Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Thuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:54' 02-08-2026
Dung lượng: 53.8 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LAI THÀNH

Họ và tên giáo viên:

Tổ: Khoa học tự nhiên

Lê Trọng Thuấn

TUẦN: 1-3 | TIẾT: 2-5

BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức


Nêu được các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt
và ánh kim.



Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim
(oxygen, chlorine, sulfur), nước, dung dịch acid ( HCl ) và dung dịch muối.



Mô tả được sự khác biệt về tính chất vật lí và hoá học giữa các kim loại thông
dụng như nhôm (Al), sắt (Fe), vàng (Au).

2. Năng lực


Năng lực đặc thù:


Quan sát hiện tượng thí nghiệm, mô tả và rút ra kết luận về tính chất của
kim loại.



Viết và cân bằng chính xác các phương trình hoá học minh hoạ cho tính
chất của kim loại.



Vận dụng kiến thức để giải thích việc lựa chọn kim loại cho các ứng dụng
thực tế (dây điện, đồ dùng nấu ăn, trang sức).



Năng lực chung:


Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm, chọn lọc thông tin về tính chất vật lí
của kim loại từ học liệu số.



Giao tiếp và hợp tác: Tương tác hiệu quả trong nhóm để hoàn thành bảng
so sánh và bài tập định lượng.

3. Phẩm chất


Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả quan sát thí nghiệm và dữ liệu thu thập
được.
1



Chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện kỹ năng viết
phương trình hoá học.

4. Năng lực số


Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Search) để thu thập và đánh giá dữ liệu về
nhiệt độ nóng chảy, độ dẫn điện của các kim loại từ các nguồn uy tín.



Sử dụng Padlet hoặc Google Docs để cộng tác, chia sẻ và tổng hợp kết quả thảo
luận nhóm theo thời gian thực.



Thiết kế bảng so sánh hoặc sơ đồ tư duy số về tính chất kim loại bằng công cụ
Canva hoặc MindMeister.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên


Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.



Hóa chất và dụng cụ: Đinh sắt, dây đồng, mảnh nhôm, dung dịch HCl , dung dịch
CuSO 4, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ.



Hệ thống bảng tương tác số: Link Padlet để thu thập câu trả lời, Mentimeter để
khảo sát nhanh.

2. Đối với học sinh


Sách giáo khoa, vở ghi.



Thiết bị điện tử (smartphone, máy tính bảng hoặc laptop) có kết nối Internet.



Ứng dụng thực hiện nhiệm vụ: Padlet (nộp sản phẩm), Canva (thiết kế bảng so
sánh).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức


Nêu được các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt,
ánh kim.



Nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của Au , Ag ,W , Hg .
2



Trình bày được tính chất hoá học của kim loại khi tác dụng với oxygen, chlorine
và sulfur.



Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng của kim loại với phi
kim.

2. Năng lực số


Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để phân loại và hệ thống
hoá mối liên hệ giữa tính chất vật lí và ứng dụng thực tế.



Thực hiện bài kiểm tra đánh giá nhanh thông qua nền tảng tương tác số
(Quizizz/Kahoot) để tự đánh giá mức độ đạt mục tiêu bài học.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Thời lượng: 5 phút.
Mục tiêu: Huy động kiến thức thực tế về ứng dụng kim loại để dẫn dắt vào bài học.
Nội dung trọng tâm: Liên hệ thép (xây dựng), đồng (dây điện), vàng (trang sức) với tính
chất tương ứng.
Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh: Khung nhà thép, lõi dây điện
đồng, nhẫn vàng. Đặt câu hỏi: "Tại sao các vật liệu này được chọn cho mục đích
sử dụng trên mà không dùng nhựa hay gỗ?"
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2-3 HS phát biểu. Dự kiến: Thép bền → xây dựng;
Đồng dẫn điện → dây điện; Vàng sáng bóng → trang sức.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Các ứng dụng dựa trên tính chất vật lí và hoá
học đặc trưng. Bài học sẽ làm rõ các tính chất này.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thời lượng: 12 phút.
Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí chung và một số tính chất đặc trưng của kim loại.
3

Nội dung trọng tâm: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim; đặc điểm của
Au , Ag ,W , Hg .

Sản phẩm: Bảng phân loại "Tính chất → Ứng dụng" trên Padlet và nội dung ghi vở.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:


GV chia lớp thành 4 nhóm, cung cấp link Padlet với 4 cột: Tính dẻo, Dẫn
điện, Dẫn nhiệt, Ánh kim.



Nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để tìm các ví dụ/ứng dụng thực tế
tương ứng và nhập vào cột trên Padlet.



Câu hỏi bổ sung: "Tìm trong bảng số liệu kim loại nào có nhiệt độ nóng
chảy cao nhất/thấp nhất? Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?"

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác trên thiết bị số, tìm kiếm thông tin và điền vào
Padlet. GV theo dõi, điều phối.
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu Padlet, yêu cầu đại diện nhóm giải thích vì
sao dây điện làm bằng Cu , Al mà không làm bằng Fe .
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hoá nội dung ghi vở:


Tính chất chung: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.



Tính chất riêng: Au dẻo nhất; Ag dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất; W nóng
chảy cao nhất; Hg nóng chảy thấp nhất (lỏng).

HOẠT ĐỘNG 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Thời lượng: 13 phút.
Mục tiêu: Trình bày tính chất hoá học của kim loại với oxygen, chlorine, sulfur và viết
phương trình hoá học.
Nội dung trọng tâm: Phản ứng tạo oxide và muối.
Sản phẩm: Các phương trình hoá học trong vở ghi.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:


GV trình chiếu video ngắn về sắt cháy trong oxygen và natri phản ứng với
chlorine.
4



Yêu cầu HS: Viết phương trình hoá học cho các cặp chất: Fe+O2, Al+O 2,
Cu+Cl2 , Al+ S .



Câu hỏi tư duy: "Tại sao nhôm, kẽm để lâu trong không khí không bị ăn
mòn sâu như sắt?"

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, viết phương trình và trao đổi vở kiểm
tra chéo.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 4 HS lên bảng viết phương trình. GV giải thích về
lớp oxide bền vững của Al , Zn bảo vệ kim loại bên trong.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nội dung ghi vở:


Tác dụng với oxygen: Hầu hết kim loại (trừ Au , Ag , …) tác dụng với O2 ở
t

°

nhiệt độ cao tạo oxide. Ví dụ: 3 Fe+2 O 2 ⟶ Fe3 O 4.


t

°

Tác dụng với phi kim khác: Tạo thành muối. Ví dụ: Cu+Cl2 ⟶ CuCl 2;
t

°

2 Al +3 S ⟶ Al 2 S3.

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
Thời lượng: 15 phút.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải bài tập định tính và viết phương trình; đánh giá mức
độ hiểu bài.
Nội dung trọng tâm: Giải thích hiện tượng thực tế và hoàn thành phương trình hoá học.
Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn thiện và kết quả Quizizz.
Tổ chức thực hiện:
1. Luyện tập (10 phút):


GV phát Phiếu học tập. HS làm việc cá nhân hoàn thành 2 nhiệm vụ: Giải
thích hiện tượng vật lí và viết phương trình hoá học.



GV thu 5 bài nhanh nhất để chấm điểm cộng, sau đó hướng dẫn HS tự đối
chiếu đáp án.

2. Đánh giá cuối tiết (5 phút):


GV tổ chức trò chơi Quizizz (5 câu trắc nghiệm nhanh) về: Kim loại dẫn
điện tốt nhất, sản phẩm khi kim loại tác dụng phi kim, nhận diện phương
trình đúng.
5



HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng tham gia.

3. Kết luận: GV tổng kết các lỗi sai phổ biến trong bài tập viết phương trình (quên
cân bằng, sai hoá trị). Dặn dò chuẩn bị Tiết 2: Tác dụng với nước, acid và muối.

PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ... Lớp: ...
Nhiệm vụ 1: Giải thích hiện tượng
Giải thích (Dựa trên tính chất

Hiện tượng

nào?)

Đồ trang sức bằng vàng để lâu vẫn sáng, trong khi
đồ sắt bị gỉ.
Khi nấu ăn, cán thìa bằng nhôm thường nóng lên
nhanh chóng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành phương trình hoá học
t

°



Mg+ O2 ⟶ …



Zn+ O2 ⟶ …




t

°

t

°

Na +Cl2 ⟶ …
t

°

Fe+ S ⟶ …

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ 1:


Vàng không phản ứng với oxygen ở điều kiện thường → Không bị oxide hoá (gỉ).
Sắt phản ứng với oxygen và hơi nước → Tạo gỉ sắt.



Nhôm có tính dẫn nhiệt tốt, nhiệt truyền từ thức ăn nóng qua thìa đến tay.

Nhiệm vụ 2:



t

°

2 Mg+O2 ⟶ 2 MgO
t

°

2 Zn+O2 ⟶ 2 ZnO

6




t

°

2 Na+Cl 2 ⟶ 2 NaCl
t

°

Fe+ S ⟶ FeS

TIẾT 2: TÁC DỤNG VỚI NƯỚC, DUNG DỊCH ACID VÀ DUNG DỊCH
MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức


Phân loại được các nhóm kim loại dựa trên khả năng phản ứng với nước (mạnh,
trung bình, yếu).



Nêu được điều kiện để kim loại phản ứng với dung dịch HCl (đứng trước H trong
dãy hoạt động hóa học).



Trình bày được quy tắc kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối.



Viết đúng các phương trình hóa học minh họa cho các tính chất trên.

2. Năng lực số


Sử dụng thành thạo công cụ tương tác trực tuyến (Quizizz, Padlet) để tái hiện kiến
thức và xây dựng sản phẩm tổng hợp.



Kỹ năng cộng tác số: Thảo luận và cùng xây dựng "Bản đồ phản ứng" trên không
gian số.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU VÀ TÁI HIỆN KIẾN THỨC (5 PHÚT)
Mục tiêu: Tái hiện nhanh tính chất vật lí và phản ứng với phi kim; tạo kết nối sang nội
dung mới.
Nội dung trọng tâm: 4 tính chất vật lí chung và sản phẩm phản ứng với O2 ,Cl 2 ,S.
Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS trên Quizizz.
Tổ chức thực hiện:

7

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dùng smartphone truy cập Quizizz, hoàn
thành 5 câu hỏi trắc nghiệm nhanh về: tính dẻo, dẫn điện, ánh kim, dẫn nhiệt và
sản phẩm của 3 Fe+2 O2 → Fe3 O4 , Cu+Cl 2 → CuCl2 .
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác cá nhân trên thiết bị số, chọn đáp án đúng.
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu bảng xếp hạng. Gọi 1 HS giải thích nhanh tại
sao Cu tác dụng với Cl 2 tạo muối mà không tạo oxide.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Kim loại ngoài tác dụng với phi kim còn tác
dụng với nước, acid và muối.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI NƯỚC (12
PHÚT)
Mục tiêu: Phân loại kim loại theo khả năng phản ứng với nước và viết được PTHH.
Nội dung trọng tâm: Nhóm mạnh (K, Na, Ca ), trung bình (Zn, Fe ), yếu (Cu, Ag, Au ).
t

°

Sản phẩm: PTHH 2 Na+2 H2 O→ 2NaOH + H2 và 3 Fe+ 4 H2 O⟶ Fe3 O4 + 4 H2.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video thí nghiệm Na tác dụng với nước
và Fe tác dụng với hơi nước. Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:


Hiện tượng và sản phẩm của mỗi phản ứng?



Sự khác biệt về điều kiện phản ứng giữa Na và Fe ?

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, thảo luận và ghi dự đoán sản phẩm ra
nháp.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 2 cặp trình bày. GV đặt câu hỏi gợi mở: "Tại
sao Cu không phản ứng với nước?".
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hóa kiến thức:


Kim loại mạnh (K, Na, Ca,... ): Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường → dung
dịch hydroxide + H2 ↑. Ví dụ: 2 Na+2 H2 O→ 2NaOH+ H2.



Kim loại trung bình (Zn, Fe,...): Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao →
t

°

oxide kim loại + H2 ↑. Ví dụ: Zn+ H2 O⟶ ZnO+ H2.


Kim loại yếu (Cu, Ag, Au,...): Không tác dụng với nước.

8

Luyện tập: Yêu cầu HS viết PTHH của Fe với hơi nước ở nhiệt độ cao. → Đáp
t

°

án: 3 Fe+ 4 H2 O⟶ Fe3 O4 + 4 H2.

HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG
DỊCH ACID (10 PHÚT)
Mục tiêu: Xác định điều kiện phản ứng với HCl và viết đúng PTHH.
Nội dung trọng tâm: Kim loại đứng trước H tác dụng với HCl tạo muối chloride và H2.
Sản phẩm: PTHH Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2 và 2 Al +6 HCl →2 AlCl3 +3 H2.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa tình huống: "Cho mẩu Zn và dây Cu vào 2 ống
nghiệm chứa dung dịch HCl loãng". Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng và viết
PTHH nếu có.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, suy luận dựa trên dãy hoạt động hóa
học.
3. Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 HS lên bảng viết PTHH.


Zn+2 HCl → ZnCl 2+ H2 ↑ (Có sủi bọt khí).



Cu+ HCl→ Không phản ứng.

4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Kim loại đứng trước H (Mg, Al, Zn, Fe,... ) tác
dụng với HCl , H 2 SO4 loãng tạo muối + H2. Kim loại đứng sau H (Cu, Ag, Au,...)
không phản ứng. Luyện tập: Viết PTHH khi cho Mg vào dung dịch HCl . → Đáp
án: Mg +2 HCl → MgCl2 +H2.

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG
DỊCH MUỐI (10 PHÚT)
Mục tiêu: Vận dụng quy tắc đẩy muối và tạo sản phẩm số tổng hợp.
Nội dung trọng tâm: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối.
Sản phẩm: Bảng tổng hợp tính chất hóa học trên Padlet.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:

9



GV mô tả: Nhúng đinh Fe vào dung dịch CuSO 4 xanh → có lớp Cu đỏ bám
vào, dung dịch nhạt màu.



Nhiệm vụ nhóm (4 HS): Sử dụng Padlet xây dựng "Bản đồ phản ứng": 1.
Viết PTHH Fe+ CuSO4 . 2. Dự đoán sản phẩm Zn+ AgNO3. 3. Tổng hợp 4
tính chất hóa học (phi kim, nước, acid, muối) vào bảng.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, nhập nội dung và kết nối các mũi tên
phản ứng trên Padlet. GV theo dõi và hỗ trợ cân bằng PTHH.
3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 nhóm trình bày sản phẩm số. Các nhóm khác nhận
xét.


Fe+ CuSO4 → FeSO 4+ Cu



Zn+2 AgNO3 →Zn ¿

4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt quy tắc: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy
kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi muối (trừ kim loại tác dụng với nước như
K, Na, Ca,... ).

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ (8 PHÚT)
Mục tiêu: Kiểm tra mức độ đạt mục tiêu và hệ thống hóa kiến thức.
Nội dung trọng tâm: Nhận diện phản ứng và viết PTHH.
Sản phẩm: Bài làm trong vở của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh: "Trong các cặp chất
sau, cặp nào xảy ra phản ứng? Viết PTHH: Au+ HCl ; Fe+ CuSO4 ; Cu+ H2 O;
Al+HCl ".

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.
3. Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 HS lên bảng trình bày.


Au+ HCl → Không phản ứng.



Fe+ CuSO4 → FeSO 4+ Cu .



Cu+ H2 O→ Không phản ứng.



2 Al +6 HCl →2 AlCl3 +3 H2.

4. Kết luận, chốt kiến thức: GV tổng kết toàn bộ hệ thống tính chất vật lí và hóa
học của kim loại. Dặn dò HS chuẩn bị Tiết 3: So sánh Al, Fe, Au.
10

SẢN PHẨM HỌC TẬP: BẢNG TỔNG HỢP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
KIM LOẠI
Tác nhân phản ứng

Phi kim (O2 ,Cl 2 ,S)

Điều kiện / Nhóm kim
loại
Hầu hết kim loại (trừ
Au, Ag)

Nước (H2 O)

Sản phẩm chính / Ví dụ

Oxide hoặc Muối. Ví dụ:
t

°

3 Fe+2 O2 ⟶ Fe 3 O4

Mạnh (Na, K ) → t

Hydroxide hoặc Oxide + H2.

thường

Ví dụ:

Trung bình (Fe, Zn ) →

2 Na+2 H2 O→ 2NaOH+ H2

hơi nước, t ° cao
Dung dịch Acid (HCl )

Kim loại đứng trước H

Muối + H2. Ví dụ:
Fe+ 2HCl → FeCl 2+ H2

Dung dịch Muối

Kim loại mạnh đẩy kim

Muối mới + Kim loại mới.

loại yếu

Ví dụ:
Fe+ CuSO4 → FeSO 4+ Cu

TIẾT 3: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP VÀ SO SÁNH KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức


Tái hiện và hệ thống hóa 4 tính chất vật lí chung và 4 tính chất hoá học cơ bản của
kim loại.



Phân tích và so sánh được sự khác biệt về tính chất vật lí, hoá học của Al, Fe, Au.
11



Dự đoán chính xác sản phẩm và viết đúng phương trình hoá học cho các cặp chất
tương tác.

2. Năng lực số


Sử dụng công cụ tương tác trực tuyến (Mentimeter/Padlet/Quizizz) để hệ thống
kiến thức và báo cáo kết quả.



Kỹ năng cộng tác thời gian thực trên bảng số để xây dựng bảng so sánh và giải
quyết bài tập.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÁI HIỆN VÀ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Thời lượng: 7 phút.
Mục tiêu: Tái hiện nhanh 4 tính chất vật lí và 4 tính chất hoá học cơ bản của kim loại.
Nội dung trọng tâm: Hệ thống từ khóa: Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim; Tác dụng với
phi kim, nước/hơi nước, acid, muối.
Sản phẩm: Đám mây từ khóa (Word Cloud) hiển thị các tính chất kim loại trên màn
hình.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV gửi link Mentimeter. Yêu cầu mỗi HS nhập 2 từ
khóa về tính chất vật lí và 2 từ khóa về tính chất hoá học của kim loại.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS truy cập bằng điện thoại/máy tính, nhập từ khóa. GV
quan sát màn hình hiển thị thời gian thực.
3. Báo cáo, thảo luận: GV chọn những từ khóa xuất hiện nhiều nhất và yêu cầu 1
HS đọc to, liệt kê đủ 8 tính chất.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nhanh bằng sơ đồ nhánh trên slide:


Vật lí: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.



Hoá học: Phi kim →Nước/Hơi nước → Acid (HCl) → Muối .

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Hoạt động 2.1: Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học
Thời lượng: 15 phút.
12

Mục tiêu: Rèn kỹ năng dự đoán sản phẩm và cân bằng phương trình, đặc biệt là các
trường hợp dễ sai.
Nội dung trọng tâm: Viết phương trình cho: Mg +O2; Fe+ Cl2; Na+ H 2 O ; Zn+ H2 O (hơi
nước); Al+HCl ; Fe+ CuSO4 .
Sản phẩm: Các phương trình hoá học chính xác trên bảng Padlet.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 cặp chất
trên Padlet. Nhiệm vụ: Dự đoán sản phẩm → Viết phương trình → Ghi điều kiện
phản ứng.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, nhập kết quả lên Padlet. GV theo dõi
để cảnh báo các lỗi: quên t ° cho Fe+ Cl2, sai hoá trị Fe trong FeCl 3 (với Cl 2) và
FeCl 2 (với HCl ).

3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu Padlet, gọi đại diện nhóm giải thích lý do
chọn sản phẩm (ví dụ: Fe mạnh hơn Cu nên đẩy Cu ra khỏi muối).
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hoá các phương trình:


t

°

2 Mg+ O2 ⟶ 2 MgO
t

°



2 Fe+3 Cl 2 ⟶ 2 FeCl3



2 Na+2 H2 O→ 2NaOH+ H2 ↑
t

°



Zn+ H2 O⟶ ZnO+ H2 ↑



2 Al +6 HCl →2 AlCl3 +3 H2 ↑



Fe+ CuSO4 → FeSO 4+ Cu ↓

Hoạt động 2.2: Phân tích so sánh các kim loại thông dụng
Thời lượng: 13 phút.
Mục tiêu: Phân tích sự khác biệt về tính chất vật lí và hoá học giữa Al, Fe, Au.
Nội dung trọng tâm: So sánh độ dẻo, khả năng dẫn điện, phản ứng với O2 và HCl .
Sản phẩm: Bảng so sánh hoàn thiện trên Google Docs/Canva.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng so sánh theo tiêu
chí: Vật lí (dẻo, dẫn điện), Hoá học (tác dụng O2 ,HCl ).
13

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tra cứu tài liệu, thảo luận và điền bảng. GV gợi ý HS
chú ý: Al tạo lớp oxide bảo vệ, Au trơ với O2 và HCl .
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu bảng của 1 nhóm, yêu cầu các nhóm khác
phản biện về độ chính xác của thông tin.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nội dung bảng:
Tiêu chí
Vật lí

Nhôm ( Al)

Sắt (Fe )

Nhẹ, dẫn điện tốt, dẻo.

Vàng ( Au)

Nặng hơn Al, dẫn điện

Rất dẻo, ánh

kém hơn Al.

kim vàng đặc
trưng.

Tác dụng O2

Tạo lớp Al2 O3 bền vững

Phản ứng ở t ° tạo Fe 3 O4 .

Không phản
ứng.

bảo vệ kim loại.
Tác dụng

Phản ứng mạnh, giải

HCl

phóng H2.

Phản ứng, giải phóng H2.

Không phản
ứng.

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Thời lượng: 10 phút.
Mục tiêu: Đánh giá mức độ đạt mục tiêu thông qua trắc nghiệm nhanh và bài tập phân
biệt.
Nội dung trọng tâm: Tổng hợp tính chất và vận dụng phân biệt kim loại.
Sản phẩm: Kết quả Quizizz và lời giải bài tập tự luận.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:


Phần 1 (5 phút): HS làm 10 câu trắc nghiệm trên Quizizz về tính chất kim
loại.



Phần 2 (5 phút): Giải bài tập: "Đề xuất cách phân biệt 3 mẫu kim loại
không nhãn: Cu, Fe, Ag bằng dung dịch CuSO 4 và AgNO3 ."
14

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác trên thiết bị số cho Quizizz và viết lời giải vào
vở.
3. Báo cáo, thảo luận: GV hiển thị bảng xếp hạng Quizizz. Gọi 1 HS trình bày lời
giải bài tự luận.
Đáp án: 1. Cho CuSO 4 vào 3 mẫu → Mẫu có chất rắn màu đỏ bám vào và dung
dịch nhạt màu là Fe . Hai mẫu còn lại không phản ứng (Cu, Ag ). 2. Cho AgNO3 vào
2 mẫu còn lại → Mẫu có chất rắn màu trắng bạc bám vào là Cu . Mẫu không phản
ứng là Ag.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV nhận xét về các lỗi sai phổ biến trong bài Quiz (ví
dụ: nhầm lẫn giữa phản ứng với nước và hơi nước) và dặn chuẩn bị Tiết 4: Bài tập
định lượng.

TIẾT 4: VẬN DỤNG THỰC TIỄN VÀ BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:


Sửa được các lỗi sai thường gặp khi viết phương trình phản ứng của kim loại với
nước và muối.



Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học để giải bài tập
tính toán định lượng.



Giải thích được hiện tượng mất ánh kim và lý do lựa chọn kim loại cho các ứng
dụng thực tế.

2. Năng lực số:


Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để trình bày bài giải toán
hóa học.



Thiết kế sản phẩm đồ họa đơn giản (Canva/Sơ đồ tư duy số) để kết nối tính chất và
ứng dụng của kim loại.



Thực hiện đánh giá năng lực thông qua nền tảng tương tác thời gian thực
(Quizizz/Kahoot).

15

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tái hiện và chỉnh sửa sai lầm thường gặp (7 phút)
Mục tiêu: Nhận diện và khắc phục các lỗi sai phổ biến về điều kiện phản ứng của kim
loại.
Nội dung trọng tâm: Điều kiện phản ứng đẩy muối (loại trừ kim loại kiềm/kiềm thổ) và
phản ứng với hơi nước.
Sản phẩm: Các phương trình hóa học được sửa đúng và lý do sai.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu 3 phương trình "sai" và yêu cầu HS làm
việc cá nhân trong 2 phút để phát hiện lỗi và sửa lại:


(1) Na+ CuSO4 → Na2 SO 4 +Cu



(2) Fe+ H2 O → Fe(OH)2 +H2 (ở nhiệt độ thường)



(3) Ag+ HCl → AgCl+H2

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS phân tích dựa trên dãy hoạt động hóa học và tính chất
của kim loại kiềm.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3 HS đại diện trả lời nhanh. HS khác nhận xét.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt các điểm lưu ý:


Lỗi 1: Na phản ứng với H2 O trong dung dịch trước tạo NaOH , sau đó NaOH
mới phản ứng với CuSO 4. Không viết Na đẩy Cu .



Lỗi 2: Fe chỉ phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide (Fe 3 O4 ),
không phản ứng ở nhiệt độ thường.



Lỗi 3: Ag đứng sau H nên không tác dụng với HCl .

Hoạt động 2: Luyện tập bài tập định lượng (20 phút)
Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng tính toán theo phương trình hóa học (số mol, khối lượng,
thể tích).
Nội dung trọng tâm: Bài toán điều chế H2 từ Zn và HCl (điều kiện chuẩn 25° C ,1 bar).
Sản phẩm: Bài giải chi tiết được upload lên Padlet/Jamboard.
Tổ chức thực hiện:

16

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập: "Tính lượng kẽm (Zn ) và thể tích dung
dịch HCl 1 M cần dùng để điều chế 250 ml khí H2 (điều kiện chuẩn)".


Thao tác NLS: HS làm việc theo cặp, sử dụng máy tính cầm tay, trình bày
bài giải (Tóm tắt → PTHH → Tính toán) và chụp ảnh/gõ nội dung upload
lên Padlet của lớp.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện tính toán:
0.25
≈ 0.0101 mol .
24.79



Số mol H2: n H =



PTHH: Zn+2 HCl → ZnCl2+ H2.



Khối lượng Zn : mZn=0.0101 ×65.38 ≈ 0.66 g .



Thể tích HCl : V HCl =

2

0.0101× 2
=0.0202 L=20.2 ml .
1

3. Báo cáo, thảo luận: GV chọn 2 bài giải trên Padlet (một bài chuẩn, một bài sai
đơn vị/làm tròn) để cả lớp phân tích lỗi.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hóa quy trình giải:
Đổi đơn vị → Tính số mol chất đã biết → Viết PTHH → Đặt tỉ lệ mol → Tính đại lượng yêu cầu

.
Hoạt động 3: Vận dụng giải thích hiện tượng thực tiễn (12 phút)
Mục tiêu: Kết nối tính chất vật lí, hóa học với ứng dụng thực tế và hiện tượng đời sống.
Nội dung trọng tâm: Sự oxi hóa bề mặt kim loại và tiêu chí chọn vật liệu.
Sản phẩm: Bảng kết nối "Tính chất → Ứng dụng" (Canva/Sơ đồ tư duy số).
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thực hiện nhanh trên
Canva/Sơ đồ tư duy số:


Nhiệm vụ 1: Giải thích tại sao đồ vật bằng sắt, nhôm để lâu trong không
khí bị mất ánh kim, còn vàng thì không?



Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bảng kết nối cho các cặp: (Cu, Al - Dây điện), ( Al
- Xoong nồi), ( Au, Ag - Trang sức).

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tra cứu kiến thức Tiết 1, 2 để giải thích.


Mất ánh kim: Do phản ứng với O2 tạo lớp oxide mỏng ( Al2 O3 , Fe2 O3) bao
phủ bề mặt. Vàng không phản ứng với O2 nên giữ được ánh kim.
17

3. Báo cáo, thảo luận: Các nhóm gửi link sản phẩm. GV trình chiếu ngẫu nhiên 1
sản phẩm và yêu cầu nhóm thuyết minh ngắn gọn.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt bảng tổng hợp:
Kim loại

Ứng dụng

Tính chất quyết định

Cu, Al

Lõi dây điện

Dẫn điện tốt, dẻo

Al

Xoong, nồi, chảo

Dẫn nhiệt tốt, nhẹ

Au, Ag

Đồ trang sức

Ánh kim đẹp, bền hóa học

Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá cuối bài (6 phút)
Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Bài 18 và đá
 
Gửi ý kiến