KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 21h:28' 29-07-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng
Ngày gửi: 21h:28' 29-07-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: LÊ HOÀNG GIANG
ĐD: 0969.09.16.09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BÀI 18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Tuần: …… – Tiết: …… đến ……
Năm học 2026–2027
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng...).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc SGK, khai thác hình ảnh, video; hoàn thành phiếu học tập; tự kiểm
tra công thức và phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác: phân công người quan sát, ghi chép, kiểm tra phương trình và báo
cáo; trao đổi để thống nhất sản phẩm nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn kim loại phù hợp với một mục đích sử dụng; phát
hiện và sửa thông tin chưa chính xác do AI gợi ý.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được tính dẻo, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh
kim; trình bày được các phản ứng hóa học cơ bản của kim loại.
- Tìm hiểu tự nhiên: quan sát mẫu vật, hình ảnh và video; dự đoán sản phẩm; mô tả hiện
tượng; viết phương trình và rút ra kết luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích ứng dụng, sự ăn mòn và cách sử dụng, bảo
quản một số đồ dùng kim loại.
c) Năng lực số
1.1.TC2 – TÌM KIẾM THÔNG TIN SỐ VỀ KIM LOẠI THÔNG DỤNG
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 1
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Công cụ: SGK điện tử, trình duyệt hoặc thư mục học liệu do giáo viên cung cấp.
Nhiệm vụ: mỗi nhóm tìm một nguồn về nhôm, sắt hoặc vàng.
Sản phẩm: thẻ nguồn gồm tên kim loại, tính chất, ứng dụng, tên nguồn và đường dẫn.
Đánh giá: đúng nội dung; nguồn rõ; không sao chép nguyên văn dài.
1.2.TC2 – ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THÔNG TIN SỐ
Công cụ: bảng kiểm nguồn số.
Nhiệm vụ: đối chiếu hai nguồn theo đơn vị phát hành, tác giả, ngày cập nhật và mức phù
hợp với SGK.
Sản phẩm: bảng đánh giá “Đáng tin cậy/Cần kiểm tra thêm”.
Đánh giá: lựa chọn có lí do và có bằng chứng đối chiếu.
3.1.TC2 – TẠO BẢNG HOẶC SƠ ĐỒ SỐ SO SÁNH TÍNH CHẤT KIM LOẠI
Công cụ: PowerPoint, Canva hoặc công cụ tương đương.
Nhiệm vụ: tạo một trang so sánh Al–Fe–Au.
Sản phẩm: một trang trình chiếu hoặc infographic.
Đánh giá: chính xác, rõ sự khác biệt, có nguồn, trình bày dễ đọc.
Phương án không có thiết bị: giáo viên cung cấp hai nguồn in và mẫu bảng A3; học sinh
thực hiện bằng giấy.
d) Tích hợp giáo dục AI
- NLa: khai thác AI để gợi ý ví dụ về kim loại trong đời sống.
- NLb: kiểm chứng câu trả lời AI bằng kiến thức hóa học, SGK và dữ liệu quan sát.
- Nguyên tắc: AI hỗ trợ – SGK làm chuẩn – học sinh suy nghĩ – giáo viên kiểm soát.
- Học sinh không nhập dữ liệu cá nhân, không sao chép máy móc và ghi rõ công cụ đã sử
dụng.
CÂU LỆNH AI MẪU
“Hãy gợi ý 6 ví dụ về kim loại được sử dụng trong đời sống. Với mỗi ví dụ, nêu kim loại,
đồ vật và tính chất liên quan. Đánh dấu những thông tin cần kiểm chứng.”
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 2
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Thông tin AI
Đúng/Cần
sửa
Căn cứ kiểm chứng
Nội dung đã sửa
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chuẩn bị bài, tham gia quan sát, hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian.
- Trung thực: ghi nhận đúng hiện tượng; không sửa dữ liệu cho phù hợp với dự đoán.
- Trách nhiệm: tuân thủ an toàn; bảo quản dụng cụ; ghi nguồn; hợp tác hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK Khoa học tự nhiên 9 – bộ Kết nối tri thức; kế hoạch bài dạy; Phiếu học tập số 1 đến
số 5; bảng nhóm, bút dạ.
- Máy tính, tivi/máy chiếu; slide; PowerPoint, Canva hoặc công cụ tương đương; nguồn số
đã được kiểm tra; công cụ AI do giáo viên kiểm soát.
- Hình ảnh: đồ trang sức vàng, lõi dây đồng, nồi nhôm, kết cấu thép.
- Video: kim loại cháy trong oxygen; sắt tác dụng với chlorine; sodium tác dụng với nước;
sắt tác dụng với hơi nước.
- Mẫu vật: dây đồng, lá nhôm, thìa kim loại, thanh thép hoặc đinh sắt.
- Thí nghiệm an toàn: đinh sắt sạch và dung dịch CuSO₄ loãng; khay, cốc/ống nghiệm, kẹp,
ống nhỏ giọt.
- Phương tiện an toàn: kính bảo hộ, găng tay, khăn lau, nước rửa; bình thu gom dung dịch
có ion Cu²⁺.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở, bút và bảng nhóm; đọc trước Bài 18.
- Ôn khái niệm oxide, muối, acid và cách cân bằng phương trình hóa học.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một đồ vật bằng kim loại hoặc ảnh chụp đồ vật.
- Một thiết bị số dùng chung theo nhóm khi giáo viên cho phép; nếu không có thiết bị, sử
dụng bản in do giáo viên cung cấp.
3. An toàn và tính khả thi
- Học sinh không trực tiếp thực hiện phản ứng với sodium, chlorine hoặc phản ứng đốt cháy
mạnh; các phản ứng này được quan sát bằng video hoặc giáo viên trình diễn trong điều
kiện bảo đảm.
- Không dùng tay tiếp xúc dung dịch CuSO₄; không đổ dung dịch chứa Cu² ⁺ xuống bồn
rửa, phải thu gom theo hướng dẫn.
- Khi hóa chất bắn vào da hoặc mắt: báo ngay giáo viên và rửa liên tục bằng nhiều nước
sạch; không tự trung hòa bằng hóa chất khác.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 3
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học khám phá kết hợp trực quan.
- Dạy học giải quyết vấn đề.
- Thực hành quan sát thí nghiệm.
- Think – Pair – Share; phiếu học tập và báo cáo nhanh.
- Hợp tác tạo sản phẩm số.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phân bố nội dung theo tiết
Tiết
Nội dung trọng tâm
Hoạt động chính
Sản phẩm chính
Tiết 1
Khởi động; tính chất vật
lí; kim loại tác dụng với
phi kim.
Quan sát, xử lí tình
huống, video thí nghiệm.
Tiết 2
Kim loại tác dụng với
nước/hơi nước, HCl và
dung dịch muối.
Đọc sơ đồ, dự đoán, quan PHT số 3, 4.
sát thí nghiệm.
Tiết 3
So sánh Al–Fe–Au;
NLS/AI; luyện tập và vận
dụng.
Tìm kiếm, kiểm chứng,
tạo bảng số.
PHT số 1, 2.
PHT số 5; sản
phẩm số.
TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động – “Kim loại quanh ta” (7 phút)
a) Mục tiêu: Nhận diện một số ứng dụng của kim loại; bước đầu liên hệ ứng dụng với tính
chất; phát hiện thông tin AI chưa chính xác.
b) Nội dung: Quan sát bốn hình: vàng làm trang sức, đồng làm lõi dây điện, nhôm làm nồi,
thép làm kết cấu xây dựng.
c) Sản phẩm: Bảng “Kim loại – ứng dụng – tính chất liên quan” và một nhận xét kiểm chứng
AI.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 4
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.1. Một số đồ vật bằng kim loại quen thuộc trong đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Phiếu khởi động và tình huống kiểm
GV chia nhóm 4; trình chiếu hình. GV đưa gợi ý chứng AI.
AI: “Sắt được dùng làm lõi dây điện vì dẫn điện
tốt nhất”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS hoàn thành bảng và đánh dấu thông tin AI
đúng hay cần sửa. GV theo dõi, gợi ý HS dựa
vào trải nghiệm và kiến thức đã học.
Vàng – trang sức – ánh kim, tính dẻo.
Đồng – lõi dây – dẫn điện tốt.
Nhôm – nồi – dẫn nhiệt, nhẹ.
Thép – xây dựng – cứng, bền.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Hai nhóm trình bày; nhóm khác phản biện thông
tin AI.
Câu AI cần sửa: đồng hoặc nhôm
thường dùng làm dây dẫn; sắt dẫn điện
kém hơn và dễ bị ăn mòn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Vấn đề học tập của bài.
GV dẫn vào vấn đề: kim loại có các tính chất
chung nào và vì sao mức độ phản ứng của chúng
khác nhau?
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 5
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hoạt
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 6
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
động 2.1. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại (20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim; giải thích một số ứng dụng.
b) Nội dung: Quan sát mẫu vật, hình ảnh và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Bảng hiện tượng – nhận xét – tính chất; câu trả lời ứng dụng.
Hình 18.2. Một số ứng dụng của vàng, đồng, nhôm và thép
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Nhiệm vụ
Quan sát/hiện tượng
Tính chất rút ra
Uốn nhẹ dây đồng hoặc lá
nhôm
Quan sát bề mặt đồng, nhôm
sau khi làm sạch
Quan sát thìa kim loại có một
đầu đặt trong nước ấm
Quan sát lõi dây dẫn điện
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 7
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.3. Nhôm được cán thành lá mỏng để làm vật liệu bao gói
Câu hỏi khắc sâu
1. Vì sao nhôm có thể cán thành lá mỏng?
-2. Vì sao bạc dẫn điện tốt hơn đồng nhưng ít được dùng làm dây điện?
Đáp án dự kiến:
- Dây đồng/lá nhôm bị uốn hoặc dát mỏng mà không gãy: kim loại có tính dẻo.
- Bề mặt sáng lấp lánh: kim loại có ánh kim.
- Cán thìa nóng dần: kim loại dẫn nhiệt.
- Lõi kim loại dẫn dòng điện: kim loại dẫn điện.
- Bạc ít dùng làm dây điện vì giá thành cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát mẫu vật và PHT; yêu cầu HS làm việc
theo cặp.
PHT số 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, thực hiện thao tác an toàn, ghi kết
quả; GV hỗ trợ nhóm còn lúng túng.
Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn
nhiệt và ánh kim.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung ví dụ.
Đồng, nhôm dẫn điện tốt; nhôm dẫn
nhiệt và nhẹ; vàng có ánh kim và rất
dẻo.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn hóa, nhấn mạnh mức độ của mỗi tính
chất khác nhau ở từng kim loại.
Không phải mọi kim loại dẫn điện, dẫn
nhiệt hay dẻo như nhau.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 8
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hoạt động 2.2. Kim loại tác dụng với phi kim (18 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được phản ứng của kim loại với oxygen, chlorine và lưu huỳnh; viết
phương trình minh họa.
b) Nội dung: Quan sát video và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Bảng hiện tượng – sản phẩm – phương trình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 – KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Phản ứng
Hiện tượng
Sản phẩm
PTHH
Aluminium cháy
trong oxygen
Iron tác dụng với
chlorine
Iron tác dụng với
sulfur
Đáp án dự kiến:
- Aluminium cháy sáng, tạo chất rắn trắng: 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃.
- Iron cháy trong chlorine, tạo chất rắn nâu: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃.
- Hỗn hợp iron và sulfur phát sáng khi được đốt nóng, tạo chất rắn đen: Fe + S → FeS.
Củng cố nhanh:
- 1. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo sản phẩm loại gì? Đáp án: oxide kim loại.
- 2. Kim loại tác dụng với chlorine hoặc sulfur thường tạo sản phẩm loại gì? Đáp án: muối
chloride hoặc sulfide.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV nhắc HS không tự thực hiện phản ứng cháy
hoặc dùng chlorine; phát PHT số 2 và chiếu
video.
Ba phản ứng minh họa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, mô tả hiện tượng, xác định sản
phẩm và cân bằng phương trình.
PHT số 2 đã hoàn thành.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 9
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Ba nhóm báo cáo ba phản ứng; nhóm khác kiểm
tra hệ số.
Các phương trình đúng.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt: kim loại phản ứng với nhiều phi kim;
mức độ và điều kiện phản ứng khác nhau.
Không kết luận mọi kim loại đều phản
ứng giống nhau.
TIẾT 2
Hoạt động 2.3. Kim loại tác dụng với nước, hơi nước và hydrochloric acid (25 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được phản ứng của một số kim loại với nước hoặc hơi nước và dung
dịch HCl.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, quan sát video, phân loại và viết phương trình.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 và sơ đồ phân loại.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – KIM LOẠI VỚI NƯỚC VÀ HYDROCHLORIC ACID
Nhiệm vụ 1. Hoàn thành sơ đồ:
Kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: …………………………………
Sản phẩm: …………………………………………………………………………
Kim loại tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao: …………………………………
Sản phẩm: …………………………………………………………………………
Nhiệm vụ 2. Viết phương trình: 1) Na + H₂O → 2) Fe + H₂O (hơi) → 3) Mg + HCl →
4) Al + HCl →
Đáp án dự kiến:
- Một số kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
hydroxide và H₂.
- Một số kim loại như Zn, Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và H₂.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂
3Fe + 4H₂O (hơi) → Fe₃O₄ + 4H₂
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂
Câu hỏi khắc sâu:
1. Cu, Ag, Au có phản ứng với dung dịch HCl không? Đáp án: không.
2. Có được kết luận mọi kim loại đều tác dụng với nước hoặc HCl không? Đáp án: không;
khả năng phản ứng phụ thuộc từng kim loại và điều kiện.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 10
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu video sodium với nước và iron với hơi
nước; giao PHT số 3.
Sơ đồ hai nhóm phản ứng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi và sửa chéo
phương trình.
Các phương trình hoàn chỉnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày; lớp phân biệt nước ở nhiệt
độ thường và hơi nước ở nhiệt độ cao.
Sản phẩm và điều kiện phản ứng đúng.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt bằng từ “một số kim loại”, tránh suy rộng.
Chuẩn bị cho Bài 19 về dãy hoạt động hóa
học.
Hoạt động 2.4. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (20 phút)
a) Mục tiêu: Quan sát và trình bày được phản ứng của một kim loại với dung dịch muối; viết
phương trình.
b) Nội dung: Dự đoán và quan sát thí nghiệm đinh sắt trong dung dịch CuSO₄.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 4; phương trình và kết luận.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 – DỰ ĐOÁN – QUAN SÁT – GIẢI THÍCH
Nội dung
Kết quả
Dự đoán hiện tượng
Hiện tượng quan sát
Sản phẩm tạo thành
Phương trình hóa học
Kết luận
Đáp án dự kiến:
- Trên đinh sắt xuất hiện lớp kim loại màu đỏ nâu.
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
- Sản phẩm là FeSO₄ và Cu.
- Phương trình: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 11
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
- Kết luận: một số kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và kim loại mới.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS dự đoán trước; phổ biến an toàn.
Dự đoán cá nhân.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát mẫu thí nghiệm đã chuẩn bị hoặc
thực hiện dưới giám sát; ghi hiện tượng.
Lớp Cu đỏ nâu; dung dịch nhạt màu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Nhóm báo cáo và viết phương trình; nhóm khác
kiểm tra sản phẩm.
FeSO₄ và Cu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Chuyển tiếp sang Bài 19.
GV chuẩn hóa và lưu ý chưa dùng dãy hoạt động
hóa học để khái quát sâu ở bài này.
TIẾT 3
Hoạt động 2.5. Mô tả sự khác biệt giữa nhôm, sắt và vàng; tích hợp NLS/AI (20 phút)
a) Mục tiêu: Mô tả được một số khác biệt về tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của Al,
Fe, Au; tìm kiếm, đánh giá và tạo sản phẩm số.
b) Nội dung: Nhóm tìm kiếm nguồn, kiểm chứng AI và hoàn thành Phiếu học tập số 5.
c) Sản phẩm: Bảng so sánh và một trang infographic/slide.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 12
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.4. So sánh khái quát nhôm, sắt và vàng
Hình minh họa do AI hỗ trợ thiết kế, đã biên tập và kiểm chứng theo SGK.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 – SO SÁNH NHÔM – SẮT – VÀNG
Tiêu chí
Nhôm – Al
Sắt – Fe
Vàng – Au
Màu sắc, khối lượng
tương đối
Tính nhiễm từ
Tác dụng với oxygen
Tác dụng với HCl
Ứng dụng tiêu biểu
Nội dung dự kiến:
Tiêu chí
Al
Fe
Au
Đặc điểm vật lí
Màu trắng bạc, nhẹ Màu trắng xám,
nặng hơn Al
Màu vàng, nặng
Nhiễm từ
Không
Có
Không
Với oxygen
Phản ứng, tạo lớp
oxide bảo vệ
Phản ứng, dễ bị
oxi hóa trong môi
trường
Không phản ứng ở
điều kiện thường
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 13
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Tiêu chí
Al
Fe
Au
Với HCl
Có phản ứng
Có phản ứng
Không phản ứng
Ứng dụng
Đồ gia dụng,
phương tiện, dây
dẫn
Xây dựng, máy
móc
Trang sức, thiết bị
đặc biệt
Hoạt động NLS/AI:
- Mỗi nhóm tìm hai nguồn về một kim loại.
- Đánh giá nguồn theo bảng kiểm.
- Nhập câu lệnh AI mẫu.
- Chọn một thông tin AI để kiểm chứng.
- Thiết kế một trang so sánh Al–Fe–Au.
- Ghi nhãn: “Đã kiểm chứng theo SGK”.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao tiêu chí sản phẩm và bảng kiểm nguồn.
PHT số 5; rubric.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm, đánh giá, kiểm chứng AI và tạo
trang trình chiếu.
Thẻ nguồn, bảng kiểm và sản phẩm số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Mỗi nhóm trình bày 2 phút; nhóm khác đặt câu
hỏi về căn cứ.
Mô tả đúng sự khác biệt Al–Fe–Au.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV sửa thông tin chưa chính xác; chốt yêu cầu
cần đạt.
Sản phẩm lưu hồ sơ học tập.
Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố tính chất vật lí, hóa học và sự khác biệt giữa các kim loại.
b) Nội dung: HS làm cá nhân, sau đó đổi bài kiểm tra theo cặp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phương trình đúng.
PHIẾU LUYỆN TẬP
Câu 1. Kim loại được dùng làm lõi dây dẫn điện chủ yếu dựa vào tính chất nào?
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 14
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
A. Ánh kim.
B. Dẫn điện.
C. Tính cứng.
D. Nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án: B.
Câu 2. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
A. acid.
B. base.
C. oxide.
D. muối chloride.
Đáp án: C.
Câu 3. Phương trình nào đúng?
A. Fe + HCl → FeCl₃ + H₂.
B. Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂.
C. Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂.
D. Au + HCl → AuCl + H₂.
Đáp án: B.
Câu 4. Hiện tượng khi nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO₄ là
A. đinh sắt tan hết, không có chất mới.
B. xuất hiện lớp đồng đỏ nâu trên đinh.
C. dung dịch chuyển sang màu xanh đậm hơn.
D. có khí hydrogen thoát ra.
Đáp án: B.
Câu 5. Nối cột A–B.
Cột A
Cột B
1. Vàng
A. Làm lõi dây dẫn
2. Đồng
B. Làm kết cấu xây dựng
3. Nhôm
C. Làm đồ trang sức
4. Thép
D. Làm xoong, nồi nhẹ
Đáp án: 1–C; 2–A; 3–D; 4–B.
Câu 6. Viết phương trình hóa học của: a) Fe tác dụng với chlorine; b) Na tác dụng với
nước; c) Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄.
2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂.
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 15
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Câu 7. Vì sao đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp hơn nhiều
đồ vật bằng sắt?
Đáp án: Vàng có ánh kim và ít phản ứng với oxygen trong điều kiện thường; sắt dễ bị
oxi hóa trong môi trường, tạo lớp gỉ làm mất ánh kim.
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Lựa chọn được kim loại phù hợp và giải thích bằng tính chất.
b) Nội dung: Quan sát Hình 18.5 và chọn một tình huống: chọn vật liệu làm dây dẫn; làm
nồi; làm khung công trình; làm trang sức; hoặc đề xuất cách bảo quản cổng sắt.
c) Sản phẩm: Thẻ tư vấn vật liệu hoặc infographic một trang.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao tình huống và tiêu chí.
Tên vật liệu; tính chất; lí do; cách sử
dụng/bảo quản.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS dùng SGK, nguồn số và AI nếu cần; hoàn
thành bảng kiểm.
Thẻ tư vấn.
Bước 3. Báo cáo
Một số nhóm trình bày 1 phút.
Lựa chọn hợp lí, giải thích có căn cứ.
Bước 4. Đánh giá
Sản phẩm hoàn chỉnh.
GV và HS đánh giá bằng rubric; yêu cầu sửa nếu
thông tin AI chưa được kiểm chứng.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 16
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.5. Một số đồ vật bằng sắt, thép bị gỉ trong môi trường
NỘI DUNG GHI VỞ – GHI NHỚ
Nội dung
Kiến thức trọng tâm
Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim; mức độ
của các tính chất khác nhau ở từng kim loại.
Với phi kim
Kim loại tác dụng với oxygen tạo oxide; với chlorine, sulfur
tạo muối tương ứng.
Với nước/HCl
Một số kim loại tác dụng với nước hoặc hơi nước và HCl, tạo
hợp chất của kim loại và khí H₂.
Với dung dịch muối
Một số kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và
kim loại mới.
Sự khác biệt
Al nhẹ; Fe có tính nhiễm từ và dễ bị oxi hóa; Au có màu vàng,
nặng và ít phản ứng với oxygen, HCl.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 17
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Rubric sản phẩm số Al–Fe–Au
Tiêu chí
Mức tối đa
Kiến thức và phương trình chính xác
4 điểm
Mô tả rõ sự khác biệt Al–Fe–Au
2 điểm
Nguồn rõ và được đánh giá
1,5 điểm
Có bằng chứng kiểm chứng AI
1 điểm
Bố cục, chữ, hình dễ đọc
1 điểm
Hợp tác và nộp đúng thời gian
0,5 điểm
Bảng kiểm nguồn số
Tiêu chí
Cần bổ
sung
Đạt
Có tên tác giả hoặc đơn vị phát hành
□
□
Nội dung phù hợp SGK
□
□
Công thức và phương trình chính xác
□
□
Có ngày cập nhật hoặc thông tin xuất bản
□
□
Không sao chép nguyên văn dài
□
□
Phát hiện và sửa được thông tin AI sai
□
□
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH
Tiêu chí
Tốt
Khá
Đạt
Chưa
đạt
Nêu được bốn tính chất vật lí
□
□
□
□
Viết đúng các phương trình minh họa
□
□
□
□
Mô tả đúng hiện tượng thí nghiệm
□
□
□
□
So sánh được Al–Fe–Au
□
□
□
□
Tìm và đánh giá được nguồn số
□
□
□
□
Kiểm chứng được ít nhất một thông tin AI
□
□
□
□
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 18
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Tiêu chí
Hợp tác và thực hiện an toàn
Tốt
□
Khá
□
Đạt
□
Chưa
đạt
□
DẶN DÒ
- Hoàn thiện sản phẩm số nếu chưa xong.
- Học phần ghi nhớ và hoàn thành bài tập SGK/SBT.
- Chuẩn bị Bài 19. Dãy hoạt động hóa học.
- Ôn lại các phản ứng của kim loại với nước, HCl và dung dịch muối.
RÚT KINH NGHIỆM
1. Về nội dung:
................................................................................................................................................
2. Về phương pháp, kĩ thuật dạy học:
................................................................................................................................................
3. Về mức độ tham gia của học sinh:
................................................................................................................................................
4. Về tích hợp năng lực số/AI:
................................................................................................................................................
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 19
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Họ và tên giáo viên: LÊ HOÀNG GIANG
ĐD: 0969.09.16.09
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
BÀI 18
TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Thời gian thực hiện: 03 tiết
Tuần: …… – Tiết: …… đến ……
Năm học 2026–2027
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen, lưu
huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng...).
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc SGK, khai thác hình ảnh, video; hoàn thành phiếu học tập; tự kiểm
tra công thức và phương trình hóa học.
- Giao tiếp và hợp tác: phân công người quan sát, ghi chép, kiểm tra phương trình và báo
cáo; trao đổi để thống nhất sản phẩm nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: lựa chọn kim loại phù hợp với một mục đích sử dụng; phát
hiện và sửa thông tin chưa chính xác do AI gợi ý.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: nêu được tính dẻo, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh
kim; trình bày được các phản ứng hóa học cơ bản của kim loại.
- Tìm hiểu tự nhiên: quan sát mẫu vật, hình ảnh và video; dự đoán sản phẩm; mô tả hiện
tượng; viết phương trình và rút ra kết luận.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích ứng dụng, sự ăn mòn và cách sử dụng, bảo
quản một số đồ dùng kim loại.
c) Năng lực số
1.1.TC2 – TÌM KIẾM THÔNG TIN SỐ VỀ KIM LOẠI THÔNG DỤNG
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 1
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Công cụ: SGK điện tử, trình duyệt hoặc thư mục học liệu do giáo viên cung cấp.
Nhiệm vụ: mỗi nhóm tìm một nguồn về nhôm, sắt hoặc vàng.
Sản phẩm: thẻ nguồn gồm tên kim loại, tính chất, ứng dụng, tên nguồn và đường dẫn.
Đánh giá: đúng nội dung; nguồn rõ; không sao chép nguyên văn dài.
1.2.TC2 – ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THÔNG TIN SỐ
Công cụ: bảng kiểm nguồn số.
Nhiệm vụ: đối chiếu hai nguồn theo đơn vị phát hành, tác giả, ngày cập nhật và mức phù
hợp với SGK.
Sản phẩm: bảng đánh giá “Đáng tin cậy/Cần kiểm tra thêm”.
Đánh giá: lựa chọn có lí do và có bằng chứng đối chiếu.
3.1.TC2 – TẠO BẢNG HOẶC SƠ ĐỒ SỐ SO SÁNH TÍNH CHẤT KIM LOẠI
Công cụ: PowerPoint, Canva hoặc công cụ tương đương.
Nhiệm vụ: tạo một trang so sánh Al–Fe–Au.
Sản phẩm: một trang trình chiếu hoặc infographic.
Đánh giá: chính xác, rõ sự khác biệt, có nguồn, trình bày dễ đọc.
Phương án không có thiết bị: giáo viên cung cấp hai nguồn in và mẫu bảng A3; học sinh
thực hiện bằng giấy.
d) Tích hợp giáo dục AI
- NLa: khai thác AI để gợi ý ví dụ về kim loại trong đời sống.
- NLb: kiểm chứng câu trả lời AI bằng kiến thức hóa học, SGK và dữ liệu quan sát.
- Nguyên tắc: AI hỗ trợ – SGK làm chuẩn – học sinh suy nghĩ – giáo viên kiểm soát.
- Học sinh không nhập dữ liệu cá nhân, không sao chép máy móc và ghi rõ công cụ đã sử
dụng.
CÂU LỆNH AI MẪU
“Hãy gợi ý 6 ví dụ về kim loại được sử dụng trong đời sống. Với mỗi ví dụ, nêu kim loại,
đồ vật và tính chất liên quan. Đánh dấu những thông tin cần kiểm chứng.”
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 2
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Thông tin AI
Đúng/Cần
sửa
Căn cứ kiểm chứng
Nội dung đã sửa
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chuẩn bị bài, tham gia quan sát, hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian.
- Trung thực: ghi nhận đúng hiện tượng; không sửa dữ liệu cho phù hợp với dự đoán.
- Trách nhiệm: tuân thủ an toàn; bảo quản dụng cụ; ghi nguồn; hợp tác hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK Khoa học tự nhiên 9 – bộ Kết nối tri thức; kế hoạch bài dạy; Phiếu học tập số 1 đến
số 5; bảng nhóm, bút dạ.
- Máy tính, tivi/máy chiếu; slide; PowerPoint, Canva hoặc công cụ tương đương; nguồn số
đã được kiểm tra; công cụ AI do giáo viên kiểm soát.
- Hình ảnh: đồ trang sức vàng, lõi dây đồng, nồi nhôm, kết cấu thép.
- Video: kim loại cháy trong oxygen; sắt tác dụng với chlorine; sodium tác dụng với nước;
sắt tác dụng với hơi nước.
- Mẫu vật: dây đồng, lá nhôm, thìa kim loại, thanh thép hoặc đinh sắt.
- Thí nghiệm an toàn: đinh sắt sạch và dung dịch CuSO₄ loãng; khay, cốc/ống nghiệm, kẹp,
ống nhỏ giọt.
- Phương tiện an toàn: kính bảo hộ, găng tay, khăn lau, nước rửa; bình thu gom dung dịch
có ion Cu²⁺.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở, bút và bảng nhóm; đọc trước Bài 18.
- Ôn khái niệm oxide, muối, acid và cách cân bằng phương trình hóa học.
- Mỗi nhóm chuẩn bị một đồ vật bằng kim loại hoặc ảnh chụp đồ vật.
- Một thiết bị số dùng chung theo nhóm khi giáo viên cho phép; nếu không có thiết bị, sử
dụng bản in do giáo viên cung cấp.
3. An toàn và tính khả thi
- Học sinh không trực tiếp thực hiện phản ứng với sodium, chlorine hoặc phản ứng đốt cháy
mạnh; các phản ứng này được quan sát bằng video hoặc giáo viên trình diễn trong điều
kiện bảo đảm.
- Không dùng tay tiếp xúc dung dịch CuSO₄; không đổ dung dịch chứa Cu² ⁺ xuống bồn
rửa, phải thu gom theo hướng dẫn.
- Khi hóa chất bắn vào da hoặc mắt: báo ngay giáo viên và rửa liên tục bằng nhiều nước
sạch; không tự trung hòa bằng hóa chất khác.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 3
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học khám phá kết hợp trực quan.
- Dạy học giải quyết vấn đề.
- Thực hành quan sát thí nghiệm.
- Think – Pair – Share; phiếu học tập và báo cáo nhanh.
- Hợp tác tạo sản phẩm số.
B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phân bố nội dung theo tiết
Tiết
Nội dung trọng tâm
Hoạt động chính
Sản phẩm chính
Tiết 1
Khởi động; tính chất vật
lí; kim loại tác dụng với
phi kim.
Quan sát, xử lí tình
huống, video thí nghiệm.
Tiết 2
Kim loại tác dụng với
nước/hơi nước, HCl và
dung dịch muối.
Đọc sơ đồ, dự đoán, quan PHT số 3, 4.
sát thí nghiệm.
Tiết 3
So sánh Al–Fe–Au;
NLS/AI; luyện tập và vận
dụng.
Tìm kiếm, kiểm chứng,
tạo bảng số.
PHT số 1, 2.
PHT số 5; sản
phẩm số.
TIẾT 1
Hoạt động 1. Khởi động – “Kim loại quanh ta” (7 phút)
a) Mục tiêu: Nhận diện một số ứng dụng của kim loại; bước đầu liên hệ ứng dụng với tính
chất; phát hiện thông tin AI chưa chính xác.
b) Nội dung: Quan sát bốn hình: vàng làm trang sức, đồng làm lõi dây điện, nhôm làm nồi,
thép làm kết cấu xây dựng.
c) Sản phẩm: Bảng “Kim loại – ứng dụng – tính chất liên quan” và một nhận xét kiểm chứng
AI.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 4
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.1. Một số đồ vật bằng kim loại quen thuộc trong đời sống
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
Phiếu khởi động và tình huống kiểm
GV chia nhóm 4; trình chiếu hình. GV đưa gợi ý chứng AI.
AI: “Sắt được dùng làm lõi dây điện vì dẫn điện
tốt nhất”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS hoàn thành bảng và đánh dấu thông tin AI
đúng hay cần sửa. GV theo dõi, gợi ý HS dựa
vào trải nghiệm và kiến thức đã học.
Vàng – trang sức – ánh kim, tính dẻo.
Đồng – lõi dây – dẫn điện tốt.
Nhôm – nồi – dẫn nhiệt, nhẹ.
Thép – xây dựng – cứng, bền.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Hai nhóm trình bày; nhóm khác phản biện thông
tin AI.
Câu AI cần sửa: đồng hoặc nhôm
thường dùng làm dây dẫn; sắt dẫn điện
kém hơn và dễ bị ăn mòn.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Vấn đề học tập của bài.
GV dẫn vào vấn đề: kim loại có các tính chất
chung nào và vì sao mức độ phản ứng của chúng
khác nhau?
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 5
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hoạt
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 6
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
động 2.1. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại (20 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim; giải thích một số ứng dụng.
b) Nội dung: Quan sát mẫu vật, hình ảnh và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: Bảng hiện tượng – nhận xét – tính chất; câu trả lời ứng dụng.
Hình 18.2. Một số ứng dụng của vàng, đồng, nhôm và thép
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Nhiệm vụ
Quan sát/hiện tượng
Tính chất rút ra
Uốn nhẹ dây đồng hoặc lá
nhôm
Quan sát bề mặt đồng, nhôm
sau khi làm sạch
Quan sát thìa kim loại có một
đầu đặt trong nước ấm
Quan sát lõi dây dẫn điện
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 7
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.3. Nhôm được cán thành lá mỏng để làm vật liệu bao gói
Câu hỏi khắc sâu
1. Vì sao nhôm có thể cán thành lá mỏng?
-2. Vì sao bạc dẫn điện tốt hơn đồng nhưng ít được dùng làm dây điện?
Đáp án dự kiến:
- Dây đồng/lá nhôm bị uốn hoặc dát mỏng mà không gãy: kim loại có tính dẻo.
- Bề mặt sáng lấp lánh: kim loại có ánh kim.
- Cán thìa nóng dần: kim loại dẫn nhiệt.
- Lõi kim loại dẫn dòng điện: kim loại dẫn điện.
- Bạc ít dùng làm dây điện vì giá thành cao.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát mẫu vật và PHT; yêu cầu HS làm việc
theo cặp.
PHT số 1.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, thực hiện thao tác an toàn, ghi kết
quả; GV hỗ trợ nhóm còn lúng túng.
Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn
nhiệt và ánh kim.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày; lớp bổ sung ví dụ.
Đồng, nhôm dẫn điện tốt; nhôm dẫn
nhiệt và nhẹ; vàng có ánh kim và rất
dẻo.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chuẩn hóa, nhấn mạnh mức độ của mỗi tính
chất khác nhau ở từng kim loại.
Không phải mọi kim loại dẫn điện, dẫn
nhiệt hay dẻo như nhau.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 8
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hoạt động 2.2. Kim loại tác dụng với phi kim (18 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được phản ứng của kim loại với oxygen, chlorine và lưu huỳnh; viết
phương trình minh họa.
b) Nội dung: Quan sát video và hoàn thành Phiếu học tập số 2.
c) Sản phẩm: Bảng hiện tượng – sản phẩm – phương trình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 – KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM
Phản ứng
Hiện tượng
Sản phẩm
PTHH
Aluminium cháy
trong oxygen
Iron tác dụng với
chlorine
Iron tác dụng với
sulfur
Đáp án dự kiến:
- Aluminium cháy sáng, tạo chất rắn trắng: 4Al + 3O₂ → 2Al₂O₃.
- Iron cháy trong chlorine, tạo chất rắn nâu: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃.
- Hỗn hợp iron và sulfur phát sáng khi được đốt nóng, tạo chất rắn đen: Fe + S → FeS.
Củng cố nhanh:
- 1. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo sản phẩm loại gì? Đáp án: oxide kim loại.
- 2. Kim loại tác dụng với chlorine hoặc sulfur thường tạo sản phẩm loại gì? Đáp án: muối
chloride hoặc sulfide.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV nhắc HS không tự thực hiện phản ứng cháy
hoặc dùng chlorine; phát PHT số 2 và chiếu
video.
Ba phản ứng minh họa.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, mô tả hiện tượng, xác định sản
phẩm và cân bằng phương trình.
PHT số 2 đã hoàn thành.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 9
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Ba nhóm báo cáo ba phản ứng; nhóm khác kiểm
tra hệ số.
Các phương trình đúng.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt: kim loại phản ứng với nhiều phi kim;
mức độ và điều kiện phản ứng khác nhau.
Không kết luận mọi kim loại đều phản
ứng giống nhau.
TIẾT 2
Hoạt động 2.3. Kim loại tác dụng với nước, hơi nước và hydrochloric acid (25 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được phản ứng của một số kim loại với nước hoặc hơi nước và dung
dịch HCl.
b) Nội dung: Đọc thông tin SGK, quan sát video, phân loại và viết phương trình.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 3 và sơ đồ phân loại.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – KIM LOẠI VỚI NƯỚC VÀ HYDROCHLORIC ACID
Nhiệm vụ 1. Hoàn thành sơ đồ:
Kim loại tác dụng với nước ở nhiệt độ thường: …………………………………
Sản phẩm: …………………………………………………………………………
Kim loại tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao: …………………………………
Sản phẩm: …………………………………………………………………………
Nhiệm vụ 2. Viết phương trình: 1) Na + H₂O → 2) Fe + H₂O (hơi) → 3) Mg + HCl →
4) Al + HCl →
Đáp án dự kiến:
- Một số kim loại hoạt động mạnh như K, Na, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
hydroxide và H₂.
- Một số kim loại như Zn, Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và H₂.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂
3Fe + 4H₂O (hơi) → Fe₃O₄ + 4H₂
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂
2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + 3H₂
Câu hỏi khắc sâu:
1. Cu, Ag, Au có phản ứng với dung dịch HCl không? Đáp án: không.
2. Có được kết luận mọi kim loại đều tác dụng với nước hoặc HCl không? Đáp án: không;
khả năng phản ứng phụ thuộc từng kim loại và điều kiện.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 10
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu video sodium với nước và iron với hơi
nước; giao PHT số 3.
Sơ đồ hai nhóm phản ứng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS làm cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi và sửa chéo
phương trình.
Các phương trình hoàn chỉnh.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Đại diện nhóm trình bày; lớp phân biệt nước ở nhiệt
độ thường và hơi nước ở nhiệt độ cao.
Sản phẩm và điều kiện phản ứng đúng.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt bằng từ “một số kim loại”, tránh suy rộng.
Chuẩn bị cho Bài 19 về dãy hoạt động hóa
học.
Hoạt động 2.4. Kim loại tác dụng với dung dịch muối (20 phút)
a) Mục tiêu: Quan sát và trình bày được phản ứng của một kim loại với dung dịch muối; viết
phương trình.
b) Nội dung: Dự đoán và quan sát thí nghiệm đinh sắt trong dung dịch CuSO₄.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 4; phương trình và kết luận.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 – DỰ ĐOÁN – QUAN SÁT – GIẢI THÍCH
Nội dung
Kết quả
Dự đoán hiện tượng
Hiện tượng quan sát
Sản phẩm tạo thành
Phương trình hóa học
Kết luận
Đáp án dự kiến:
- Trên đinh sắt xuất hiện lớp kim loại màu đỏ nâu.
- Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
- Sản phẩm là FeSO₄ và Cu.
- Phương trình: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 11
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
- Kết luận: một số kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và kim loại mới.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS dự đoán trước; phổ biến an toàn.
Dự đoán cá nhân.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát mẫu thí nghiệm đã chuẩn bị hoặc
thực hiện dưới giám sát; ghi hiện tượng.
Lớp Cu đỏ nâu; dung dịch nhạt màu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Nhóm báo cáo và viết phương trình; nhóm khác
kiểm tra sản phẩm.
FeSO₄ và Cu.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Chuyển tiếp sang Bài 19.
GV chuẩn hóa và lưu ý chưa dùng dãy hoạt động
hóa học để khái quát sâu ở bài này.
TIẾT 3
Hoạt động 2.5. Mô tả sự khác biệt giữa nhôm, sắt và vàng; tích hợp NLS/AI (20 phút)
a) Mục tiêu: Mô tả được một số khác biệt về tính chất vật lí, hóa học và ứng dụng của Al,
Fe, Au; tìm kiếm, đánh giá và tạo sản phẩm số.
b) Nội dung: Nhóm tìm kiếm nguồn, kiểm chứng AI và hoàn thành Phiếu học tập số 5.
c) Sản phẩm: Bảng so sánh và một trang infographic/slide.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 12
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.4. So sánh khái quát nhôm, sắt và vàng
Hình minh họa do AI hỗ trợ thiết kế, đã biên tập và kiểm chứng theo SGK.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 – SO SÁNH NHÔM – SẮT – VÀNG
Tiêu chí
Nhôm – Al
Sắt – Fe
Vàng – Au
Màu sắc, khối lượng
tương đối
Tính nhiễm từ
Tác dụng với oxygen
Tác dụng với HCl
Ứng dụng tiêu biểu
Nội dung dự kiến:
Tiêu chí
Al
Fe
Au
Đặc điểm vật lí
Màu trắng bạc, nhẹ Màu trắng xám,
nặng hơn Al
Màu vàng, nặng
Nhiễm từ
Không
Có
Không
Với oxygen
Phản ứng, tạo lớp
oxide bảo vệ
Phản ứng, dễ bị
oxi hóa trong môi
trường
Không phản ứng ở
điều kiện thường
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 13
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Tiêu chí
Al
Fe
Au
Với HCl
Có phản ứng
Có phản ứng
Không phản ứng
Ứng dụng
Đồ gia dụng,
phương tiện, dây
dẫn
Xây dựng, máy
móc
Trang sức, thiết bị
đặc biệt
Hoạt động NLS/AI:
- Mỗi nhóm tìm hai nguồn về một kim loại.
- Đánh giá nguồn theo bảng kiểm.
- Nhập câu lệnh AI mẫu.
- Chọn một thông tin AI để kiểm chứng.
- Thiết kế một trang so sánh Al–Fe–Au.
- Ghi nhãn: “Đã kiểm chứng theo SGK”.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao tiêu chí sản phẩm và bảng kiểm nguồn.
PHT số 5; rubric.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm kiếm, đánh giá, kiểm chứng AI và tạo
trang trình chiếu.
Thẻ nguồn, bảng kiểm và sản phẩm số.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Mỗi nhóm trình bày 2 phút; nhóm khác đặt câu
hỏi về căn cứ.
Mô tả đúng sự khác biệt Al–Fe–Au.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV sửa thông tin chưa chính xác; chốt yêu cầu
cần đạt.
Sản phẩm lưu hồ sơ học tập.
Hoạt động 3. Luyện tập (15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố tính chất vật lí, hóa học và sự khác biệt giữa các kim loại.
b) Nội dung: HS làm cá nhân, sau đó đổi bài kiểm tra theo cặp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phương trình đúng.
PHIẾU LUYỆN TẬP
Câu 1. Kim loại được dùng làm lõi dây dẫn điện chủ yếu dựa vào tính chất nào?
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 14
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
A. Ánh kim.
B. Dẫn điện.
C. Tính cứng.
D. Nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án: B.
Câu 2. Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành
A. acid.
B. base.
C. oxide.
D. muối chloride.
Đáp án: C.
Câu 3. Phương trình nào đúng?
A. Fe + HCl → FeCl₃ + H₂.
B. Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂.
C. Cu + 2HCl → CuCl₂ + H₂.
D. Au + HCl → AuCl + H₂.
Đáp án: B.
Câu 4. Hiện tượng khi nhúng đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO₄ là
A. đinh sắt tan hết, không có chất mới.
B. xuất hiện lớp đồng đỏ nâu trên đinh.
C. dung dịch chuyển sang màu xanh đậm hơn.
D. có khí hydrogen thoát ra.
Đáp án: B.
Câu 5. Nối cột A–B.
Cột A
Cột B
1. Vàng
A. Làm lõi dây dẫn
2. Đồng
B. Làm kết cấu xây dựng
3. Nhôm
C. Làm đồ trang sức
4. Thép
D. Làm xoong, nồi nhẹ
Đáp án: 1–C; 2–A; 3–D; 4–B.
Câu 6. Viết phương trình hóa học của: a) Fe tác dụng với chlorine; b) Na tác dụng với
nước; c) Fe tác dụng với dung dịch CuSO₄.
2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃.
2Na + 2H₂O → 2NaOH + H₂.
Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 15
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Câu 7. Vì sao đồ trang sức bằng vàng để lâu trong không khí vẫn sáng đẹp hơn nhiều
đồ vật bằng sắt?
Đáp án: Vàng có ánh kim và ít phản ứng với oxygen trong điều kiện thường; sắt dễ bị
oxi hóa trong môi trường, tạo lớp gỉ làm mất ánh kim.
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu: Lựa chọn được kim loại phù hợp và giải thích bằng tính chất.
b) Nội dung: Quan sát Hình 18.5 và chọn một tình huống: chọn vật liệu làm dây dẫn; làm
nồi; làm khung công trình; làm trang sức; hoặc đề xuất cách bảo quản cổng sắt.
c) Sản phẩm: Thẻ tư vấn vật liệu hoặc infographic một trang.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC
SINH
NỘI DUNG DỰ KIẾN
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao tình huống và tiêu chí.
Tên vật liệu; tính chất; lí do; cách sử
dụng/bảo quản.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS dùng SGK, nguồn số và AI nếu cần; hoàn
thành bảng kiểm.
Thẻ tư vấn.
Bước 3. Báo cáo
Một số nhóm trình bày 1 phút.
Lựa chọn hợp lí, giải thích có căn cứ.
Bước 4. Đánh giá
Sản phẩm hoàn chỉnh.
GV và HS đánh giá bằng rubric; yêu cầu sửa nếu
thông tin AI chưa được kiểm chứng.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 16
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Hình 18.5. Một số đồ vật bằng sắt, thép bị gỉ trong môi trường
NỘI DUNG GHI VỞ – GHI NHỚ
Nội dung
Kiến thức trọng tâm
Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim; mức độ
của các tính chất khác nhau ở từng kim loại.
Với phi kim
Kim loại tác dụng với oxygen tạo oxide; với chlorine, sulfur
tạo muối tương ứng.
Với nước/HCl
Một số kim loại tác dụng với nước hoặc hơi nước và HCl, tạo
hợp chất của kim loại và khí H₂.
Với dung dịch muối
Một số kim loại tác dụng với dung dịch muối tạo muối mới và
kim loại mới.
Sự khác biệt
Al nhẹ; Fe có tính nhiễm từ và dễ bị oxi hóa; Au có màu vàng,
nặng và ít phản ứng với oxygen, HCl.
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 17
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
Rubric sản phẩm số Al–Fe–Au
Tiêu chí
Mức tối đa
Kiến thức và phương trình chính xác
4 điểm
Mô tả rõ sự khác biệt Al–Fe–Au
2 điểm
Nguồn rõ và được đánh giá
1,5 điểm
Có bằng chứng kiểm chứng AI
1 điểm
Bố cục, chữ, hình dễ đọc
1 điểm
Hợp tác và nộp đúng thời gian
0,5 điểm
Bảng kiểm nguồn số
Tiêu chí
Cần bổ
sung
Đạt
Có tên tác giả hoặc đơn vị phát hành
□
□
Nội dung phù hợp SGK
□
□
Công thức và phương trình chính xác
□
□
Có ngày cập nhật hoặc thông tin xuất bản
□
□
Không sao chép nguyên văn dài
□
□
Phát hiện và sửa được thông tin AI sai
□
□
BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH
Tiêu chí
Tốt
Khá
Đạt
Chưa
đạt
Nêu được bốn tính chất vật lí
□
□
□
□
Viết đúng các phương trình minh họa
□
□
□
□
Mô tả đúng hiện tượng thí nghiệm
□
□
□
□
So sánh được Al–Fe–Au
□
□
□
□
Tìm và đánh giá được nguồn số
□
□
□
□
Kiểm chứng được ít nhất một thông tin AI
□
□
□
□
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 18
TRƯỜNG THCS XUÂN ĐÔNG | KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHTN 9
Tiêu chí
Hợp tác và thực hiện an toàn
Tốt
□
Khá
□
Đạt
□
Chưa
đạt
□
DẶN DÒ
- Hoàn thiện sản phẩm số nếu chưa xong.
- Học phần ghi nhớ và hoàn thành bài tập SGK/SBT.
- Chuẩn bị Bài 19. Dãy hoạt động hóa học.
- Ôn lại các phản ứng của kim loại với nước, HCl và dung dịch muối.
RÚT KINH NGHIỆM
1. Về nội dung:
................................................................................................................................................
2. Về phương pháp, kĩ thuật dạy học:
................................................................................................................................................
3. Về mức độ tham gia của học sinh:
................................................................................................................................................
4. Về tích hợp năng lực số/AI:
................................................................................................................................................
Bài 18. Tính chất chung của kim loại | Năm học 2026–2027 | Trang 19
 









Các ý kiến mới nhất