyền.
- Nhiễm sắc thể là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ
thể vì: Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, nhờ các quá trình nhân đôi,
phân li và tổ hợp của các NST mà bộ NST mang thông tin di truyền của loài được
truyền đạt cho các thế hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập số 3
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm được giáo viên phân chia,
sau đó ghi lại kết quả thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 3
+ GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học
sinh khi cần.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm chuyên gia báo cáo,
các nhóm khác nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
II. Phân biệt nguyên phân, giảm
phân và mối quan hệ nguyên phân,
giảm phân
1. Phân biệt giữa nguyên phân và
giảm phân
(Nội dung phiếu học tập)
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân,
giảm phân
+ Nguyên phân làm tăng số
lượng tế bào giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển từ 1 tế bào
hợp tử.
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, + Giảm phân giúp tạo ra các loại
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
giao tử khi cơ thể trưởng thành,
mỗi giao tử chỉ mang 1 bộ NST
của cơ thể mẹ.
+ Thụ tinh: giao tử đực (n) kết
hợp với giao tử cái (n) tạo thành
hợp tử (2n) khôi phục lại bộ
NST đặc trưng của loài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ứng dụng của nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc SGK để tìm hiểu về một số
ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra:
Hình a, b, d: ứng dụng của nguyên phân
Hình c: ứng dụng của giảm phân
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng của nguyên
- GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân HS, đọc SGK phân, giảm phân
để tìm hiểu về một số ứng dụng của nguyên phân, giảm
– Ứng dụng của nguyên phân và
phân trong thực tiễn, và trả lời câu hỏi: Quan sát hình
giảm phân trong thực tiễn:
43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân,
+ Nuôi cấy mô thực vật, giúp
nhân số lượng lớn cây có cùng
HS quan sát Hình 43.5 và đọc thông tin trong kiểu gene.
SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
+ Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hàng tế bào gốc sử dụng trong
GV mời một HS trình bày.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm điều trị bệnh ở người.
+ Thụ tinh trong ống nghiệm
vụ học tập
phục vụ chuyên khoa y học
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
hiếm muộn.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung học tập.
+ Nuôi cấy tế bào ung thư phục
vụ nghiên cứu khoa học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
Phần trắc nghiệm: 1B, 2A, 3B, 4C, 5B, 6A, 7A, 8D, 9C, 10A
Phần tự luận:
Câu 1:
1. Kì giữa nguyên phân
2. Kì đầu nguyên phân
3. Kì giữa giảm phân I
4. Kì sau giảm phân II
5. Kì cuối giảm phân II
6. Kì giữa giảm phân II
7. Kì đâu giảm phân I
8. Kì sau nguyên phân
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n = 8. Hãy cho biết số NST ở
a. Kì giữa của nguyên phân: 8 NST kép
b. Kì sau của nguyên phân: 16 NST đơn
c. Kì đầu của giảm phân I: 8 NST kép
d. Kì cuối của giảm phân I: 4 NST kép
e. Kì sau của giảm phân I: 4 NSTđơn
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín
C. Tế bào mầm sinh dục
D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Câu 2: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
Câu 3: Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở:
A. Kỳ đầu và kì cuối
B. Kỳ sau và kỳ cuối
C. Kỳ sau và kì giữa
D. Kỳ cuối và kỳ giữa
Câu 4: Sự đóng xoắn của NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
công nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
B. Thuận lợi cho sự tiếp hợp các NST
C. Thuận lợi cho sự phân li của NŠT
D. Thuận lợi cho sự trao đổi chéo giữa các NST
Câu 5: Trong nguyên phân, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
ở:
A. Kì đầu
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối
Câu 6: Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
B. Lưỡng bội ở trạng thái kép
C. Đơn bội ở trạng thái đơn
D. Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 7: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Câu 8: Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc
thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?
A. Kì giữa của nguyên phân
B. Kì đầu của nguyên phân.
C. Kì giữa của giảm phân I.
D. Kì đầu của giảm phân I.
Câu 9: Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có sự phân chia nhân
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Cho tế bào có 2n = 4, hãy xác định các hình dưới đây thuộc kì nào
của quá trình phân bảo nào?
1………………
2………………….. 3………………
4………………
5………………
6…………………. 7………………
8………………
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n = 8. Hãy cho biết số NST ở
a. Kì giữa của nguyên phân.
b. Kì sau của nguyên phân.
c. Kì đầu của giảm phân I.
d. Kì cuối của giảm phân I.
e. Kì sau của giảm phân I.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng hiểu biết về nguyên phân, giảm phân giải quyết bài
tập thực tế.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Khi có tổn thương trên da, các tế bào da sẽ phân chia và nguyên phân để tái
tạo các tế bào mới, giúp lành vết thương và duy trì tính chất bảo vệ của da.
Câu 2:
- Cây bưởi B được tạo ra bằng phương pháp chiết cành từ cây bưởi A —> Cơ sở
khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi B là quá trình nguyên phân (các tế bào từ
cành chiết nguyên phân liên tiếp để tạo ra cây mới có đặc tính giống cây gốc ban
đầu).
- Cây bưởi C được tạo ra bằng phương pháp trồng bằng hạt của cây bưởi B mà hạt
bưởi được tạo ra từ quá trình thụ phấn của hạt phấn và noãn trong bầu nhụy —› Cơ
sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C là quá trình giảm phân và thụ tinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành
Câu 1: Giải thích hiện tượng vết thương liền lại sau 1 thời gian.
Câu 2: Cho sơ đồ sau, nêu cơ sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm bài làm của các HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm bài vào vở tại nhà. Tiết học sau giáo viên chữa bài và chấm điểm
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
chú
- Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
gia tích cực của người phong cách học khác nhau của hiện công việc.
học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực hành - Thu hút được sự tham gia tích hỏi và bài tập
cho người học
cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
1. Các phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
Nguyên phân
Giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Diễn ra ở loại tế bào
Hoạt động xảy ra trước khi
phân chia tế bào
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, 188, nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình dưới
đây:
Câu 2: Quan sát sơ đồ hình 43.3, trả lời câu hỏi sau:
a. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các allele
của bố mẹ?
b. Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này? Giải thích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hoàn thành bảng 43.1với các từ khoá sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác nhau; giống
nhau; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai đoạn chín
Nội dung
Nguyên phân Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay
khác nhau
Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì bộ nhiễm
sắc thể qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
Câu 3: Tại sao nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt
vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
2.Bảng kiểm:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG (đánh giá giữa các nhóm)
Nhóm đánh giá:
Nhóm được đánh giá:
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
(1 điểm)
(2 điểm)
Mức 3
(3 điểm)
1
2
3
4
5
Cách thức tổ chức, phân
nhiệm vụ
Nội dung
Cách trình bày
Giải thích các vấn đề
Tính năng động, sáng tạo
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Cách tổ chức và
phân chia nhiệm
vụ chưa rõ ràng
1
Cách thức tổ chức,
phân nhiệm vụ
2
Nội dung
Nội dung chưa
đầy đủ
3
Cách trình bày
Trình bày chưa
đầy đủ các nội
dung
4
Giải thích các vấn đề
Chưa giải thích
được vấn đề
5
Tính năng động,
sáng tạo
Chưa có tính
năng động, sáng
tạo
Mức 2
(2 điểm)
Biết cách tổ
chức nhưng
chưa phân chia
được nhiệm vụ
cụ thể
Nội dung đầy
đủ nhưng chưa
khoa học, rõ
ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ
nhưng chưa
khoa học
Giải thích các
vấn đề nhưng
chưa rõ ràng
Có tính năng
động, ít sáng
tạo
Mức 3
(3 điểm)
Biết cách tổ
chức, phân chia
nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành
viên
Nội dung đầy
đủ, khoa học,
rõ ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ,
khoa học, dễ
hiểu
Giả thích các
vấn đề rõ ràng
Rất năng động,
sáng tạo
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
STT Tiêu chí
1
2
3
4
Nhiệt tình, trách nhiệm
với công việc được giao
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
Đóng góp trong việc
hoàn thành sản phẩm
Hiệu quả công việc được
giao
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Mức 2
(2 điểm)
Mức 3
(3 điểm)
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí
1
Nhiệt tình, trách nhiệm
với công việc được giao
2
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
3
Đóng góp ý kiến trong
việc hoàn thành sản
phẩm
4
Hiệu quả công việc
được giao
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Chưa nhiệt
tình và trách
nhiệm với
công việc
được giao
Chưa có tinh
thần hợp tác,
lắng nghe
Mức 2
(2 điểm)
Nhiệt tình
nhưng chưa
trách nhiệm
với công việc
được giao
Có tinh thần
hợp tác, lắng
nghe, nhưng
chưa chia sẻ
với các thành
viên
Không có
Đóng góp một
đóng góp ý
số ý kiến trong
kiến trong việc việc hoàn
hoàn thành sản thành sản
phẩm
phâm
Chưa hoàn
Hoàn thành
thành được
công việc
công việc
được giao
được giao
nhưng chưa
đầy đủ
Mức 3
(3 điểm)
Nhiệt tình,
trách nhiệm
với công việc
được giao
Có tinh thần
hợp tác, lắng
nghe, chia se
với các thành
viên
Đóng góp
nhiều ý kiến
hay trong việc
hoàn thành sản
phẩm
Hoàn thành tốt
công việc
được giao
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO SẢN PHẨM (DÀNH CHO GV)
Nhóm được đánh giá:
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ cần
giải quyết
2
Nội dung đầy đủ, chính
xác , khoa học
3
Video, hình ảnh
4
Trình bày
5
Trả lời các câu hỏi
Các mức độ đánh giá
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ Nêu ra các nhiệm
cần giải quyết
vụ cần giải quyết
nhưng không liên
quan đến nhiệm
vụ dự án
2
Nội dung
Nội dung kiến
thức chưa đầy
đủ, rõ ràng
3
Video, hình ảnh
Không có video,
hình ảnh
4
Trình bày
Trình bày chưa
rõ ràng, đầy đủ
các nội dung
5
Trả lời các câu hỏi Không trả lời
được hoặc trả lời
nhưng chưa
chính xác
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Nội
Tiêu chí
Mức độ
Mức 2
(2 điểm)
Nêu ra được một
số nhiệm vụ cần
giải quyết trong
dự án
Mức 3
(3 điểm)
Nêu ra các
nhiệm vụ cần
giải quyết đầy
đủ, rõ ràng
Nội dung kiến
Nội dung kiến
thức đầy đủ nhưng thức chính xác,
chưa rõ ràng
rõ ràng, khoa
học
Có video, hình
Có video, hình
ảnh rõ nét nhưng
ảnh rõ nét, có
chưa có tính thực tính thực thế
tế
Trình bày nội
Trình bày lưu
dung đẩy đủ, rõ
loát, hấp dẫn,
ràng nhưng các
đầy đủ, đưa ra
thông tin chưa có các thông tin có
tính chọn lọc
chọn lọc.
Trả lời chính xác
Trả lời được tất
được một số câu
cả các câu hỏi,
hỏi
rõ ràng, chính
xác.
dung
Quá
trình
làm việc
Sản
phẩm
Phân công nhiệm vụ
cho các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm việc
nhóm
Hoàn thành sổ theo
dõi dự án
Thái độ đánh giá
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Thu thập thông tin
trong thực tế
Thời gian hoàn
thành sản phẩm
Nêu vấn đề của dự
án
Nêu các nhiệm vụ
cần giải quyết
Nội dung
Hình ảnh, video,
slide
Trình bày
Thuyết
trình,
thảo
luận
Trả lời các câu hỏi
chất vấn
Đưa ra các câu chất
vấn cho nhóm khác
Thái độ khi chất vấn
và trả lời chất vấn
Mức độ đánh giá
Nội
Tiêu chí
dung
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm
Quá
việc nhóm
trình
Hoàn thành sổ
làm việc theo dõi dự án
Thái độ đánh
giá
Mức độ
Mức 1
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
không rõ ràng,
không hợp lí
Chưa tốt
Mức 2
Phân công
nhiệm vụ cho
thành viên rõ
ràng nhưng
chưa hợp lí
Tốt
Mức 3
Phân công cho
thành viên trong
nhóm rõ ràng,
hợp lí
Chưa đầy đủ, rõ
ràng
Không nghiêm
túc trong đánh
Đầy đủ nhưng
chưa rõ ràng
Có nghiêm túc
trong đánh giá
Đầy đủ, rõ ràng
Rất tốt
Rất nghiêm túc
trong đánh giá
giá
Thu thập thông Chưa thu thập
tin trong thực tế được thông tin
Sản
phẩm
Thuyết
trình,
thảo
luận
Thu thập được
Thu thập được
một số thông tin đa dạng thông
tin thực tế
Thời gian hoàn Không đúng
Hoàn thành
Hoàn thành tốt,
thành sản phẩm thời hạn
đúng thời hạn
đúng thời hạn
nhưng vẫn còn
chỉnh sửa
Nêu vấn đề của Chưa nêu được Nêu được một
Nêu được đầy đủ
dự án
vấn đề của dự
số vấn đề của
vấn đề của dự án
án
dự án
Nêu các nhiệm Chưa nêu được Nêu được một
Nêu được các
vụ cần giải
các nhiệm vụ
số nhiệm vụ cần nhiệm vụ cần
quyết
cần giải quyết
giải quyết liên
giải quyết đầy
hoặc nêu một số quan đến nội
đủ, rõ ràng
nhiệm vụ nhưng dung
không liên quan
đến nội dung
Nội dung
Nội dung chưa Nội dung đầy
Nội dung đầy đủ,
đầy đủ, một số đủ nhưng chưa chính xác, khoa
nội dung chưa
rõ ràng, chính
học
chính xác
xác
Hình ảnh,
Hình ảnh,
Hình ảnh,
Hình ảnh, video,
video, slide
video, slide
video, slide rõ
slide rõ ràng, sắp
không rõ ràng,
ràng, sắp xếp
xếp hợp lí, có
sắp xếp chưa
hợp lí, nhưng
tính thực tế
hợp lí, chưa có chưa có tính
tính thực tế
thực tế
Trình bày
Trình bày chưa Trình bày lưu
Trình bày lưu
lưu loát, thu
loát, hấp dẫn
loát, hấp dẫn,
hút, thông tin
nhưng các
đưa ra các thông
đưa ra chưa có thông tin đưa ra tin có chọn lọc
tính chọn lọc
chưa có tính
chọn lọc
Trả lời các câu Không trả lời
Trả lời được
Trả lời tốt các
hỏi chất vấn
được hoặc trả
một số câu hỏi
câu hỏi
lời chưa đúng
trọng tâm
Đưa ra câu hỏi Không có câu
Đưa ra được
Đưa ra được câu
chất vấn cho
hỏi hoặc câu hỏi câu hỏi chất vấn hỏi với giá trị
nhóm khác
đơn giản
nhưng có giá trị cao
chưa cao
Thái độ khi chất Thái độ chưa
Lắng nghe các
Lắng nghe các
vấn và trả lời
hợp tác, tích
câu hỏi của các câu hỏi, tích cực
chất vấn
cực để trả lời
câu hỏi
nhóm nhưng
chưa tích cực
trong thảo luận,
trả lời
thảo luận, trả lời
các câu hỏi
* Chuẩn bị ở nhà
Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo:
- Hoàn thành bài tập ở nhà: hoàn thành hoạt động vận dụng và làm bài tập sách giáo
khoa.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ôn tập chương 2.
Ngày dạy: 12,19/12/2024-Lớp 9A
Tiết 16,17. BÀI 43 NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được khái niệm nguyên phân và giảm phân, lấy được ví dụ.
- Nêu được ý nghĩa về mặt di truyền học của nguyên phân và giảm phân.
- Phân biệt được nguyên phân giảm phân và mối liên hệ giữa hai quá trình này trong
sinh sản hữu tính.
- Thông qua sơ đồ lai hai cặp gene, trình bày được cơ chế biến dị tổ hợp trong giảm
phân và thụ tinh.
- Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Trình bày được các ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
2. Năng lực
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên phân và giảm phân.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV
trong khi thảo luận về nguyên phân và giảm phân, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Phân biệt được quá trình nguyên phân và giảm phân,
mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân; Trình bày được ý nghĩa và các ứng
dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn; Nêu được nhiễm sắc thể vừa là
vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất đi truyền qua các
thế hệ tế bảo và cơ thể.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: nhận biết được các kì trong nguyên phân và
giảm phân
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu hoặc ti vi, máy tính giáo viên.
- Học liệu: SGK, SGV, giáo án, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng
tìm hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
- GV đặt câu hỏi: GV chiếu hình ảnh
trong phần mở đầu SGK, yêu cầu HS
hoạt động cặp đôi và trả lời câu hỏi:
Tại sao từ một quả trứng gà ban đầu
chỉ chứa một tế bào hợp tử, sau thời
gian được gà mẹ ấp sẽ nở ra một gà
con gồm hàng tỉ tế bào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV chốt kiến thức mà dẫn dắt HS vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ
và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên phân và giảm phân
a. Mục tiêu:
- Dựa vào hình vẽ về nguyên phân và giảm phân, nêu được khái niệm nguyên phân
và giảm phân
- Mô tả được diễn biến cơ bản của quá trình nguyên phân và giảm phân qua hình ảnh.
b. Nội dung: HS quan sát tranh hình 43.1, 43.2 và xem video về quá trình nguyên
phân, giảm phân thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
Giảm phân
Nội dung
Nguyên phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Tế bào sinh dưỡng
Diễn ra ở
và tế bào sinh dục sơ Tế bào sinh dục giai đoạn chín
loại tế bào
khai
Hoạt động
xảy ra trước NST nhân đôi tạo NST nhân đôi
khi
phân thành NST kép
thành NST kép
chia tế bào
Kì đầu
- NST kép bắt đầu
đóng xoắn, màng
nhân và nhân con
tiêu biến, thoi phân
bào xuất hiện và
đính vào NST tại
tâm động
tạo Không có sự nhân đôi
NST
Các NST kép bắt đầu
xoắn và co ngắn
NST co lại cho thấy
Các NST kép trong cặp rõ số lượng NST kép
tương đồng tiếp hợp và (đơn bội)
có thể bắt chéo, sau đó
tách rời nhau
Kì giữa
- NST đóng xoắn
cực đại
- Các NST kép xếp
thành 1 hàng trên
mặt phẳng xích đạo
Các cặp NST kép co
xoắn cực đại tập trung
thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của
thoi phân bào
NST kép co xoắn cực
đại và xếp thành 1
hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi
phân bào
Kì sau
- Mỗi NST kép tách
nhau ở tâm động
thành 2 NST đơn
phân li về hai cực
của tế bào
Các cặp NST kép trong
cặp tương đồng tách ra
và phân li độc lập về 2
cực tế bào
Mỗi NST kép tách
thành 2 NST đơn và
phân ly về 2 cực tế
bào
Kì cuối
- Màng nhân và
nhân con xuất hiện,
thoi phân bào tiêu
biến
- Các NST đơn trong
2 tế bào con nằm
gọn trong nhân mới
và dãn xoắn
Các NST kép nằm gọn
NST đơn nằm gọn
trong 2 nhân mới được
trong 4 nhân, mỗi
tạo thành với số lượng
nhân có n NST đơn
n NST kép
Kết quả
Từ một tế bào mẹ
ban đầu (2n) sau 1
lần nguyên phân tạo
ra 2 tế bào con có bộ
NST giống nhau và
giống mẹ
Từ một tế bào mẹ ban
đầu (2n) qua giảm
phân I tạo ra 2 tế bào
con có n NST kép
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát
hình 43.1, 43.2 và xem video về quá trình nguyên
phân, giảm phân để tìm hiểu khái niệm, diễn biến của
nguyên phân, giảm phân và hoàn thành phiếu học tập
số 1
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm, và ghi lại kết quả thảo luận
hoàn thành phiếu học tập số 1
+ GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học
sinh khi cần.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
1. GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét
2. GV yêu cầu các nhóm trao đổi chéo sản phẩm, chấm
dựa vào đáp án chuẩn hóa của GV theo tiêu chí đánh
giá
Từ một tế bào mẹ ban
đầu (2n) qua giảm
phân II tạo ra 4 tế bào
con có n NST đơn
Sản phẩm dự kiến
I. Nguyên phân và giảm phân
1. Khái niệm nguyên phân, giảm
phân
- Nguyên phân là hình thức
phân chia tế bào diễn ra ở tế
bào sinh dưỡng và sinh dục sơ
khai mà trong đó các tế bào
con được tạo ra có bộ NST
giống nhau và giống tế bào mẹ
ban đầu (2n NST đơn)
- Giảm phân là hình thức phân
bào diễn ra ở tế bào sinh dục
vùng chín từ một tế bào mẹ tạo
ra bốn tế bào con có số lượng
NST giảm đi một nửa (n NST
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đơn)
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa di truyền học của nguyên phân và giảm phân
a) Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa về mặt di truyền của nguyên phân, giảm phân
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi, thảo luận trả lời nội dung
trên phiếu học tập số 2
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, 188, nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình
dưới đây:
- Nguyên phân giúp
a. Tạo ra tế bào mới thay thế tế bào già, tế bào bị tổn thương
b. Tạo ra cơ thể mới ở loài sinh sản vô tính.
Câu 2: Quan sát sơ đồ hình 43.3, trả lời câu hỏi sau:
a. Thế hệ F1 có 4 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình mới.
b. Quá trình giảm phân và thụ tinh đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai. Điều này có
được là do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến
2. Ý nghĩa di truyền học của
GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, yêu cầu HS nguyên phân, giảm phân
quan sát Hình 43.3 SGK để hoàn thành phiếu
học tập số 2. Sau khi thảo luận và hoàn thiện
phiếu học tập GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
tổng kết:
- Nhận xét về sự đa dạng của các nhóm động
- Ý nghĩa của nguyên phân:
+ Là cơ sở cho sự sinh trưởng
và phát triển của sinh vật đa
bào.
+ Là hình thức sinh sản ở sinh
vật
vật đơn bào.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ý nghĩa của giảm phân: tạo ra
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và hoàn
các giao tử đơn bội chứa các tổ
thành nội dung phiếu học tập số 2
hợp NST khác nhau, các giao tử
- GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ này tổ hợp ngẫu nhiên với nhau
trợ học sinh khi cần.
trong thụ tinh tạo ra vô số kiểu
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Sau khi HS thảo luận câu trả lời, GV cho HS tổ hợp NST trong hợp tử (biến
dị tổ hợp).
trả lời câu hỏi
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân và mối
quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được nguyên phân và giảm phân
- Nêu được mối quan hệ giữa hai quá trình này trong sinh sản hữu tính
- Nêu được nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị
truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
b. Nội dung: HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hoàn thành bảng 43.1với các từ khoá sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác nhau; giống
nhau; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai đoạn chín
Nội dung
Tế bào thực hiện phân bào
Nguyên phân
tế bào
dưỡng
Giảm phân
sinh tế bào sinh dục giai
đoạn chín.
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) hai tế bào con
bốn tế bào con
Số lượng NST trong tế bào con
bộ NST 2n
bộ NST n
Các tế bào con có bộ NST giống hay giống nhau
khác nhau
khác nhau
Câu 2: Trả lời:
b. Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân, thụ tinh:
+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển từ 1
tế bào hợp tử.
+ Giảm phân giúp tạo ra các loại giao tử khi cơ thể trưởng thành, mỗi giao tử chỉ
mang 1 bộ NST của cơ thể mẹ.
+ Thụ tinh: giao tử đực (n) kết hợp với giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n) khôi
phục lại bộ NST đặc trưng của loài.
Câu 3: Trả lời:
- Nhiễm sắc thể là vật chất mang thông tin di truyền vì: NST được cấu tạo từ
DNA, do đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp trong các NST. Vì vậy,
NST là vật chất mang thông tin di truyền.
- Nhiễm sắc thể là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ
thể vì: Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, nhờ các quá trình nhân đôi,
phân li và tổ hợp của các NST mà bộ NST mang thông tin di truyền của loài được
truyền đạt cho các thế hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc
thông tin SGK và hoàn thành phiếu học tập số 3
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS hoạt động theo nhóm được giáo viên phân chia,
sau đó ghi lại kết quả thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 3
+ GV quan sát quá trình học sinh thực hiện, hỗ trợ học
sinh khi cần.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm chuyên gia báo cáo,
các nhóm khác nhận xét
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
II. Phân biệt nguyên phân, giảm
phân và mối quan hệ nguyên phân,
giảm phân
1. Phân biệt giữa nguyên phân và
giảm phân
(Nội dung phiếu học tập)
2. Mối quan hệ giữa nguyên phân,
giảm phân
+ Nguyên phân làm tăng số
lượng tế bào giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển từ 1 tế bào
hợp tử.
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, + Giảm phân giúp tạo ra các loại
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
giao tử khi cơ thể trưởng thành,
mỗi giao tử chỉ mang 1 bộ NST
của cơ thể mẹ.
+ Thụ tinh: giao tử đực (n) kết
hợp với giao tử cái (n) tạo thành
hợp tử (2n) khôi phục lại bộ
NST đặc trưng của loài.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ứng dụng của nguyên phân, giảm phân trong thực tiễn.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, đọc SGK để tìm hiểu về một số
ứng dụng của nguyên phân và giảm phân trong thực tiễn.
c. Sản phẩm:
HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra:
Hình a, b, d: ứng dụng của nguyên phân
Hình c: ứng dụng của giảm phân
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Ứng dụng của nguyên
- GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân HS, đọc SGK phân, giảm phân
để tìm hiểu về một số ứng dụng của nguyên phân, giảm
– Ứng dụng của nguyên phân và
phân trong thực tiễn, và trả lời câu hỏi: Quan sát hình
giảm phân trong thực tiễn:
43.5, cho biết công nghệ nào ứng dụng nguyên phân,
+ Nuôi cấy mô thực vật, giúp
nhân số lượng lớn cây có cùng
HS quan sát Hình 43.5 và đọc thông tin trong kiểu gene.
SGK, thực hiện yêu cầu của GV.
+ Nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hàng tế bào gốc sử dụng trong
GV mời một HS trình bày.
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm điều trị bệnh ở người.
+ Thụ tinh trong ống nghiệm
vụ học tập
phục vụ chuyên khoa y học
- HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
hiếm muộn.
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận nội dung học tập.
+ Nuôi cấy tế bào ung thư phục
vụ nghiên cứu khoa học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố nội dung toàn bộ bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập tự luận
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS
Phần trắc nghiệm: 1B, 2A, 3B, 4C, 5B, 6A, 7A, 8D, 9C, 10A
Phần tự luận:
Câu 1:
1. Kì giữa nguyên phân
2. Kì đầu nguyên phân
3. Kì giữa giảm phân I
4. Kì sau giảm phân II
5. Kì cuối giảm phân II
6. Kì giữa giảm phân II
7. Kì đâu giảm phân I
8. Kì sau nguyên phân
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n = 8. Hãy cho biết số NST ở
a. Kì giữa của nguyên phân: 8 NST kép
b. Kì sau của nguyên phân: 16 NST đơn
c. Kì đầu của giảm phân I: 8 NST kép
d. Kì cuối của giảm phân I: 4 NST kép
e. Kì sau của giảm phân I: 4 NSTđơn
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập:
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở:
A. Tế bào sinh dưỡng
B. Tế bào sinh dục vào thời kì chín
C. Tế bào mầm sinh dục
D. Hợp tử và tế bào sinh dưỡng
Câu 2: Trong quá trình nguyên phân, sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào?
A. Kì trung gian
B. Kì đầu
C. Kì giữa
D. Kì sau
Câu 3: Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở:
A. Kỳ đầu và kì cuối
B. Kỳ sau và kỳ cuối
C. Kỳ sau và kì giữa
D. Kỳ cuối và kỳ giữa
Câu 4: Sự đóng xoắn của NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST
công nghệ nào ứng dụng giảm phân và thụ tinh?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
B. Thuận lợi cho sự tiếp hợp các NST
C. Thuận lợi cho sự phân li của NŠT
D. Thuận lợi cho sự trao đổi chéo giữa các NST
Câu 5: Trong nguyên phân, NST tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
ở:
A. Kì đầu
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối
Câu 6: Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
A. Lưỡng bội ở trạng thái đơn
B. Lưỡng bội ở trạng thái kép
C. Đơn bội ở trạng thái đơn
D. Đơn bội ở trạng thái kép
Câu 7: Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
A. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
B. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
C. NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
D. NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Câu 8: Ở ruồi giấm, khi quan sát bộ nhiễm sắc thể người ta thấy có 4 cặp nhiễm sắc
thể đang bắt chéo với nhau, tế bào quan sát đang ở kì nào?
A. Kì giữa của nguyên phân
B. Kì đầu của nguyên phân.
C. Kì giữa của giảm phân I.
D. Kì đầu của giảm phân I.
Câu 9: Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. Làm tăng số lượng NST trong tế bào
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền
C. Tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo
B. Có sự phân chia của tế bào chất
C. Có sự phân chia nhân
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép
Phần 2: Tự luận
Câu 1: Cho tế bào có 2n = 4, hãy xác định các hình dưới đây thuộc kì nào
của quá trình phân bảo nào?
1………………
2………………….. 3………………
4………………
5………………
6…………………. 7………………
8………………
Câu 2: Ở ruồi giấm 2n = 8. Hãy cho biết số NST ở
a. Kì giữa của nguyên phân.
b. Kì sau của nguyên phân.
c. Kì đầu của giảm phân I.
d. Kì cuối của giảm phân I.
e. Kì sau của giảm phân I.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng hiểu biết về nguyên phân, giảm phân giải quyết bài
tập thực tế.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Câu 1: Khi có tổn thương trên da, các tế bào da sẽ phân chia và nguyên phân để tái
tạo các tế bào mới, giúp lành vết thương và duy trì tính chất bảo vệ của da.
Câu 2:
- Cây bưởi B được tạo ra bằng phương pháp chiết cành từ cây bưởi A —> Cơ sở
khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi B là quá trình nguyên phân (các tế bào từ
cành chiết nguyên phân liên tiếp để tạo ra cây mới có đặc tính giống cây gốc ban
đầu).
- Cây bưởi C được tạo ra bằng phương pháp trồng bằng hạt của cây bưởi B mà hạt
bưởi được tạo ra từ quá trình thụ phấn của hạt phấn và noãn trong bầu nhụy —› Cơ
sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C là quá trình giảm phân và thụ tinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành
Câu 1: Giải thích hiện tượng vết thương liền lại sau 1 thời gian.
Câu 2: Cho sơ đồ sau, nêu cơ sở khoa học của phương pháp tạo ra cây bưởi C
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm bài làm của các HS
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Học sinh làm bài vào vở tại nhà. Tiết học sau giáo viên chữa bài và chấm điểm
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh Ghi
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
chú
- Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
gia tích cực của người phong cách học khác nhau của hiện công việc.
học
người học
- Phiếu học tập
- Gắn với thực tế
- Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực hành - Thu hút được sự tham gia tích hỏi và bài tập
cho người học
cực của người học
- Trao đổi, thảo
- Phù hợp với mục tiêu, nội
luận
dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
1. Các phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nội dung
Nguyên phân
Giảm phân
Giảm phân I
Giảm phân II
Diễn ra ở loại tế bào
Hoạt động xảy ra trước khi
phân chia tế bào
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nghiên cứu thông tin SGK trang 187, 188, nêu ý nghĩa của nguyên phân trong hình dưới
đây:
Câu 2: Quan sát sơ đồ hình 43.3, trả lời câu hỏi sau:
a. Thế hệ F1 có bao nhiêu loại kiểu gene và kiểu hình mới được tạo thành do tổ hợp lại các allele
của bố mẹ?
b. Những quá trình nào đã làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở phép lai này? Giải thích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Hoàn thành bảng 43.1với các từ khoá sau: bộ NST n; bộ NST 2n; khác nhau; giống
nhau; hai tế bào con; bốn tế bào con; tế bào sinh dưỡng; tế bào sinh dục giai đoạn chín
Nội dung
Nguyên phân Giảm phân
Tế bào thực hiện phân bào
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)
Số lượng NST trong tế bào con
Các tế bào con có bộ NST giống hay
khác nhau
Câu 2: Nêu mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong việc duy trì bộ nhiễm
sắc thể qua các thế hệ ở loài sinh sản hữu tính.
Câu 3: Tại sao nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt
vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể?
2.Bảng kiểm:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG (đánh giá giữa các nhóm)
Nhóm đánh giá:
Nhóm được đánh giá:
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
(1 điểm)
(2 điểm)
Mức 3
(3 điểm)
1
2
3
4
5
Cách thức tổ chức, phân
nhiệm vụ
Nội dung
Cách trình bày
Giải thích các vấn đề
Tính năng động, sáng tạo
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Cách tổ chức và
phân chia nhiệm
vụ chưa rõ ràng
1
Cách thức tổ chức,
phân nhiệm vụ
2
Nội dung
Nội dung chưa
đầy đủ
3
Cách trình bày
Trình bày chưa
đầy đủ các nội
dung
4
Giải thích các vấn đề
Chưa giải thích
được vấn đề
5
Tính năng động,
sáng tạo
Chưa có tính
năng động, sáng
tạo
Mức 2
(2 điểm)
Biết cách tổ
chức nhưng
chưa phân chia
được nhiệm vụ
cụ thể
Nội dung đầy
đủ nhưng chưa
khoa học, rõ
ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ
nhưng chưa
khoa học
Giải thích các
vấn đề nhưng
chưa rõ ràng
Có tính năng
động, ít sáng
tạo
Mức 3
(3 điểm)
Biết cách tổ
chức, phân chia
nhiệm vụ cụ thể
cho từng thành
viên
Nội dung đầy
đủ, khoa học,
rõ ràng
Trình bày nội
dung đầy đủ,
khoa học, dễ
hiểu
Giả thích các
vấn đề rõ ràng
Rất năng động,
sáng tạo
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
STT Tiêu chí
1
2
3
4
Nhiệt tình, trách nhiệm
với công việc được giao
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
Đóng góp trong việc
hoàn thành sản phẩm
Hiệu quả công việc được
giao
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Mức 2
(2 điểm)
Mức 3
(3 điểm)
Các mức độ đánh giá
STT Tiêu chí
1
Nhiệt tình, trách nhiệm
với công việc được giao
2
Tinh thần hợp tác, lắng
nghe, chia sẻ
3
Đóng góp ý kiến trong
việc hoàn thành sản
phẩm
4
Hiệu quả công việc
được giao
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
Chưa nhiệt
tình và trách
nhiệm với
công việc
được giao
Chưa có tinh
thần hợp tác,
lắng nghe
Mức 2
(2 điểm)
Nhiệt tình
nhưng chưa
trách nhiệm
với công việc
được giao
Có tinh thần
hợp tác, lắng
nghe, nhưng
chưa chia sẻ
với các thành
viên
Không có
Đóng góp một
đóng góp ý
số ý kiến trong
kiến trong việc việc hoàn
hoàn thành sản thành sản
phẩm
phâm
Chưa hoàn
Hoàn thành
thành được
công việc
công việc
được giao
được giao
nhưng chưa
đầy đủ
Mức 3
(3 điểm)
Nhiệt tình,
trách nhiệm
với công việc
được giao
Có tinh thần
hợp tác, lắng
nghe, chia se
với các thành
viên
Đóng góp
nhiều ý kiến
hay trong việc
hoàn thành sản
phẩm
Hoàn thành tốt
công việc
được giao
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO SẢN PHẨM (DÀNH CHO GV)
Nhóm được đánh giá:
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
(1 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ cần
giải quyết
2
Nội dung đầy đủ, chính
xác , khoa học
3
Video, hình ảnh
4
Trình bày
5
Trả lời các câu hỏi
Các mức độ đánh giá
Stt Tiêu chí
Mức độ
Mức 1
(1 điểm)
1
Nêu các nhiệm vụ Nêu ra các nhiệm
cần giải quyết
vụ cần giải quyết
nhưng không liên
quan đến nhiệm
vụ dự án
2
Nội dung
Nội dung kiến
thức chưa đầy
đủ, rõ ràng
3
Video, hình ảnh
Không có video,
hình ảnh
4
Trình bày
Trình bày chưa
rõ ràng, đầy đủ
các nội dung
5
Trả lời các câu hỏi Không trả lời
được hoặc trả lời
nhưng chưa
chính xác
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Nội
Tiêu chí
Mức độ
Mức 2
(2 điểm)
Nêu ra được một
số nhiệm vụ cần
giải quyết trong
dự án
Mức 3
(3 điểm)
Nêu ra các
nhiệm vụ cần
giải quyết đầy
đủ, rõ ràng
Nội dung kiến
Nội dung kiến
thức đầy đủ nhưng thức chính xác,
chưa rõ ràng
rõ ràng, khoa
học
Có video, hình
Có video, hình
ảnh rõ nét nhưng
ảnh rõ nét, có
chưa có tính thực tính thực thế
tế
Trình bày nội
Trình bày lưu
dung đẩy đủ, rõ
loát, hấp dẫn,
ràng nhưng các
đầy đủ, đưa ra
thông tin chưa có các thông tin có
tính chọn lọc
chọn lọc.
Trả lời chính xác
Trả lời được tất
được một số câu
cả các câu hỏi,
hỏi
rõ ràng, chính
xác.
dung
Quá
trình
làm việc
Sản
phẩm
Phân công nhiệm vụ
cho các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm việc
nhóm
Hoàn thành sổ theo
dõi dự án
Thái độ đánh giá
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Thu thập thông tin
trong thực tế
Thời gian hoàn
thành sản phẩm
Nêu vấn đề của dự
án
Nêu các nhiệm vụ
cần giải quyết
Nội dung
Hình ảnh, video,
slide
Trình bày
Thuyết
trình,
thảo
luận
Trả lời các câu hỏi
chất vấn
Đưa ra các câu chất
vấn cho nhóm khác
Thái độ khi chất vấn
và trả lời chất vấn
Mức độ đánh giá
Nội
Tiêu chí
dung
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
trong nhóm
Hiệu quả làm
Quá
việc nhóm
trình
Hoàn thành sổ
làm việc theo dõi dự án
Thái độ đánh
giá
Mức độ
Mức 1
Phân công
nhiệm vụ cho
các thành viên
không rõ ràng,
không hợp lí
Chưa tốt
Mức 2
Phân công
nhiệm vụ cho
thành viên rõ
ràng nhưng
chưa hợp lí
Tốt
Mức 3
Phân công cho
thành viên trong
nhóm rõ ràng,
hợp lí
Chưa đầy đủ, rõ
ràng
Không nghiêm
túc trong đánh
Đầy đủ nhưng
chưa rõ ràng
Có nghiêm túc
trong đánh giá
Đầy đủ, rõ ràng
Rất tốt
Rất nghiêm túc
trong đánh giá
giá
Thu thập thông Chưa thu thập
tin trong thực tế được thông tin
Sản
phẩm
Thuyết
trình,
thảo
luận
Thu thập được
Thu thập được
một số thông tin đa dạng thông
tin thực tế
Thời gian hoàn Không đúng
Hoàn thành
Hoàn thành tốt,
thành sản phẩm thời hạn
đúng thời hạn
đúng thời hạn
nhưng vẫn còn
chỉnh sửa
Nêu vấn đề của Chưa nêu được Nêu được một
Nêu được đầy đủ
dự án
vấn đề của dự
số vấn đề của
vấn đề của dự án
án
dự án
Nêu các nhiệm Chưa nêu được Nêu được một
Nêu được các
vụ cần giải
các nhiệm vụ
số nhiệm vụ cần nhiệm vụ cần
quyết
cần giải quyết
giải quyết liên
giải quyết đầy
hoặc nêu một số quan đến nội
đủ, rõ ràng
nhiệm vụ nhưng dung
không liên quan
đến nội dung
Nội dung
Nội dung chưa Nội dung đầy
Nội dung đầy đủ,
đầy đủ, một số đủ nhưng chưa chính xác, khoa
nội dung chưa
rõ ràng, chính
học
chính xác
xác
Hình ảnh,
Hình ảnh,
Hình ảnh,
Hình ảnh, video,
video, slide
video, slide
video, slide rõ
slide rõ ràng, sắp
không rõ ràng,
ràng, sắp xếp
xếp hợp lí, có
sắp xếp chưa
hợp lí, nhưng
tính thực tế
hợp lí, chưa có chưa có tính
tính thực tế
thực tế
Trình bày
Trình bày chưa Trình bày lưu
Trình bày lưu
lưu loát, thu
loát, hấp dẫn
loát, hấp dẫn,
hút, thông tin
nhưng các
đưa ra các thông
đưa ra chưa có thông tin đưa ra tin có chọn lọc
tính chọn lọc
chưa có tính
chọn lọc
Trả lời các câu Không trả lời
Trả lời được
Trả lời tốt các
hỏi chất vấn
được hoặc trả
một số câu hỏi
câu hỏi
lời chưa đúng
trọng tâm
Đưa ra câu hỏi Không có câu
Đưa ra được
Đưa ra được câu
chất vấn cho
hỏi hoặc câu hỏi câu hỏi chất vấn hỏi với giá trị
nhóm khác
đơn giản
nhưng có giá trị cao
chưa cao
Thái độ khi chất Thái độ chưa
Lắng nghe các
Lắng nghe các
vấn và trả lời
hợp tác, tích
câu hỏi của các câu hỏi, tích cực
chất vấn
cực để trả lời
câu hỏi
nhóm nhưng
chưa tích cực
trong thảo luận,
trả lời
thảo luận, trả lời
các câu hỏi
* Chuẩn bị ở nhà
Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo:
- Hoàn thành bài tập ở nhà: hoàn thành hoạt động vận dụng và làm bài tập sách giáo
khoa.
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ôn tập chương 2.
 








Các ý kiến mới nhất