Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trọng Thuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:47' 02-08-2026
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS LAI
THÀNH
Tổ: Khoa học tự nhiên

Họ và tên giáo viên:
Lê Trọng Thuấn

TUẦN: 1-3 | TIẾT: 2-5

BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Nêu được các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh
kim.
• Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen, chlorine,
sulfur), nước, dung dịch acid ($HCl$) và dung dịch muối.
• Mô tả được sự khác biệt về tính chất vật lí và hoá học giữa các kim loại thông dụng như nhôm
(Al), sắt (Fe), vàng (Au).
2. Năng lực
• Năng lực đặc thù:
• Quan sát hiện tượng thí nghiệm, mô tả và rút ra kết luận về tính chất của kim loại.
• Viết và cân bằng chính xác các phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất của kim
loại.
• Vận dụng kiến thức để giải thích việc lựa chọn kim loại cho các ứng dụng thực tế (dây
điện, đồ dùng nấu ăn, trang sức).
• Năng lực chung:
• Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm, chọn lọc thông tin về tính chất vật lí của kim
loại từ học liệu số.
• Giao tiếp và hợp tác: Tương tác hiệu quả trong nhóm để hoàn thành bảng so sánh và
bài tập định lượng.
3. Phẩm chất
• Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả quan sát thí nghiệm và dữ liệu thu thập được.
• Chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện kỹ năng viết phương trình
hoá học.
4. Năng lực số
• Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Search) để thu thập và đánh giá dữ liệu về nhiệt độ nóng

chảy, độ dẫn điện của các kim loại từ các nguồn uy tín.
• Sử dụng Padlet hoặc Google Docs để cộng tác, chia sẻ và tổng hợp kết quả thảo luận nhóm
theo thời gian thực.
• Thiết kế bảng so sánh hoặc sơ đồ tư duy số về tính chất kim loại bằng công cụ Canva hoặc
MindMeister.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
• Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
• Hóa chất và dụng cụ: Đinh sắt, dây đồng, mảnh nhôm, dung dịch $HCl$, dung dịch
$CuSO_4$, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ.
• Hệ thống bảng tương tác số: Link Padlet để thu thập câu trả lời, Mentimeter để khảo sát
nhanh.
2. Đối với học sinh
• Sách giáo khoa, vở ghi.
• Thiết bị điện tử (smartphone, máy tính bảng hoặc laptop) có kết nối Internet.
• Ứng dụng thực hiện nhiệm vụ: Padlet (nộp sản phẩm), Canva (thiết kế bảng so sánh).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Nêu được các tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
• Nêu được một số tính chất vật lí đặc trưng của $Au, Ag, W, Hg$.
• Trình bày được tính chất hoá học của kim loại khi tác dụng với oxygen, chlorine và sulfur.
• Viết được các phương trình hoá học minh hoạ cho phản ứng của kim loại với phi kim.
2. Năng lực số
• Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để phân loại và hệ thống hoá mối liên
hệ giữa tính chất vật lí và ứng dụng thực tế.
• Thực hiện bài kiểm tra đánh giá nhanh thông qua nền tảng tương tác số (Quizizz/Kahoot) để
tự đánh giá mức độ đạt mục tiêu bài học.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Thời lượng: 5 phút.
Mục tiêu: Huy động kiến thức thực tế về ứng dụng kim loại để dẫn dắt vào bài học.
Nội dung trọng tâm: Liên hệ thép (xây dựng), đồng (dây điện), vàng (trang sức) với tính chất tương
ứng.
Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu hình ảnh: Khung nhà thép, lõi dây điện đồng, nhẫn
vàng. Đặt câu hỏi: "Tại sao các vật liệu này được chọn cho mục đích sử dụng trên mà không
dùng nhựa hay gỗ?"
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân trong 1 phút.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2-3 HS phát biểu. Dự kiến: Thép bền $\to$ xây dựng; Đồng dẫn
điện $\to$ dây điện; Vàng sáng bóng $\to$ trang sức.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Các ứng dụng dựa trên tính chất vật lí và hoá học đặc
trưng. Bài học sẽ làm rõ các tính chất này.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Thời lượng: 12 phút.
Mục tiêu: Nêu được tính chất vật lí chung và một số tính chất đặc trưng của kim loại.
Nội dung trọng tâm: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim; đặc điểm của $Au, Ag, W, Hg$.
Sản phẩm: Bảng phân loại "Tính chất $\to$ Ứng dụng" trên Padlet và nội dung ghi vở.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
• GV chia lớp thành 4 nhóm, cung cấp link Padlet với 4 cột: Tính dẻo, Dẫn điện, Dẫn
nhiệt, Ánh kim.
• Nhiệm vụ: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để tìm các ví dụ/ứng dụng thực tế tương ứng
và nhập vào cột trên Padlet.
• Câu hỏi bổ sung: "Tìm trong bảng số liệu kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao
nhất/thấp nhất? Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?"
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác trên thiết bị số, tìm kiếm thông tin và điền vào Padlet. GV
theo dõi, điều phối.
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu Padlet, yêu cầu đại diện nhóm giải thích vì sao dây điện

làm bằng $Cu, Al$ mà không làm bằng $Fe$.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hoá nội dung ghi vở:
• Tính chất chung: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
• Tính chất riêng: $Au$ dẻo nhất; $Ag$ dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất; $W$ nóng chảy
cao nhất; $Hg$ nóng chảy thấp nhất (lỏng).

HOẠT ĐỘNG 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Thời lượng: 13 phút.
Mục tiêu: Trình bày tính chất hoá học của kim loại với oxygen, chlorine, sulfur và viết phương trình
hoá học.
Nội dung trọng tâm: Phản ứng tạo oxide và muối.
Sản phẩm: Các phương trình hoá học trong vở ghi.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
• GV trình chiếu video ngắn về sắt cháy trong oxygen và natri phản ứng với chlorine.
• Yêu cầu HS: Viết phương trình hoá học cho các cặp chất: $Fe + O_2$, $Al + O_2$,
$Cu + Cl_2$, $Al + S$.
• Câu hỏi tư duy: "Tại sao nhôm, kẽm để lâu trong không khí không bị ăn mòn sâu như
sắt?"
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, viết phương trình và trao đổi vở kiểm tra chéo.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 4 HS lên bảng viết phương trình. GV giải thích về lớp oxide bền
vững của $Al, Zn$ bảo vệ kim loại bên trong.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nội dung ghi vở:
• Tác dụng với oxygen: Hầu hết kim loại (trừ $Au, Ag, \dots$) tác dụng với $O_2$ ở
nhiệt độ cao tạo oxide. Ví dụ: $3Fe + 2O_2 \xrightarrow{t^\circ} Fe_3O_4$.
• Tác dụng với phi kim khác: Tạo thành muối. Ví dụ: $Cu + Cl_2 \xrightarrow{t^\circ}
CuCl_2$; $2Al + 3S \xrightarrow{t^\circ} Al_2S_3$.

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
Thời lượng: 15 phút.
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức giải bài tập định tính và viết phương trình; đánh giá mức độ hiểu bài.
Nội dung trọng tâm: Giải thích hiện tượng thực tế và hoàn thành phương trình hoá học.
Sản phẩm: Phiếu học tập hoàn thiện và kết quả Quizizz.
Tổ chức thực hiện:

1. Luyện tập (10 phút):
• GV phát Phiếu học tập. HS làm việc cá nhân hoàn thành 2 nhiệm vụ: Giải thích hiện
tượng vật lí và viết phương trình hoá học.
• GV thu 5 bài nhanh nhất để chấm điểm cộng, sau đó hướng dẫn HS tự đối chiếu đáp
án.
2. Đánh giá cuối tiết (5 phút):
• GV tổ chức trò chơi Quizizz (5 câu trắc nghiệm nhanh) về: Kim loại dẫn điện tốt nhất,
sản phẩm khi kim loại tác dụng phi kim, nhận diện phương trình đúng.
• HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng tham gia.
3. Kết luận: GV tổng kết các lỗi sai phổ biến trong bài tập viết phương trình (quên cân bằng, sai
hoá trị). Dặn dò chuẩn bị Tiết 2: Tác dụng với nước, acid và muối.

PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: ... Lớp: ...
Nhiệm vụ 1: Giải thích hiện tượng
Giải thích (Dựa trên tính chất
nào?)

Hiện tượng
Đồ trang sức bằng vàng để lâu vẫn sáng, trong khi đồ sắt bị
gỉ.

...

Khi nấu ăn, cán thìa bằng nhôm thường nóng lên nhanh
chóng.

...

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành phương trình hoá học
• $Mg + O_2 \xrightarrow{t^\circ} \dots$
• $Zn + O_2 \xrightarrow{t^\circ} \dots$
• $Na + Cl_2 \xrightarrow{t^\circ} \dots$
• $Fe + S \xrightarrow{t^\circ} \dots$

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Nhiệm vụ 1:
• Vàng không phản ứng với oxygen ở điều kiện thường $\to$ Không bị oxide hoá (gỉ). Sắt phản
ứng với oxygen và hơi nước $\to$ Tạo gỉ sắt.
• Nhôm có tính dẫn nhiệt tốt, nhiệt truyền từ thức ăn nóng qua thìa đến tay.
Nhiệm vụ 2:

• $2Mg + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2MgO$
• $2Zn + O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2ZnO$
• $2Na + Cl_2 \xrightarrow{t^\circ} 2NaCl$
• $Fe + S \xrightarrow{t^\circ} FeS$

TIẾT 2: TÁC DỤNG VỚI NƯỚC, DUNG DỊCH ACID VÀ DUNG DỊCH MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Phân loại được các nhóm kim loại dựa trên khả năng phản ứng với nước (mạnh, trung bình,
yếu).
• Nêu được điều kiện để kim loại phản ứng với dung dịch $\mathrm{HCl}$ (đứng trước $\
mathrm{H}$ trong dãy hoạt động hóa học).
• Trình bày được quy tắc kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối.
• Viết đúng các phương trình hóa học minh họa cho các tính chất trên.
2. Năng lực số
• Sử dụng thành thạo công cụ tương tác trực tuyến (Quizizz, Padlet) để tái hiện kiến thức và
xây dựng sản phẩm tổng hợp.
• Kỹ năng cộng tác số: Thảo luận và cùng xây dựng "Bản đồ phản ứng" trên không gian số.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU VÀ TÁI HIỆN KIẾN THỨC (5 PHÚT)
Mục tiêu: Tái hiện nhanh tính chất vật lí và phản ứng với phi kim; tạo kết nối sang nội dung mới.
Nội dung trọng tâm: 4 tính chất vật lí chung và sản phẩm phản ứng với $\mathrm{O}_2, \
mathrm{Cl}_2, \mathrm{S}$.
Sản phẩm: Kết quả trả lời của HS trên Quizizz.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dùng smartphone truy cập Quizizz, hoàn thành 5 câu
hỏi trắc nghiệm nhanh về: tính dẻo, dẫn điện, ánh kim, dẫn nhiệt và sản phẩm của $3\
mathrm{Fe} + 2\mathrm{O}_2 \rightarrow \mathrm{Fe}_3\mathrm{O}_4$, $\mathrm{Cu}
+ \mathrm{Cl}_2 \rightarrow \mathrm{CuCl}_2$.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác cá nhân trên thiết bị số, chọn đáp án đúng.
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu bảng xếp hạng. Gọi 1 HS giải thích nhanh tại sao $\

mathrm{Cu}$ tác dụng với $\mathrm{Cl}_2$ tạo muối mà không tạo oxide.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Kim loại ngoài tác dụng với phi kim còn tác dụng với
nước, acid và muối.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI NƯỚC (12
PHÚT)
Mục tiêu: Phân loại kim loại theo khả năng phản ứng với nước và viết được PTHH.
Nội dung trọng tâm: Nhóm mạnh ($\mathrm{K, Na, Ca}$), trung bình ($\mathrm{Zn, Fe}$), yếu
($\mathrm{Cu, Ag, Au}$).
Sản phẩm: PTHH $2\mathrm{Na} + 2\mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow 2\mathrm{NaOH}
+ \mathrm{H}_2$ và $3\mathrm{Fe} + 4\mathrm{H}_2\mathrm{O} \xrightarrow{t^\circ} \
mathrm{Fe}_3\mathrm{O}_4 + 4\mathrm{H}_2$.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video thí nghiệm $\mathrm{Na}$ tác dụng với nước
và $\mathrm{Fe}$ tác dụng với hơi nước. Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi:
• Hiện tượng và sản phẩm của mỗi phản ứng?
• Sự khác biệt về điều kiện phản ứng giữa $\mathrm{Na}$ và $\mathrm{Fe}$?
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, thảo luận và ghi dự đoán sản phẩm ra nháp.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 2 cặp trình bày. GV đặt câu hỏi gợi mở: "Tại sao $\
mathrm{Cu}$ không phản ứng với nước?".
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hóa kiến thức:
• Kim loại mạnh ($\mathrm{K, Na, Ca,...}$): Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường $\
rightarrow$ dung dịch hydroxide + $\mathrm{H}_2 \uparrow$. Ví dụ: $2\mathrm{Na}
+ 2\mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow 2\mathrm{NaOH} + \mathrm{H}_2$.
• Kim loại trung bình ($\mathrm{Zn, Fe,...}$): Tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao $\
rightarrow$ oxide kim loại + $\mathrm{H}_2 \uparrow$. Ví dụ: $\mathrm{Zn} + \
mathrm{H}_2\mathrm{O} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{ZnO} + \mathrm{H}_2$.
• Kim loại yếu ($\mathrm{Cu, Ag, Au,...}$): Không tác dụng với nước.
Luyện tập: Yêu cầu HS viết PTHH của $\mathrm{Fe}$ với hơi nước ở nhiệt độ cao. $\
rightarrow$ Đáp án: $3\mathrm{Fe} + 4\mathrm{H}_2\mathrm{O} \xrightarrow{t^\circ} \
mathrm{Fe}_3\mathrm{O}_4 + 4\mathrm{H}_2$.

HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH
ACID (10 PHÚT)
Mục tiêu: Xác định điều kiện phản ứng với $\mathrm{HCl}$ và viết đúng PTHH.

Nội dung trọng tâm: Kim loại đứng trước $\mathrm{H}$ tác dụng với $\mathrm{HCl}$ tạo muối
chloride và $\mathrm{H}_2$.
Sản phẩm: PTHH $\mathrm{Fe} + 2\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{FeCl}_2 + \
mathrm{H}_2$ và $2\mathrm{Al} + 6\mathrm{HCl} \rightarrow 2\mathrm{AlCl}_3 + 3\
mathrm{H}_2$.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa tình huống: "Cho mẩu $\mathrm{Zn}$ và dây $\
mathrm{Cu}$ vào 2 ống nghiệm chứa dung dịch $\mathrm{HCl}$ loãng". Yêu cầu HS dự
đoán hiện tượng và viết PTHH nếu có.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, suy luận dựa trên dãy hoạt động hóa học.
3. Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 HS lên bảng viết PTHH.
• $\mathrm{Zn} + 2\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{ZnCl}_2 + \mathrm{H}_2 \
uparrow$ (Có sủi bọt khí).
• $\mathrm{Cu} + \mathrm{HCl} \rightarrow$ Không phản ứng.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt: Kim loại đứng trước $\mathrm{H}$ ($\mathrm{Mg, Al,
Zn, Fe,...}$) tác dụng với $\mathrm{HCl}, \mathrm{H}_2\mathrm{SO}_4$ loãng tạo muối +
$\mathrm{H}_2$. Kim loại đứng sau $\mathrm{H}$ ($\mathrm{Cu, Ag, Au,...}$) không
phản ứng. Luyện tập: Viết PTHH khi cho $\mathrm{Mg}$ vào dung dịch $\mathrm{HCl}$.
$\rightarrow$ Đáp án: $\mathrm{Mg} + 2\mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{MgCl}_2 + \
mathrm{H}_2$.

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU TÁC DỤNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH
MUỐI (10 PHÚT)
Mục tiêu: Vận dụng quy tắc đẩy muối và tạo sản phẩm số tổng hợp.
Nội dung trọng tâm: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối.
Sản phẩm: Bảng tổng hợp tính chất hóa học trên Padlet.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
• GV mô tả: Nhúng đinh $\mathrm{Fe}$ vào dung dịch $\mathrm{CuSO}_4$ xanh $\
rightarrow$ có lớp $\mathrm{Cu}$ đỏ bám vào, dung dịch nhạt màu.
• Nhiệm vụ nhóm (4 HS): Sử dụng Padlet xây dựng "Bản đồ phản ứng": 1. Viết PTHH
$\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4$. 2. Dự đoán sản phẩm $\mathrm{Zn} + \
mathrm{AgNO}_3$. 3. Tổng hợp 4 tính chất hóa học (phi kim, nước, acid, muối) vào
bảng.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, nhập nội dung và kết nối các mũi tên phản ứng
trên Padlet. GV theo dõi và hỗ trợ cân bằng PTHH.
3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 nhóm trình bày sản phẩm số. Các nhóm khác nhận xét.
• $\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{FeSO}_4 + \mathrm{Cu}$
• $\mathrm{Zn} + 2\mathrm{AgNO}_3 \rightarrow \mathrm{Zn}(\mathrm{NO}_3)_2
+ 2\mathrm{Ag}$
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt quy tắc: Kim loại hoạt động mạnh hơn đẩy kim loại hoạt
động yếu hơn ra khỏi muối (trừ kim loại tác dụng với nước như $\mathrm{K, Na, Ca,...}$).

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ (8 PHÚT)
Mục tiêu: Kiểm tra mức độ đạt mục tiêu và hệ thống hóa kiến thức.
Nội dung trọng tâm: Nhận diện phản ứng và viết PTHH.
Sản phẩm: Bài làm trong vở của HS.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh: "Trong các cặp chất sau, cặp nào
xảy ra phản ứng? Viết PTHH: $\mathrm{Au} + \mathrm{HCl}$; $\mathrm{Fe} + \
mathrm{CuSO}_4$; $\mathrm{Cu} + \mathrm{H}_2\mathrm{O}$; $\mathrm{Al} + \
mathrm{HCl}$".
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân.
3. Báo cáo, thảo luận: Gọi 2 HS lên bảng trình bày.
• $\mathrm{Au} + \mathrm{HCl} \rightarrow$ Không phản ứng.
• $\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{FeSO}_4 + \mathrm{Cu}$.
• $\mathrm{Cu} + \mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow$ Không phản ứng.
• $2\mathrm{Al}

+

6\mathrm{HCl}

\rightarrow

2\mathrm{AlCl}_3

+

3\

mathrm{H}_2$.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV tổng kết toàn bộ hệ thống tính chất vật lí và hóa học của kim
loại. Dặn dò HS chuẩn bị Tiết 3: So sánh $\mathrm{Al, Fe, Au}$.

SẢN PHẨM HỌC TẬP: BẢNG TỔNG HỢP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA
KIM LOẠI
Tác nhân phản ứng

Điều kiện / Nhóm kim loại

Phi kim ($\
mathrm{O}_2, \
mathrm{Cl}_2, \
mathrm{S}$)

Hầu hết kim loại (trừ $\
mathrm{Au, Ag}$)

Oxide hoặc Muối. Ví dụ: $3\mathrm{Fe} +
2\mathrm{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} \
mathrm{Fe}_3\mathrm{O}_4$

Nước ($\
mathrm{H}_2\
mathrm{O}$)

Mạnh ($\mathrm{Na, K}$)
$\rightarrow$ t thường
Trung bình ($\mathrm{Fe,
Zn}$) $\rightarrow$ hơi
nước, $t^\circ$ cao

Hydroxide hoặc Oxide + $\mathrm{H}_2$.
Ví dụ: $2\mathrm{Na} + 2\mathrm{H}_2\
mathrm{O} \rightarrow 2\mathrm{NaOH}
+ \mathrm{H}_2$

Kim loại đứng trước $\
mathrm{H}$

Muối + $\mathrm{H}_2$. Ví dụ: $\
mathrm{Fe} + 2\mathrm{HCl} \
rightarrow \mathrm{FeCl}_2 + \
mathrm{H}_2$

Kim loại mạnh đẩy kim loại
yếu

Muối mới + Kim loại mới. Ví dụ: $\
mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4 \
rightarrow \mathrm{FeSO}_4 + \
mathrm{Cu}$

Dung dịch Acid ($\
mathrm{HCl}$)

Dung dịch Muối

Sản phẩm chính / Ví dụ

TIẾT 3: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP VÀ SO SÁNH KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
• Tái hiện và hệ thống hóa 4 tính chất vật lí chung và 4 tính chất hoá học cơ bản của kim loại.
• Phân tích và so sánh được sự khác biệt về tính chất vật lí, hoá học của $\mathrm{Al, Fe, Au}
$.
• Dự đoán chính xác sản phẩm và viết đúng phương trình hoá học cho các cặp chất tương tác.
2. Năng lực số
• Sử dụng công cụ tương tác trực tuyến (Mentimeter/Padlet/Quizizz) để hệ thống kiến thức và

báo cáo kết quả.
• Kỹ năng cộng tác thời gian thực trên bảng số để xây dựng bảng so sánh và giải quyết bài tập.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: TÁI HIỆN VÀ HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
Thời lượng: 7 phút.
Mục tiêu: Tái hiện nhanh 4 tính chất vật lí và 4 tính chất hoá học cơ bản của kim loại.
Nội dung trọng tâm: Hệ thống từ khóa: Dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim; Tác dụng với phi kim,
nước/hơi nước, acid, muối.
Sản phẩm: Đám mây từ khóa (Word Cloud) hiển thị các tính chất kim loại trên màn hình.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV gửi link Mentimeter. Yêu cầu mỗi HS nhập 2 từ khóa về tính
chất vật lí và 2 từ khóa về tính chất hoá học của kim loại.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS truy cập bằng điện thoại/máy tính, nhập từ khóa. GV quan sát màn
hình hiển thị thời gian thực.
3. Báo cáo, thảo luận: GV chọn những từ khóa xuất hiện nhiều nhất và yêu cầu 1 HS đọc to,
liệt kê đủ 8 tính chất.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nhanh bằng sơ đồ nhánh trên slide:
• Vật lí: Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
• Hoá học: $\text{Phi kim} \rightarrow \text{Nước/Hơi nước} \rightarrow \text{Acid
(HCl)} \rightarrow \text{Muối}$.

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP
Hoạt động 2.1: Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hoá học
Thời lượng: 15 phút.
Mục tiêu: Rèn kỹ năng dự đoán sản phẩm và cân bằng phương trình, đặc biệt là các trường hợp dễ
sai.
Nội dung trọng tâm: Viết phương trình cho: $\mathrm{Mg} + \mathrm{O}_2$; $\mathrm{Fe} + \
mathrm{Cl}_2$; $\mathrm{Na} + \mathrm{H}_2\mathrm{O}$; $\mathrm{Zn} + \mathrm{H}_2\
mathrm{O}$ (hơi nước); $\mathrm{Al} + \mathrm{HCl}$; $\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4$.
Sản phẩm: Các phương trình hoá học chính xác trên bảng Padlet.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm nhận 1 cặp chất trên Padlet.

Nhiệm vụ: Dự đoán sản phẩm $\rightarrow$ Viết phương trình $\rightarrow$ Ghi điều kiện
phản ứng.
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm, nhập kết quả lên Padlet. GV theo dõi để cảnh báo
các lỗi: quên $t^\circ$ cho $\mathrm{Fe} + \mathrm{Cl}_2$, sai hoá trị $\mathrm{Fe}$
trong $\mathrm{FeCl}_3$ (với $\mathrm{Cl}_2$) và $\mathrm{FeCl}_2$ (với $\
mathrm{HCl}$).
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu Padlet, gọi đại diện nhóm giải thích lý do chọn sản phẩm
(ví dụ: $\mathrm{Fe}$ mạnh hơn $\mathrm{Cu}$ nên đẩy $\mathrm{Cu}$ ra khỏi muối).
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chuẩn hoá các phương trình:
• $2\mathrm{Mg} + \mathrm{O}_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{MgO}$
• $2\mathrm{Fe} + 3\mathrm{Cl}_2 \xrightarrow{t^\circ} 2\mathrm{FeCl}_3$
• $2\mathrm{Na} + 2\mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow 2\mathrm{NaOH} + \
mathrm{H}_2 \uparrow$
• $\mathrm{Zn} + \mathrm{H}_2\mathrm{O} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{ZnO} + \
mathrm{H}_2 \uparrow$
• $2\mathrm{Al} + 6\mathrm{HCl} \rightarrow 2\mathrm{AlCl}_3 + 3\mathrm{H}_2 \
uparrow$
• $\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{FeSO}_4 + \mathrm{Cu} \
downarrow$
Hoạt động 2.2: Phân tích so sánh các kim loại thông dụng
Thời lượng: 13 phút.
Mục tiêu: Phân tích sự khác biệt về tính chất vật lí và hoá học giữa $\mathrm{Al, Fe, Au}$.
Nội dung trọng tâm: So sánh độ dẻo, khả năng dẫn điện, phản ứng với $\mathrm{O}_2$ và $\
mathrm{HCl}$.
Sản phẩm: Bảng so sánh hoàn thiện trên Google Docs/Canva.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng so sánh theo tiêu chí: Vật lí
(dẻo, dẫn điện), Hoá học (tác dụng $\mathrm{O}_2, \mathrm{HCl}$).
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tra cứu tài liệu, thảo luận và điền bảng. GV gợi ý HS chú ý: $\
mathrm{Al}$ tạo lớp oxide bảo vệ, $\mathrm{Au}$ trơ với $\mathrm{O}_2$ và $\
mathrm{HCl}$.
3. Báo cáo, thảo luận: GV trình chiếu bảng của 1 nhóm, yêu cầu các nhóm khác phản biện về
độ chính xác của thông tin.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt nội dung bảng:

Tiêu chí

Nhôm ($\mathrm{Al}$)

Sắt ($\mathrm{Fe}$)

Vàng ($\
mathrm{Au}$)
Rất dẻo, ánh kim
vàng đặc trưng.

Vật lí

Nhẹ, dẫn điện tốt, dẻo.

Nặng hơn $\mathrm{Al}
$, dẫn điện kém hơn $\
mathrm{Al}$.

Tác dụng $\
mathrm{O}_2
$

Tạo lớp $\mathrm{Al}_2\
mathrm{O}_3$ bền vững
bảo vệ kim loại.

Phản ứng ở $t^\circ$ tạo
$\mathrm{Fe}_3\
mathrm{O}_4$.

Không phản ứng.

Phản ứng, giải phóng $\
mathrm{H}_2$.

Không phản ứng.

Tác dụng $\
Phản ứng mạnh, giải
mathrm{HCl}
phóng $\mathrm{H}_2$.
$

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG VÀ ĐÁNH GIÁ
Thời lượng: 10 phút.
Mục tiêu: Đánh giá mức độ đạt mục tiêu thông qua trắc nghiệm nhanh và bài tập phân biệt.
Nội dung trọng tâm: Tổng hợp tính chất và vận dụng phân biệt kim loại.
Sản phẩm: Kết quả Quizizz và lời giải bài tập tự luận.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
• Phần 1 (5 phút): HS làm 10 câu trắc nghiệm trên Quizizz về tính chất kim loại.
• Phần 2 (5 phút): Giải bài tập: "Đề xuất cách phân biệt 3 mẫu kim loại không nhãn: $\
mathrm{Cu,

Fe,

Ag}$

bằng

dung

dịch

$\mathrm{CuSO}_4$



$\

mathrm{AgNO}_3$."
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thao tác trên thiết bị số cho Quizizz và viết lời giải vào vở.
3. Báo cáo, thảo luận: GV hiển thị bảng xếp hạng Quizizz. Gọi 1 HS trình bày lời giải bài tự
luận.
Đáp án: 1. Cho $\mathrm{CuSO}_4$ vào 3 mẫu $\rightarrow$ Mẫu có chất rắn màu đỏ bám
vào và dung dịch nhạt màu là $\mathrm{Fe}$. Hai mẫu còn lại không phản ứng ($\
mathrm{Cu, Ag}$). 2. Cho $\mathrm{AgNO}_3$ vào 2 mẫu còn lại $\rightarrow$ Mẫu có
chất rắn màu trắng bạc bám vào là $\mathrm{Cu}$. Mẫu không phản ứng là $\mathrm{Ag}$.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV nhận xét về các lỗi sai phổ biến trong bài Quiz (ví dụ: nhầm
lẫn giữa phản ứng với nước và hơi nước) và dặn chuẩn bị Tiết 4: Bài tập định lượng.

TIẾT 4: VẬN DỤNG THỰC TIỄN VÀ BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
• Sửa được các lỗi sai thường gặp khi viết phương trình phản ứng của kim loại với nước và
muối.
• Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học để giải bài tập tính toán định
lượng.
• Giải thích được hiện tượng mất ánh kim và lý do lựa chọn kim loại cho các ứng dụng thực tế.
2. Năng lực số:
• Sử dụng công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Jamboard) để trình bày bài giải toán hóa học.
• Thiết kế sản phẩm đồ họa đơn giản (Canva/Sơ đồ tư duy số) để kết nối tính chất và ứng dụng
của kim loại.
• Thực hiện đánh giá năng lực thông qua nền tảng tương tác thời gian thực (Quizizz/Kahoot).

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tái hiện và chỉnh sửa sai lầm thường gặp (7 phút)
Mục tiêu: Nhận diện và khắc phục các lỗi sai phổ biến về điều kiện phản ứng của kim loại.
Nội dung trọng tâm: Điều kiện phản ứng đẩy muối (loại trừ kim loại kiềm/kiềm thổ) và phản ứng
với hơi nước.
Sản phẩm: Các phương trình hóa học được sửa đúng và lý do sai.
Tổ chức thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu 3 phương trình "sai" và yêu cầu HS làm việc cá nhân
trong 2 phút để phát hiện lỗi và sửa lại:
• (1) $\mathrm{Na} + \mathrm{CuSO}_4 \rightarrow \mathrm{Na}_2\mathrm{SO}_4
+ \mathrm{Cu}$
• (2) $\mathrm{Fe} + \mathrm{H}_2\mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Fe(OH)}_2 + \
mathrm{H}_2$ (ở nhiệt độ thường)
• (3) $\mathrm{Ag} + \mathrm{HCl} \rightarrow \mathrm{AgCl} + \mathrm{H}_2$
2. Thực hiện nhiệm vụ: HS phân tích dựa trên dãy hoạt động hóa học và tính chất của kim loại
kiềm.
3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi 3 HS đại diện trả lời nhanh. HS khác nhận xét.
4. Kết luận, chốt kiến thức: GV chốt các điểm lưu ý:

• Lỗi 1: $\mathrm{Na}$ phản ứng với $\mathrm{H}_2\mathrm{O}$ trong dung dịch
trước tạo $\mathrm{NaOH}$, sau đó $\mathrm{NaOH}$ mới phản ứng với $\
mathrm{CuSO}_4$. Không viết $\mathrm{Na}$ đẩy $\mathrm{Cu}$.
• Lỗi 2: $\mathrm{Fe}$ chỉ phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide ($\
mathrm{Fe}_3\mathrm{O}_4$), khô
 
Gửi ý kiến