Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 4. Công và công suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Phương
Ngày gửi: 14h:24' 09-10-2025
Dung lượng: 665.8 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

Ngày soạn: 05/10/2025

Tiết 6,7. BÀI 4: CÔNG VÀ CÔNG SUẤT (2 tiết)
Ngày dạy
17/10/2025

Tiết theo
PPCT
6

Nội dung dạy
theo SGK
Mục I

24/10/2025

7

Mục II

Thiết bị, học liệu
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)
Một số hình ảnh minh họa như SGK.
Máy tính, máy chiếu (nếu có thể)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị bằng lực nhân với quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV
đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm và hỗ trợ các thành viên
trong nhóm khi tìm hiểu về công và công suất.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ thực hiện công, biết đặt
các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được khái niệm công cơ học.
+ Nêu được biểu thức xác định công cơ học.
+ Nhận biết và nêu được ý nghĩa của công suất.
+ Nêu được biểu thức xác định công suất.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ về thực hiện công trong đời sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những hiện tượng
thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới công và công suất.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lực đẩy F làm xe hàng dịch chuyển, hình ảnh ví dụ
các trường hợp thực hiện công cơ học và không thực hiện công cơ học, hình ảnh nâng thùng
hàng bằng xe nâng,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: lực kế, vật nặng, mặt phẳng nghiêng.

Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

-

HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 6. Dạy 17/10/2025.
Sĩ số: 9A:
9B:
9C:
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích tình huống mở đầu từ đó bước đầu hình thành khái niệm "công".
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu hình khái niệm "công".
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Trong đời sống, ta thường nói cần "tốn công" khi thực hiện các công việc như
cấy lúa, xây nhà, ngồi đợi xe,… Công trong mỗi trường hợp đó được xác định như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời câu hỏi này
chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 4: Công và công suất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35')
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm công cơ học
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của công cơ học và nêu được công thức tính công cơ học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về đặc điểm của công cơ học, công
thức tính công cơ học.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được đặc điểm
của công cơ học, công thức tính công cơ học và một số đơn vị tính công.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. CÔNG
- GV giới thiệu về năng lượng có thể được truyền từ vật - Khi các vật tương tác với nhau, năng
này sang vật khác.
lượng có thể được truyền từ vật này
- GV chiếu hình ảnh đẩy xe hàng (hình 4.1) và yêu cầu sang vật khác.
HS thảo luận theo nhóm đôi, nêu các ví dụ thực hiện - Có hai hình thức truyền năng lượng
công trong đời sống.
phổ biến là: truyền nhiệt và thực hiện
công.
- Công cơ học thường được gọi tắt là
công, đó là số đo phần năng lượng
được truyền từ vật này qua vật khác
trong tương tác giữa các vật.
- Công A của một lực F không đổi làm
vật dịch chuyển một quãng đường s
theo hướng của lực được xác định bởi
biểu thức:
- GV yêu cầu HS nêu quá trình truyền năng lượng cho
A = Fs
vật bằng cách tác dụng lực lên vật làm vật dịch chuyển Trong đó:
theo hướng của lực.
+ F là lực tác dụng lên vật, đơn vị đo
- Để HS hiểu rõ hơn về công cơ học, GV tổ chức cho là niuton (N).
HS thực hiện thí nghiệm sau:
+ s là quãng đường dịch chuyển theo
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)
+ Một vật nặng được móc vào một lực kế ở độ cao h =
0, số chỉ lực kế là F bằng trọng lượng của vật. GV
hướng dẫn HS phân tích: Nếu giữ vật đứng yên tại vị trí
này thì năng lượng của vật không thay đổi, công của lực
F bằng 0.
+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm mô tả lại thí nghiệm
kiểm tra dự đoán trên. Nếu tác dụng một lực F làm vật
từ từ chuyển động đến vị trí có độ cao h 1, khi đó lực F
đã làm vật tăng một lượng thế năng Wt = 10.g.h1 = F.h1.
Lực F đã thực hiện công.
- GV hướng dẫn HS nêu biểu thức xác định công cơ
học.
- GV giới thiệu một số đơn vị thường dùng đo công và
kết luận về nội dung công cơ học.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK –
tr22) để tìm hiểu về công thức tính công trong trường
hợp tổng quát.

Năm học: 2025 - 2026
hướng của lực, đơn vị đo là mét (m).
- Đơn vị đo của công là jun (J)
+ Các bội của jun là kilojun (kJ) và
megajun (MJ)
1 kJ = 103 J
1 MJ = 106 J
+ Người ta còn dùng các đơn vị khác
của công là BTU và calo (cal):
1 BTU = 1055 J
1 cal = 4,186 J
+ Bội của calo là kilocalo (kcal): 1
kcal = 1000 cal = 4186 J.

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Hoạt động và Câu hỏi
(SGK – tr22)
+ Hoạt động (SGK – tr22): Hãy mô tả quá trình thực
hiện công trong các ví dụ ở Hình 4.2 thông qua việc xác
định lực tác dụng lên vật và quãng đường vật dịch
chuyển theo hướng của lực để cho biết trường hợp nào
có công cơ học, trường hợp nào không có công cơ học.

+ Câu hỏi (SGK – tr22): Một xe nâng tác dụng một
lực hướng lên theo phương thẳng đứng, có độ lớn 700
N để nâng thùng hàng từ mặt đất lên độ cao 2 m. Tính
công của lực nâng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện thí nghiệm, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr22)
+ Trường hợp có thực hiện công cơ học: a,b.
+ Trường hợp không thực hiện công cơ học: c, d.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr22)
Ta có: A = F.s = 700.2 = 1400 J.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Công và
chuyển sang nội dung Công suất.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về công cơ học và công suất để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Công được xác định bởi biểu thức
A. A = Ps.
B. A = Fs.
C. A = Fh.
D. A = Ph.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Đán án: 1.B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 4.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung phần II. Công suất còn lại ở bài 4.

Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Sĩ số:

9A:

Năm học: 2025 - 2026

TIẾT 7. Dạy 24/10/2025.
9B:

9C:

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5')
a. Mục tiêu: HS phân tích tình huống mở đầu từ đó bước đầu hình thành khái niệm "công".
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu hình khái niệm "công".
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu câu hỏi: Viết công thức tính công? Điều kiện để có công?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Công suất là gì- HS
……..
- GV ……. Ta tiếp tục nghiên cứu phần II của Bài 4: Công và công suất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25')
Hoạt động 2. Tìm hiểu về công suất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của công suất và nêu được công thức tính công suất.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ để tìm hiểu về công suất, đặc điểm của công
suất và công thức tính công suất.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được ý nghĩa của
công suất, biểu thức tính và một số đơn vị đo công suất.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CÔNG SUẤT
- GV chiếu hình ảnh nâng thùng hàng bằng xe nâng (hình 4.4) - Đại lượng đặc trưng cho tốc độ
cho HS quan sát, nêu tình huống và yêu cầu HS trả lời nội thực hiện công được gọi là công
dung Hoạt động (SGK – tr23)
suất.
Hai xe nâng được dùng để nâng hai thùng hàng từ mặt đất - Nếu trong thời gian t, công
(điểm A) tới sàn một xe tải có độ cao 1 m (điểm B). Xe thứ thực hiện là A thì công suất 𝒫
nhất nâng thùng hàng có trọng lượng 500 N hết thời gian 10 s được tính theo công thức
(Hình 4.4). Xe thứ hai nâng thùng hàng có trọng lượng 700 N
A
P=
hết thời gian 15 s.
t
Trong đó:
+ A là công thực hiện được, đơn
vị đo là jun (J).
+ t là thời gian thực hiện công,
đơn vị đo là giây (s).
- Đơn vị của công suất là oát
(W).
a) Tính công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng thùng hàng.
Các bội của oát là kilôoát (kW),
b) So sánh công mỗi xe thực hiện được trong một giây.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để tìm mêgaoát (MW) và gigaoát
(GW):
hiểu đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công.
3
- Sau khi HS phát biểu, GV kết luận về ý nghĩa của công suất, 1 kW = 10 W
1 MW = 106 W
biểu thức tính và một số đơn vị đo công suất.
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

- GV chiếu bảng và giới thiệu một số giá trị công suất (bảng 1 GW = 109 W
4.1).
Người ta còn dùng đơn vị khác
của công suất:
+ Mã lực (HP): 1 HP = 746 W.
+ Đơn vị công suất của các thiết
bị sưởi ấm hoặc làm lạnh là
BTU trên giờ (BTU/h): 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr24) để BTU/h = 0,293 W.
tìm hiểu thêm về công suất.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt
động (SGK – tr24)
Cứ mỗi lần đập, tim người thực hiện một công khoảng 1 J. Em
hãy đề xuất cách đo công suất của tim bằng cách sử dụng một
đồng hồ bấm giây.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV
đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr23)
a) Công mà mỗi xe đã thực hiện để nâng các thùng hàng
A1 = F1.s = 500 J
A2 = F2.s = 700 J
b) Trong 1 s xe thứ nhất thực hiện công:
A 1 500
=
=50 J / s
t 1 10
Trong 1 s xe thứ hai thực hiện công:
A 2 700
=
=50 J / s .
t 2 15
Vậy xe thứ nhất thực hiện công nhanh hơn.
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr24)
Để đo công suất của tim bằng cách sử dụng một đồng hồ bấm
giây, có thể thực hiện các bước sau:
- Xác định khoảng thời gian muốn đo công suất của tim (ví dụ
100 giây) để có kết quả đo tương đối chính xác.
- Bắt đầu đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây đồng thời bắt
đầu đếm nhịp tim đập.
- Khi đo cần đảm bảo nhịp thở đều, đếm đúng nhịp tim đập.
- Dừng đồng hồ bấm giây, ghi nhớ số nhịp tim đập.
- Tính toán công suất của tim.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Công suất và
chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10')
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về công cơ học và công suất để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo công suất?
A. Jun (J).
B. Oát (W).
C. Mã lực (HP).
D. BTU/h.
Câu 2: Công suất là đại lượng đặc trưng cho
A. tốc độ thực hiện công.
B. khả năng sinh công.
C. khả năng tác dụng lực lên vật.
D. phần năng lượng chuyển từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác.
Câu 3: Trường hợp nào sau đây người công nhân thực hiện công lớn nhất?
A. Nâng thùng hàng có trọng lượng 100 N lên cao 0,9 m.
B. Nâng thùng hàng có trọng lượng 70 N lên cao 1,3 m.
C. Nâng thùng hàng có trọng lượng 120 N lên cao 0,8 m.
D. Nâng thùng hàng có trọng lượng 45 N lên cao 1,5 m.
Câu 4: Một xe ô tô có trọng lượng 4200N chuyển động trên đoạn đường nằm ngang dài 2 km. Thời
gian xe chạy trên đoạn đường này là bao nhiêu nếu động cơ của ô tô có công suất 35 kW?
A. 240 s.
B. 200 s.
C. 120 s.
D. 60 s.
Câu 5: Tại một đập thủy điện, người ta xây đập để giữ nước ở trên cao. Khi mở cổng điều khiển,
dòng nước chảy xuống làm quay tuabin của máy phát điện. Biết chiều cao của đập là 30 m và cứ
mỗi phút có 40 m3 nước đổ xuống, trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Công suất của nhà
máy thủy điện này là
A. 20 000 W.
B. 200 000 W.
C. 400 000 W.
D. 40 000 W.
Câu 6: Một máy cơ trong 1 h thực hiện một công là 330 kJ, công suất của máy cơ đó là
A. 92,5 W.
B. 95,2 W.
C. 90,2 W.
D. 91,7 W.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A
A
C
A
D
B
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4')
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về công, công suất để trả lời các bài tập thực
hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh

Kế hoạch bài dạy: KHTN 9 (vật lí)

Năm học: 2025 - 2026

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau:
Một đầu tàu kéo một đoàn tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với tốc độ 30 km/h. Tại
ga B, đoàn tàu được mắc thêm toa và do đó chuyển động đều từ ga B đến C với tốc độ nhỏ hơn
trước 10 km/h. Thời gian đi từ ga B đến ga C là 30 phút. Tính công của đầu tàu đã sinh ra, biết
rằng lực kéo của đầu tàu không đổi là 40 000 N.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Quãng đường AB là: s1 = v1.t1 = 30.0,25 = 7,5 km
- Quãng đường BC là: s2 = v2.t2 = 20.0,5 = 10 km
- Quãng đường AB là: s = s1 + s2 = 7,5 + 10 = 17,5 km = 17 500 m
- Công của đầu tàu đã sinh ra là: A = F.s = 40 000.17 500 = 700 000 000 J.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 4.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 5. Khúc xạ ánh sáng.

Giáo viên: Phạm Văn Phương

Trường THCS Thống Kênh
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác