KNTT - Bài 2. Động năng. Thế năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:47' 13-07-2026
Dung lượng: 575.9 KB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 15h:47' 13-07-2026
Dung lượng: 575.9 KB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
KHTN9
TUẦN 2,3
TIẾT 4,5
GV: Phan Thị Khánh Vân
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
NS:01-09-2025
ND:15-09-2025
19-09-2025
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về động năng và thế năng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về các ví dụ về động năng,
thế năng, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được nội dung về động năng, thế năng.
+ Nêu được biểu thức xác định động năng, thế năng.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
1
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích
những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế
năng.
Năng lực số
1.1.TC2b: Sử dụng phần mềm PhET Energy Skate Park để khai thác thông tin và tìm hiểu
sự thay đổi động năng, thế năng của vật trong quá trình chuyển động.
2.1.TC2a: Sử dụng GeoGebra để quan sát và phân tích mối quan hệ giữa độ cao của vật
với thế năng hấp dẫn.
3.2.TC2b: Sử dụng Google Sheets để nhập, xử lí và so sánh số liệu liên quan đến động
năng và thế năng.
5.1.TC3a: Sử dụng Tracker để phân tích video chuyển động, xác định sự thay đổi động
năng của vật trong thực tế.
6.1.TC2b: Sử dụng Quizizz để luyện tập, tự đánh giá và củng cố kiến thức về động năng,
thế năng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa chuyển động đập vào thanh thép,
làm biến dạng thanh thép, hình ảnh một số vật có động năng, hình ảnh sơ đồ
đập thủy điện,…
- Video minh họa:
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến động năng:
https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
+ Dòng nước chảy làm xoay bánh xe nước:
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypD-MA8&list=PL5IL6FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
2
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm đơn giản hoặc quan sát hình ảnh để nhận biết
được khi một vật chuyển động từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tốc độ của vật sẽ
thay đổi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân,
từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự thay đổi động năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh bạn nhỏ đang chơi xích đu
- GV nêu câu hỏi: Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Động năng. Thế năng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
Hoạt động 1. Tìm hiểu về động năng
a. Mục tiêu: HS nhận xét được yếu tố ảnh hưởng đến động năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và quan sát video để tìm hiểu về
đặc điểm của động năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả
được các hiện tượng xảy ra và nhận xét động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. ĐỘNG NĂNG
- GV chiếu hình ảnh và video ví dụ về một số - Động năng là năng lượng
trường hợp vật có động năng:
vật có được do chuyển động.
+ Một viên bi chuyển động đến đập vào viên bi - Một vật có khối lượng m
khác làm cho chúng biến đổi chuyển động
đang chuyển động với tốc độ
https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
v thì động năng của vật là
1
2
W đ = mv
2
+ Các phần tử khí chuyển động tạo thành gió làm di
chuyển thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy
phát điện gió.
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật,
đơn vị đo là kg.
+ v là tốc độ của vật, đơn vị
đo là m/s.
+ Wđ là động năng của vật,
đơn vị đo là jun (J).
+ Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe
nước
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypDMA8&list=PL5IL64
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- GV giới thiệu: Năng lượng mà vật có được do
chuyển động như trong các ví dụ trên gọi là động
năng.
GV: Tổ chức cho HS khai thác mô phỏng trên PhET
Energy Skate Park, quan sát sự thay đổi năng lượng
của vật khi tốc độ chuyển động thay đổi; hướng dẫn
HS rút ra khái niệm động năng và các yếu tố ảnh
hưởng đến động năng của vật. (1.1.TC2b)
HS: Quan sát mô phỏng, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi và rút ra khái niệm động năng cùng các yếu tố ảnh
hưởng đến động năng.
- GV chiếu hình ảnh búa chuyển động đập vào
thanh thép, làm biến dạng thanh thép (hình 2.1) cho
HS quan sát và phân tích nội dung trong SGK.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu đặc điểm
của động năng.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK
– tr15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động
năng lớn nhất. Hãy lí giải câu trả lời của em.
5
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm
của động năng.
- GV chiếu video động năng phụ thuộc vào khối
lượng của vật cho HS quan sát.
https://www.youtube.com/watch?v=5KUhSRGRzJc
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra trong các trường hợp
trên.
+ Chứng minh có sự truyền năng lượng giữa các
quả bóng khi chúng va chạm với nhau.
+ Nhận xét sự khác biệt khi dùng các quả bóng
khác nhau trong video.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và nêu biểu thức
tính động năng của vật.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào
nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
2. Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng
m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s.
3. Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
6
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr15)
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ nên
máy bay đang di chuyển có động năng lớn nhất vì
máy bay có khối lượng và tốc độ lớn nhất.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
xe tăng gấp đôi.
2. Động năng của quả bóng là:
1
1
W đ = mv 2= .0,45 . 102=22,5 J
2
2
3. Khi chơi xích đu, động năng ở vị trí O lớn nhất
và giảm dần khi đến vị trí A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Động
năng và chuyển sang nội dung Thế năng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế năng
a. Mục tiêu: HS phân tích được ví dụ và phát biểu được công thức tính thế năng hấp
dẫn.
7
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ về năng lượng của nước được chứa
trong hồ thủy điện để tìm hiểu về đặc điểm của thế năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả
được nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ năng lượng của nhà máy thủy điện và phát
biểu độ lớn của thế năng hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. THẾ NĂNG
tập
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế
- GV giới thiệu cho HS khái niệm thế năng năng) là năng lượng của một vật khi
trọng trường (thế năng).
nó ở một độ cao nhất định so với mặt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, đất hoặc so với một vị trí được chọn
mô tả nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ làm gốc để tính độ cao.
năng lượng của nhà máy thủy điện và trả - Độ lớn của thế năng trọng trường
lời nội dung Hoạt động (SGK – tr16)
được tính bằng công thức:
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
Wt = Ph
những đập nước ngăn các dòng chảy để Trong đó:
tạo thành những hồ chứa nước. Nước + P là trọng lượng của vật, đơn vị đo
trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao là niuton (N).
thì năng lượng được tích trữ càng lớn. Hãy + h là độ cao của vật so với vị trí chọn
giải thích vì sao để khai thác được tối đa làm gốc, đơn vị đo là mét (m).
thế năng của nước trong hồ chứa, người ta + Wt là thế năng trọng trường của vật,
thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát đơn vị đo là jun (J).
điện càng thấp so với mực nước hồ chứa
(hình 2.3).
8
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục yêu cầu
HS tìm hiểu và phát biểu độ lớn của thế
năng hấp dẫn.
- GV nhận xét và kết luận về nội dung thế
năng hấp dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết
(SGK – tr17) để tìm hiểu về các dạng dữ
trữ năng lượng dưới các dạng thế năng
khác.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung
Câu hỏi (SGK – tr17)
1. So sánh thế năng trọng trường của hai
vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng,
biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần
khối lượng của vật thứ hai.
2. Một công nhân vác một bao xi măng có
9
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân
thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất.
Độ cao của bao xi măng so với mặt sân
thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường
hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng
toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra quan
sát sự thay đổi thế năng của vật khi thay đổi
độ cao, yêu cầu HS nhận xét mối liên hệ giữa
độ cao và thế năng hấp dẫn, từ đó hình thành
khái niệm thế năng. (2.1.TC2a)
HS: Quan sát mô phỏng, phân tích đồ thị,
thảo luận và rút ra khái niệm thế năng cùng
đặc điểm của thế năng hấp dẫn..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy
đến mực nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng lớn.
10
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Ta có:
Wt1 = P1.h = 10.m1.h
Wt2 = P2.h = 10.m2.h
Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
2. a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân
thượng tòa nhà, h1 = 1,4 m
Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 J.
b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, h2 =
h1 + 20 = 21,4 m.
Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 J.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung
Thế năng và chuyển sang nội dung Luyện
tập.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google Sheets
lập bảng so sánh đặc điểm của động năng và
thế năng, tổng hợp kiến thức trọng tâm của
bài học. (3.2.TC2b)
HS: Hoàn thành bảng tổng hợp, trình bày kết
quả và hệ thống hóa kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về động năng, thế năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
11
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên Quizizz với các câu hỏi trắc nghiệm về động năng, thế
năng và sự chuyển hóa năng lượng để củng cố kiến thức. (6.1.TC2b)
HS: Tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi và tự đánh giá mức độ hiểu bài.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
1
2
A. W đ = 2 mv .
B. W đ =m v 2 .
C. W đ =mv .
1
D. W đ = 2 mv .
Câu 2: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10.m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 3: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi như thế nào nếu
vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?
A. Thế năng tăng gấp chín lần.
B. Thế năng giảm ba lần.
C. Thế năng giảm chín lần.
D. Thế năng tăng gấp ba lần.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s.
B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
12
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 5: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng
giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 6: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 8 kg.
C. 7 kg.
D. 15 kg.
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt đất. Chọn mặt
đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của
kiện hàng là
A. 5 kg.
B. 10 kg.
C. 50 kg.
D. 15 kg.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
B
C
C
A
Bước 4:
13
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về động năng, thế năng để trả lời
các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Phân tích quá trình sử dụng
đập để ngăn dòng nước chảy có thể tích trữ năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có
thể tạo ra điện.
GV: Giao nhiệm vụ cho HS tìm một hiện tượng thực tế có sự chuyển hóa giữa động năng
và thế năng, sử dụng Tracker hoặc PhET để minh họa và giải thích hiện tượng. (5.1.TC3a)
HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày kết quả và giải thích hiện tượng theo kiến thức đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn. Khi nước chảy vào đập, nó phải
vượt qua chướng ngại vật là mặt đập.
+ Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình thành một hồ nước ở độ cao nhất
định. Nước ở độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.
+ Thế năng của nước có thể được chuyển hoá thành năng lượng điện bằng cách sử
dụng các tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho động cơ quay, từ đó tạo ra
điện.
Bước 4:
14
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 3: Cơ năng.
15
TUẦN 2,3
TIẾT 4,5
GV: Phan Thị Khánh Vân
CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG
NS:01-09-2025
ND:15-09-2025
19-09-2025
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt đất.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời
các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về động năng và thế năng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về các ví dụ về động năng,
thế năng, biết đặt các câu hỏi khác nhau về nội dung bài học.
Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nhận biết và nêu được nội dung về động năng, thế năng.
+ Nêu được biểu thức xác định động năng, thế năng.
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Phân tích ví dụ để tìm hiểu về động năng, thế năng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
1
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích
những hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới động năng, thế
năng.
Năng lực số
1.1.TC2b: Sử dụng phần mềm PhET Energy Skate Park để khai thác thông tin và tìm hiểu
sự thay đổi động năng, thế năng của vật trong quá trình chuyển động.
2.1.TC2a: Sử dụng GeoGebra để quan sát và phân tích mối quan hệ giữa độ cao của vật
với thế năng hấp dẫn.
3.2.TC2b: Sử dụng Google Sheets để nhập, xử lí và so sánh số liệu liên quan đến động
năng và thế năng.
5.1.TC3a: Sử dụng Tracker để phân tích video chuyển động, xác định sự thay đổi động
năng của vật trong thực tế.
6.1.TC2b: Sử dụng Quizizz để luyện tập, tự đánh giá và củng cố kiến thức về động năng,
thế năng.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh búa chuyển động đập vào thanh thép,
làm biến dạng thanh thép, hình ảnh một số vật có động năng, hình ảnh sơ đồ
đập thủy điện,…
- Video minh họa:
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến động năng:
https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
+ Dòng nước chảy làm xoay bánh xe nước:
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypD-MA8&list=PL5IL6FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
2
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tiến hành thí nghiệm đơn giản hoặc quan sát hình ảnh để nhận biết
được khi một vật chuyển động từ vị trí cao nhất đến vị trí thấp nhất tốc độ của vật sẽ
thay đổi.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân,
từ đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được sự thay đổi động năng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh bạn nhỏ đang chơi xích đu
- GV nêu câu hỏi: Khi chơi xích đu, động năng của người chơi thay đổi như thế nào
trong khi chuyển động từ vị trí cao nhất A tới vị trí thấp nhất O?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Để trả lời
câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 2: Động năng. Thế năng.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
Hoạt động 1. Tìm hiểu về động năng
a. Mục tiêu: HS nhận xét được yếu tố ảnh hưởng đến động năng của vật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích các ví dụ và quan sát video để tìm hiểu về
đặc điểm của động năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả
được các hiện tượng xảy ra và nhận xét động năng phụ thuộc vào những yếu tố nào.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. ĐỘNG NĂNG
- GV chiếu hình ảnh và video ví dụ về một số - Động năng là năng lượng
trường hợp vật có động năng:
vật có được do chuyển động.
+ Một viên bi chuyển động đến đập vào viên bi - Một vật có khối lượng m
khác làm cho chúng biến đổi chuyển động
đang chuyển động với tốc độ
https://www.youtube.com/watch?v=M4eiLlkecgs
v thì động năng của vật là
1
2
W đ = mv
2
+ Các phần tử khí chuyển động tạo thành gió làm di
chuyển thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy
phát điện gió.
Trong đó:
+ m là khối lượng của vật,
đơn vị đo là kg.
+ v là tốc độ của vật, đơn vị
đo là m/s.
+ Wđ là động năng của vật,
đơn vị đo là jun (J).
+ Dòng nước chảy có thể làm quay các bánh xe
nước
https://www.youtube.com/watch?v=gMFIypDMA8&list=PL5IL64
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
FD9ygcaLfb6rF_01a93Ut_4KrwA&index=2
- GV giới thiệu: Năng lượng mà vật có được do
chuyển động như trong các ví dụ trên gọi là động
năng.
GV: Tổ chức cho HS khai thác mô phỏng trên PhET
Energy Skate Park, quan sát sự thay đổi năng lượng
của vật khi tốc độ chuyển động thay đổi; hướng dẫn
HS rút ra khái niệm động năng và các yếu tố ảnh
hưởng đến động năng của vật. (1.1.TC2b)
HS: Quan sát mô phỏng, thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi và rút ra khái niệm động năng cùng các yếu tố ảnh
hưởng đến động năng.
- GV chiếu hình ảnh búa chuyển động đập vào
thanh thép, làm biến dạng thanh thép (hình 2.1) cho
HS quan sát và phân tích nội dung trong SGK.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu đặc điểm
của động năng.
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK
– tr15)
Quan sát Hình 2.2 và cho biết vật nào có động
năng lớn nhất. Hãy lí giải câu trả lời của em.
5
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm
của động năng.
- GV chiếu video động năng phụ thuộc vào khối
lượng của vật cho HS quan sát.
https://www.youtube.com/watch?v=5KUhSRGRzJc
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+ Mô tả hiện tượng xảy ra trong các trường hợp
trên.
+ Chứng minh có sự truyền năng lượng giữa các
quả bóng khi chúng va chạm với nhau.
+ Nhận xét sự khác biệt khi dùng các quả bóng
khác nhau trong video.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và nêu biểu thức
tính động năng của vật.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của một xe ô tô thay đổi như thế nào
nếu tốc độ của xe tăng gấp đôi?
2. Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng
m = 0,45 kg, đang bay với tốc độ v = 10 m/s.
3. Trả lời câu hỏi ở phần mở bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
6
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr15)
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ nên
máy bay đang di chuyển có động năng lớn nhất vì
máy bay có khối lượng và tốc độ lớn nhất.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Động năng của xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ
xe tăng gấp đôi.
2. Động năng của quả bóng là:
1
1
W đ = mv 2= .0,45 . 102=22,5 J
2
2
3. Khi chơi xích đu, động năng ở vị trí O lớn nhất
và giảm dần khi đến vị trí A.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Động
năng và chuyển sang nội dung Thế năng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thế năng
a. Mục tiêu: HS phân tích được ví dụ và phát biểu được công thức tính thế năng hấp
dẫn.
7
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích ví dụ về năng lượng của nước được chứa
trong hồ thủy điện để tìm hiểu về đặc điểm của thế năng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả
được nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ năng lượng của nhà máy thủy điện và phát
biểu độ lớn của thế năng hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. THẾ NĂNG
tập
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế
- GV giới thiệu cho HS khái niệm thế năng năng) là năng lượng của một vật khi
trọng trường (thế năng).
nó ở một độ cao nhất định so với mặt
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, đất hoặc so với một vị trí được chọn
mô tả nguyên tắc đắp đập nước để tích trữ làm gốc để tính độ cao.
năng lượng của nhà máy thủy điện và trả - Độ lớn của thế năng trọng trường
lời nội dung Hoạt động (SGK – tr16)
được tính bằng công thức:
Để dự trữ năng lượng, người ta xây dựng
Wt = Ph
những đập nước ngăn các dòng chảy để Trong đó:
tạo thành những hồ chứa nước. Nước + P là trọng lượng của vật, đơn vị đo
trong hồ chứa càng nhiều và ở càng cao là niuton (N).
thì năng lượng được tích trữ càng lớn. Hãy + h là độ cao của vật so với vị trí chọn
giải thích vì sao để khai thác được tối đa làm gốc, đơn vị đo là mét (m).
thế năng của nước trong hồ chứa, người ta + Wt là thế năng trọng trường của vật,
thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát đơn vị đo là jun (J).
điện càng thấp so với mực nước hồ chứa
(hình 2.3).
8
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- Sau khi HS trả lời, GV tiếp tục yêu cầu
HS tìm hiểu và phát biểu độ lớn của thế
năng hấp dẫn.
- GV nhận xét và kết luận về nội dung thế
năng hấp dẫn.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết
(SGK – tr17) để tìm hiểu về các dạng dữ
trữ năng lượng dưới các dạng thế năng
khác.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung
Câu hỏi (SGK – tr17)
1. So sánh thế năng trọng trường của hai
vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng,
biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần
khối lượng của vật thứ hai.
2. Một công nhân vác một bao xi măng có
9
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
trọng lượng 500 N trên vai, đứng trên sân
thượng toà nhà cao 20 m so với mặt đất.
Độ cao của bao xi măng so với mặt sân
thượng là 1,4 m. Tính thế năng trọng
trường của bao xi măng trong hai trường
hợp sau:
a) Chọn gốc thế năng tại mặt sân thượng
toà nhà.
b) Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra quan
sát sự thay đổi thế năng của vật khi thay đổi
độ cao, yêu cầu HS nhận xét mối liên hệ giữa
độ cao và thế năng hấp dẫn, từ đó hình thành
khái niệm thế năng. (2.1.TC2a)
HS: Quan sát mô phỏng, phân tích đồ thị,
thảo luận và rút ra khái niệm thế năng cùng
đặc điểm của thế năng hấp dẫn..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
GV giảng bài, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến
của bản thân về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr16)
Đặt máy càng thấp, độ cao h từ nhà máy
đến mực nước của hồ càng lớn do đó thế
năng dòng nước tạo ra càng lớn.
10
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr16)
1. Ta có:
Wt1 = P1.h = 10.m1.h
Wt2 = P2.h = 10.m2.h
Mà m1 = 3m2 nên Wt1 = 3Wt2.
2. a) Khi chọn gốc thế năng tại mặt sân
thượng tòa nhà, h1 = 1,4 m
Wt1 = P1.h1 = 500.1,4 = 700 J.
b) Khi chọn gốc thế năng tại mặt đất, h2 =
h1 + 20 = 21,4 m.
Wt2 = P1.h2 = 500.21,4 = 10 700 J.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung
Thế năng và chuyển sang nội dung Luyện
tập.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google Sheets
lập bảng so sánh đặc điểm của động năng và
thế năng, tổng hợp kiến thức trọng tâm của
bài học. (3.2.TC2b)
HS: Hoàn thành bảng tổng hợp, trình bày kết
quả và hệ thống hóa kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về động năng, thế năng để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
11
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
d. Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức trò chơi học tập trên Quizizz với các câu hỏi trắc nghiệm về động năng, thế
năng và sự chuyển hóa năng lượng để củng cố kiến thức. (6.1.TC2b)
HS: Tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi và tự đánh giá mức độ hiểu bài.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Động năng của vật được xác định bằng biểu thức
1
2
A. W đ = 2 mv .
B. W đ =m v 2 .
C. W đ =mv .
1
D. W đ = 2 mv .
Câu 2: Nếu vật ở mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật bằng bao nhiêu?
A. Bằng 0.
B. Bằng 10.m.
C. Bằng động năng.
D. Bằng cơ năng.
Câu 3: Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của một vật thay đổi như thế nào nếu
vật được đặt ở vị trí cao gấp ba lần vị trí ban đầu?
A. Thế năng tăng gấp chín lần.
B. Thế năng giảm ba lần.
C. Thế năng giảm chín lần.
D. Thế năng tăng gấp ba lần.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây có động năng lớn nhất?
A. Em bé có khối lượng 15 kg đang chạy với vận tốc 10 m/s.
B. Viên đạn có khối lượng 100 g đang bay với tốc độ 300 m/s.
C. Quả bóng có khối lượng 2 kg đang lăn với tốc độ 3,6 km/h.
12
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
D. Vận động viên có khối lượng 75 kg đang đạp xe với tốc độ 24 km/h.
Câu 5: Trường hợp nào trong hình dưới đây, vật có động năng tăng và thế năng
giảm?
A. Máy bay đang cất cánh.
B. Viên đạn được bắn ra từ nòng súng.
C. Quả cam đang rơi từ trên cành xuống đất.
D. Ô tô đang lên dốc.
Câu 6: Nếu một vật có động năng là 350 J và vận tốc của vật là 10 m/s thì khối lượng
của vật là bao nhiêu?
A. 10 kg.
B. 8 kg.
C. 7 kg.
D. 15 kg.
Câu 7: Kiện hàng được người công nhân đưa lên cao 1,2 m so với mặt đất. Chọn mặt
đất là mốc thế năng. Thế năng trọng trường của kiện hàng là 60 J. Khối lượng của
kiện hàng là
A. 5 kg.
B. 10 kg.
C. 50 kg.
D. 15 kg.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
B
C
C
A
Bước 4:
13
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về động năng, thế năng để trả lời
các bài tập thực hành và bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây: Phân tích quá trình sử dụng
đập để ngăn dòng nước chảy có thể tích trữ năng lượng dưới dạng thế năng, từ đó có
thể tạo ra điện.
GV: Giao nhiệm vụ cho HS tìm một hiện tượng thực tế có sự chuyển hóa giữa động năng
và thế năng, sử dụng Tracker hoặc PhET để minh họa và giải thích hiện tượng. (5.1.TC3a)
HS: Thực hiện nhiệm vụ, trình bày kết quả và giải thích hiện tượng theo kiến thức đã học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
+ Dòng nước chảy mang theo động năng rất lớn. Khi nước chảy vào đập, nó phải
vượt qua chướng ngại vật là mặt đập.
+ Sau khi vượt qua đập, nước được giữ lại và hình thành một hồ nước ở độ cao nhất
định. Nước ở độ cao dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng.
+ Thế năng của nước có thể được chuyển hoá thành năng lượng điện bằng cách sử
dụng các tua-bin hoặc hệ thống các cánh quạt làm cho động cơ quay, từ đó tạo ra
điện.
Bước 4:
14
KHTN9
GV: Phan Thị Khánh Vân
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 2.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 3: Cơ năng.
15
 









Các ý kiến mới nhất