Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 38. Nucleic acid và gene

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 23h:07' 07-08-2025
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích: 0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 38: NUCLEIC ACID VÀ GENE
Môn học: KHTN 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ (1) Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA
và RNA.
+ Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA với cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn
phân là bốn loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa hai mạch theo nguyên
tắc bổ sung. (2)
+ Nêu được chức năng của DNA trong việc lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông
tin di truyền. (3)
+ Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa bốn loại nucleotide; Phân
biệt được các loại RNA dựa vào chức năng. (4)
+ Nêu được khái niệm gene.(5)
+ Giải thích được vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa
dạng của phân tử DNA.(6)
+ Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của
phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...(7)
- Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA với cấu trúc xoắn
kép, gồm các đơn phân là bốn loại nucleotide, các nucleotide liên kết giữa hai
mạch theo nguyên tắc bổ sung; (8)
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được vì sao chỉ từ bốn loại
nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA; nêu được sơ lược về
tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong
xác định huyết thống, truy tìm tội phạm,...(9)
b. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: đọc SGK; tích cực tìm kiếm tranh ảnh, tư liệu liên
quan đến nội dung bài học. (10)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hỗ trợ bạn cùng thực hiện và hoàn thành
nhiệm vụ học tập tìm hiểu về nucleic acid và gene. (11)
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động, tích cực tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội
dung bài học, nghiên cứu SGK. (12)
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành n.vụ được giao khi làm việc nhóm. (13)

- Trung thực: khi báo cáo kết quả thảo luận. (14)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính; SGV, SGK KHTN 9
– Hình ảnh, video,... về nucleic acid và gene.
Video: https://www.youtube.com/watch?v=JQByjprj_mA (Nguồn: Amoeba
Sisters)
– Phiếu học tập.
2. Học sinh: đọc trước, chuẩn bị bài ở nhà; học bài và làm các bài tập
SGK, SBT.
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề học tập của bài học, từ đó có hứng
thú, mong muốn khám phá nội dung kiến thức bài học
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu thông tin bài báo “Gặp lại người con bị trao nhầm 42 năm
trước ở Hà Nội” – Theo báo Thanh niên (25/02/2024). GV đặt vấn đề: Dựa vào
đâu các gia đình có thể tìm ra con ruột của mình, việc dùng phương pháp này có
thể xác định được danh tính và nhận dạng mỗi cá nhân với độ chính xác cao hay
không?

– GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời câu hỏi.

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và giải quyết
vấn đề.
Dự đoán câu trả lời của HS:
Dựa vào đặc điểm các tính trạng di truyền để xác định danh tính và nhận dạng
mỗi cá nhân.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV cho các cá nhân trình bày ý kiến.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt đông 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu khái niệm nucleic acid
a. Mục tiêu: 1, 13
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi: Nucleic acid là gì?
- GV chiếu hình ảnh cấu tạo các bào quan, cơ thể sinh vật có chứa nucleic acid
(nhân tế bào, ti thể, vi khuẩn, virus), yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi:
+ Cho các đối tượng sau: da, tóc, tiểu cầu, lục lạp, virus HIV, ti thể. Đối
tượng nào có chứa nucleic acid?
(yêu cầu HS trả lời được: Các đối tượng có chứa nucleic acid: tế bào da, tiều
cầu, lục lạp, virus HIV, ti thể)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc thông tin trong SGK trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung, đặt vấn đề vào mục II.
I. Khái niệm Nucleic acid
- Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo từ các nguyên tố C,
H, O, N, P; nucleic acid cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide.
- Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân
thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và
trong virus.
– Nucleic acid gồm DNA và RNA.
Hoạt động 2. 2: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của deoxyribonucleic
acid và ribonucleic acid
a. Mục tiêu: 2,3,4, 8,9, 10, 11, 12, 14
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu video về DNA và RNA, yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát
video, Hình 38.1, 38.2 và 38.3 kết hợp đọc thông tin trong SGK để hoàn thành
phiếu học tập số 1 và số 2.
Link video: https://www.youtube.com/
watch?v=JQByjprj_mA (Nguồn: Amoeba
Sisters)
- Sau khi các nhóm hoàn chỉnh phiếu học tập, GV yêu cầu cá nhân học
sinh trả lời câu hỏi SGK để tính điểm các nhân: Quan sát Hình 38.1, thực hiện
các yêu cầu sau:
1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được hình thành và ổn định nhờ
yếu tố nào?
2. Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA.
3. Kích thước của mỗi cặp nucleotide là bao nhiêu Ả?
4. Các nucleotide trong mỗi cặp liên kết bổ sung với nhau bằng bao nhiêu
liên kết hydrogen?
5. Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T...
Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dành cho nhóm D1, D2, D3)
1. Quan sát Hình 38.1 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện các câu
sau:
- DNA là đại phân tử, dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
- DNA có đơn phân là các nucleotide, gồm 4 loại: adenine (A), thymine
(T), cytosine (C) và guanine (G).
- DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.
- Phân tử DNA có đường kính 20 Ao, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì
xoắn dài 34 Ao tương ứng với 10 cặp nucleotide.
2. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống phù hợp: Đường ribose, deoxyribose,
adenine, thymine, cytosine, guanine, uracil, liên kết hydrogen, liên kết cộng
hoá trị.
3. Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hoá trị bền vững. Các nucleotide trên hai mạch DNA liên

kết với nhau bằng liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen không bền nhưng
số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được
ổn định và cũng dễ dàng cắt đứt trong quá trình tái bản. (H)
4. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ gene quy định đặc
điểm được truyền đạt từ bố mẹ cho con thông qua quá trình tái bản DNA. (H)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Dành cho nhóm R1, R2, R3)
1. Quan sát Hình 38.2, 38.3 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện
các câu sau:
- RNA là đại phân tử, có cấu trúc gồm một mạch.
- RNA có cấu tạo đa phân, đơn phân là các Ribo nucleotide, gồm 4 loại:
adenine (A), Uracil (U), cytosine (C) và guanine (G).
- Dựa vào cấu trúc và chức năng, RNA được chia thành ba loại, đó là:
RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA ribosome(rRNA).
2. RNA cấu trúc một mạch có trình tự các nucleotide bổ sung với các
nucleotide trên DNA, do đó RNA được hình thành từ DNA. (H)
3. Phân biệt các loại RNA dựa vào chức năng:
– mRNA: truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuôn
cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.
– tRNA: vận chuyển amino acid tự do đến nơi tổng hợp chuỗi
polypeptide.
– rRNA: thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome – nơi tổng hợp chuỗi
polypeptide. (H)
- GV tổ chức ghép 2 học sinh nhóm D và 2 học sinh nhóm R thành nhóm mới
N, chia sẻ nội dung các phiếu học tập, sau đó hoàn thiện phiếu học tập số 3.
- GV quan sát, định hướng.
1. Mô tả cấu trúc phân tử DNA. Cấu trúc đó được hình thành và ổn định nhờ yếu
tố nào?
(Yêu cầu HS trả lời được: DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song,
ngược chiều, xoắn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Trên
mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị, tạo thành
chuỗi polypeptide theo chiều 5' – P (kí hiệu đầu 5') tới 3' – OH (kí hiệu đầu 3').
Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen
theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch
đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của mạch đơn kia (hoặc ngược
lại) tạo thành cặp nucleotide.

Cấu trúc của DNA được hình thành và đảm bảo nhờ liên kết cộng hoá trị
giữa các nucleotide trên một mạch và liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung
giữa hai mạch.
2. Gọi tên các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA.
(Yêu cầu HS trả lời được: Các đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA: adenine (A),
thymine (T), cytosine (C) và guanine (G)
3. Kích thước của mỗi cặp nucleotide là bao nhiêu Ả?
(Yêu cầu HS trả lời được: Kích thước của mỗi cặp nucleotide là 3,4 Å.)
4. Các nucleotide trong mỗi cặp liên kết bổ sung với nhau bằng bao nhiêu liên
kết hydrogen?
(Yêu cầu HS trả lời được: Mỗi cặp A – T liên kết bổ sung với nhau bằng 2 liên
kết hydrogen, mỗi cặp G – C liên kết bổ sung với nhau bằng 3 liên kết
hydrogen)
5. Trình tự các nucleotide trên một đoạn của DNA như sau:
...A-T-G-C-T-G-A-T-C-A-C-G-T...
Hãy xác định trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch đó.
(Yêu cầu HS trả lời được: Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với mạch
đã cho là: ...T–A–C–G–A–C–T–A–G–T–G–C–A...)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức đại diện HS trình bày nội dung phiếu học tập số 1, 2 và 3, sau đó
chính xác kiến thức.
- GV tổ chức các nhóm HS đánh giá đồng đẳng theo phiếu hướng dẫn đánh giá
và báo cáo kết quả đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
II. Cấu tạo và chức năng của Deoxyribonucleic acid (DNA) và Ribonucleic
acid (RNA)
1. Deoxyribonucleic acid
- DNA là đại phân tử dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới hàng
triệu hoặc chục triệu amu.
- DNA có đơn phân là nucleotide, gồm adenine (A), thymine (T), cytosine
(C) và guanine (G).
- DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn
quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải).
- Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị,
tạo thành chuỗi polynucleotide theo chiều
5' tới 3'.

- Giữa hai mạch đơn, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen
theo nguyên tắc bổ sung, nghĩa là A của mạch đơn này liên kết với T của mạch
đơn kia và G của mạch đơn này liên kết với C của mạch đơn kia (hoặc ngược
lại) tạo thành cặp nucleotide.
- DNA có đường kính 20 Å, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å
tương ứng với 10 cặp nucleotide.
- DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
2. Ribonucleic acid
- RNA là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường nhỏ hơn DNA.
- RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A, U, G và C.
- Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị tạo thành mạch
RNA (chuỗi polynucleotide).
Trong tế bào, phân tử RNA có cấu trúc một mạch, được tổng hợp ở nhân hoặc
vùng nhân nhưng hầu hết RNA thực hiện chức năng ở tế bào chất.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khái niệm gene
a. Mục tiêu: 5, 9, 14
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Đọc thông tin trong SGK mục II.3 và mục Em có biết, trả lời
câu hỏi: Gene là gì?
- GV đặt vấn đề: Những hiểu biết về gene là cơ sở cho những ứng dụng trong
chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền. Nêu những thành tựu về ứng dụng công
nghệ gene trong cuộc sống mà em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và giải quyết vấn
đề.
- HS kể tên một số thành tựu của công nghệ gene mà mình biết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chuẩn hoá kiến thức.
III. Khái niệm gene
- Gene là một đoạn của phân tử DNA có chức năng di truyền xác định.
- Ứng dụng:
+ Trong nông nghiệp, công nghệ gene cho nhiều kết quả to lớn với những
sinh vật biến đổi gene: ngô, đậu nành, củ cải đường, khoai tây, cà chua, bí đao,
dầu, gạo vàng,... Nhờ được chọn lọc gene, những thực phẩm biến đổi gene
thường có năng suất cao, hàm lượng chất dinh dưỡng nhiều,...

+ Trong y khoa, công nghệ gene đóng một vai trò quan trọng: công cụ chẩn
đoán, sản xuất thuốc điều trị và vaccine phòng bệnh,...
Hoạt động 2. 4: Tìm hiểu tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA
a. Mục tiêu: 6,7
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Tôi cần”, chia lớp thành 4 nhóm (A, T, G, C) sao
cho mỗi HS sẽ mang tên một loại nucleotide. Nhiệm vụ của HS: dựa vào
nguyên tắc bổ sung đã học, ghép cặp phù hợp và tạo thành các đoạn gene theo
hiệu lệnh của GV (ví dụ: tôi cần đoạn gene có bốn nucleotide).
GV đặt vấn đề: Thông qua trò chơi, chỉ từ bốn loại nucleotide nhưng có
thể liên kết và sắp xếp theo rất nhiều cách tạo nên tính đa dạng và đặc trưng cho
phân tử DNA.
- Giải thích vì sao chỉ từ bốn loại nucleotide tạo ra được sự đa dạng của
phân tử DNA.
- Phương pháp phân tích DNA đem lại những ứng dụng gì trong thực tiễn?
Cơ sở của các ứng dụng đó là gì?
(Yêu cầu HS trả lời được:
- DNA có cấu trúc đa phân, từ 4 loại nucleotide sắp xếp theo trình tự khác
nhau tạo nên sự đa dạng cho các phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp các nucleotide. (H)
- Phương pháp phân tích DNA được ứng dụng trong xác định quan hệ
huyết thống, xác định danh tính của những thi thể không còn nguyên vẹn, truy
tìm tội phạm và nguồn gốc các tộc người. Cơ sở của những ứng dụng đó là tính
đặc trưng của DNA (DNA đặc trưng cho loài, thậm trí từng cá thể).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ độc lập giải quyết vấn đề, nêu các ứng dụng trong thực tiễn
và giải thích được cơ sở của các ứng dụng đó, GV chuẩn hoá kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV cho các cá nhân trình bày ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chuẩn hoá kiến thức.
IV. Tính đa dạng và đặc trưng của phân tử DNA
- Trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA đặc trưng cho từng loài,
thậm chí từng cá thể.
- Ứng dụng phương pháp phân tích DNA trong việc xác định quan hệ huyết
thống, xác định nghi phạm (truy tìm tội phạm),...
Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu: Sơ đồ hoá kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS khái quát hoá kiến thức đã học về DNA, RNA dưới dạng
sơ đồ tư duy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV cho các cá nhân trình bày sơ đồ tư duy.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
Sản phẩm của HS.

Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành một số
bài tập vận dụng.
b. Tổ chức thực hiện
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho hs làm bài tập
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1. Khi nói về nucleic acid, phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Nucleic acid là acid hữu cơ, tổn tại trong tế bào của cơ thể sinh vật và
trong virus.
B. Nucleic acid cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa
phân.
C. Nucleic acid có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.
D.Nucleic acid gổm hai loại là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic
acid (RNA).
Câu 2. Khi phân tích thành phần các base khác nhau trong một mẫu DNA, kết
quả nào dưới đây là phù hợp với nguyên tắc bổ sung?
A. A + G = C+T.
B. A+T = G + C.
B. C=T.
D. A = G.
Câu 3. Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?
A. Lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
A. Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hoá trị và hydrogen.
Câu 4. Một mạch DNA có trình tự: 3' TACCGATTGCA 5'. Trình tự bổ sung
với mạch trên là:

A. 5'TGCAATGCCTA 3'
B. 5'TAGGCATTGCA 3'
C. 5'AUGGCUAACGU 3'
D. 5'ATGGCTAACGT 3'.
Câu 5. Cytosine chiếm 38% so nucleotide trong mẫu DNA của sinh vật.
Phần trăm thymine trong mẫu này là:
A. 12%.
B. 24%.
C. 38%.
D. không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.
Câu 6. Một đoạn của phân tử RNA có 15 đơn phân, số liên kết cộng hoá trị giữa
các đơn phân là bao nhiêu?
A. 14.
B. 17.
C. 15.
D. 18.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu, độc lập làm bài.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trả lời và nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá.
IV. PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dành cho nhóm D1, D2, D3)
1. Quan sát Hình 38.1 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện các câu
sau:
- DNA là .......... phân tử, dài tới .......... micromet, khối lượng đạt
tới .................. amu.
- DNA có đơn phân là ......................., gồm…………………….
- DNA có cấu trúc ......................., gồm ....................... mạch song song,
ngược chiều, xoắn quanh……………….
- Phân tử DNA có đường kính ..........., với .......... chu kì xoắn, mỗi chu kì
xoắn dài .......... tương ứng với .......... cặp nucleotide.
2.
Điền các từ gợi ý vào chỗ trống phù hợp: Đường ribose,
deoxyribose, adenine, thymine, cytosine, guanine, uracil, liên kết hydrogen,
liên kết cộng hoá trị.

3. Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực hiện chức
năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
4. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ chức năng nào của
phân tử DNA?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Dành cho nhóm R1, R2, R3)
1. Quan sát Hình 38.2, 38.3 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện
các câu sau:
-RNA là .......... phân tử, có cấu trúc gồm .......... mạch.
-RNA có cấu tạo .........., đơn phân là ..........., gồm………….
-Dựa vào cấu trúc và chức năng, RNA được chia thành .......... loại, đó là:
……………….
2. Trong tế bào, RNA được tổng hợp từ cấu trúc nào?
3. Phân biệt các loại RNA về cấu trúc và chức năng.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Dành cho nhóm N)
Câu 1. So sánh những đặc điểm giống và khác nhau về cấu tạo của DNA với
RNA?
Câu 2. Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:
… ATA XAT AAX XTA TAG GXA…
a. Viết đoạn mạch bổ sung với đoạn mạch trên?
b. Viết trình tự các nuclêôtit của mARN được tổng hợp từ đoạn mạch
trên?
c. Xác định tỉ lệ A/G của đoạn gen trên?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1,2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Dành cho nhóm D1, D2, D3)
5. Quan sát Hình 38.1 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện các câu
sau:
- DNA là đại phân tử, dài tới hàng trăm micromet, khối lượng đạt tới
hàng triệu hoặc chục triệu amu.
- DNA có đơn phân là các nucleotide, gồm 4 loại: adenine (A), thymine
(T), cytosine (C) và guanine (G).

- DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều,
xoắn quanh một trục tưởng tượng theo chiều từ trái sang phải.
- Phân tử DNA có đường kính 20 Ao, với nhiều chu kì xoắn, mỗi chu kì
xoắn dài 34 Ao tương ứng với 10 cặp nucleotide.
6. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống phù hợp: Đường ribose, deoxyribose,
adenine, thymine, cytosine, guanine, uracil, liên kết hydrogen, liên kết cộng
hoá trị.
7. Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hoá trị bền vững. Các nucleotide trên hai mạch DNA liên
kết với nhau bằng liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen không bền nhưng
số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc không gian của DNA được
ổn định và cũng dễ dàng cắt đứt trong quá trình tái bản. (H)
8. Con sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ là nhờ gene quy định đặc
điểm được truyền đạt từ bố mẹ cho con thông qua quá trình tái bản DNA. (H)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Dành cho nhóm R1, R2, R3)
2. Quan sát Hình 38.2, 38.3 trong SGK, tìm các thông tin để hoàn thiện
các câu sau:
- RNA là đại phân tử, có cấu trúc gồm một mạch.
- RNA có cấu tạo đa phân, đơn phân là các Ribo nucleotide, gồm 4
loại: adenine (A), Uracil (U), cytosine (C) và guanine (G).
- Dựa vào cấu trúc và chức năng, RNA được chia thành ba loại, đó là:
RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA
ribosome(rRNA).
2. RNA cấu trúc một mạch có trình tự các nucleotide bổ sung với các
nucleotide trên DNA, do đó RNA được hình thành từ DNA. (H)
3. Phân biệt các loại RNA dựa vào chức năng:
– mRNA: truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuôn
cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.
– tRNA: vận chuyển amino acid tự do đến nơi tổng hợp chuỗi
polypeptide.
– rRNA: thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome – nơi tổng hợp chuỗi
polypeptide. (H)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Dành cho nhóm N)
Câu 1. a. Các đặc điểm giống nhau:

- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P .
- Đều có kích thước và khối lượng lớn, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân .
- Đơn phân là nuclêôtít. có 3 trong 4 loại nuclêôtít giống nhau là: A, G, X
- Giữa các đơn phân có các liên kết nối lại tạo thành mạch.
b. Các đặc điểm khác nhau:

Cấu tạo của ADN
- Có cấu trúc hai mạch xoắn kép.
- Có chứa loại nuclêôtít timin T mà
không có uraxin U
- Có liên kết hydrô theo nguyên tắc bổ
sung giữa các nuclêôtít trên 2 mạch
- Có kích thước và khối lượng lớn hơn
ARN

Cấu tạo của ARN
- Chỉ có một mạch đơn
- Chứa Uraxin mà không có
Ti min
- Không có liên kết hydrô
- Có kích thước và khối
lượng nhỏ hơn ADN

Bài 2
a. Đoạn mạch bổ sung có trình tự như sau:
… TAT GTA TTG GAT ATX XGT…
b. Trình tự các nuclêôtit của mARN:
… UAU GUA UUG GAU AUX XGU…
c. Tỉ lệ A/G của đoạn gen
A = 12 ; G = 6
=> A = 12
G
6

=

2
1
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác