KNTT - Bài 18. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thi thuý
Ngày gửi: 09h:43' 01-01-2026
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: lê thi thuý
Ngày gửi: 09h:43' 01-01-2026
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 02/9/2025
Ngày dạy: Tuần 1-4
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Bộ sách: Kết nối
Thời gian: 04 tiết
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo
và ánh kim.
- Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung dịch HCl và với dung dịch muối.
- Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của
nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của chúng
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
2. Học liệu
Video thí nghiệm (trên trang web: taphuan.nxbgd.vn):
- Sắt cháy trong oxygen.
- Nhôm cháy trong oxygen.
- Natri phản ứng với chlorine.
- Sắt phản ứng với chlorine.
III. Tiến trình dạy học
Phương
Phương pháp và pháp
và Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kỹ thuật dạy học
công
cụ dụng CNTT
đánh giá
1. Khởi động - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(15')
- KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
1
2. Hình thành - Dạy học hợp tác
kiến thức mới - Trực quan
2.1: Tìm hiểu
tính chất vật lý
chung của kim
loại (30')
- Sản phẩm - Powerpoint
học tập
- Thiết bị trình chiếu
- Hình 18.1 SGK
(bản điện tử)
2
2.2.Tìm hiểu
các tính chất
hóa học
chung của
kim loại
2.2.1. Tác
dụng với phi
kim (30')
2.2.2.
Tác
dụng với nước
(15')
- Dạy học hợp tác
- Trực quan
- Sản phẩm - Powerpoint
học tập
- Thiết bị trình chiếu
- Youtube: video
phản ứng của sắt,
nhôm với oxygen;
natri, sắt tác dụng
với chlorine
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
- KT chia sẻ nhóm học tập
- Thiết bị trình chiếu
đôi
2.2.3. Tác
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
dụng với dung - KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
dịch acid (25')
3
2.2.4. Tác
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
dụng với dung - KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
dịch muối
(20')
3. Luyện tập - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(25')
học tập
- Thiết bị trình chiếu
4
4. Vận dụng - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(20')
học tập
- Thiết bị trình chiếu
1. Hoạt động 1: Khởi động (10')
a) Mục tiêu:
- Nhận thấy kim loại rất đa dạng nhưng chúng có những tính chất vật lí và tính chất
hoá học chung.
- Tìm kiếm các thông tin liên quan đến tính chất vật lí của kim loại.
b) Nội dung:
- Thi đua giữa các nhóm HS: kể tên và ứng dụng của các kim loại có xung quanh ta
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Một số kim loại và ứng dụng của kim loại đó:
+ Thép (thành phần chính là sắt) làm khung bê tông trong xây dựng,…
+ Đồng: làm dây dẫn điện, đúc tượng,…
+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong chảo; làm dây dẫn điện,…
+ Vàng: làm đồ trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt kế,…
– HS nảy sinh những vấn đề như:
+ Số lượng kim loại rất đa dạng và ứng dụng rất phong phú.
+ Kim loại có tính chất vật lí và hoá học chung không?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu kể tên các kim loại và ứng dụng của
kim loại đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các ứng dụng lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS, đánh giá dựa trên số lượng kim
loại và số ứng dụng mà HS kể được.
- GV tổng kết nhấn mạnh: kim loại rất đa dạng về số lượng, về ứng dụng trong
cuộc sống. Tuy vậy, kim loại có những tính chất chung.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu các tính chất vật lý chung của kim loại
a) Mục tiêu
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất vật lí.
b) Nội dung:
- Thảo luận nhóm.
- Quan sát Hình 18.1 SGK .
- Trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm
- Kết luận rút ra sau mỗi câu trả lời về tính chất của kim loại.
1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy => Kim loại có tính dẻo.
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và không
bị biến dạng) => Kim loại có tính dẻo.
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có
thể dẫn nhiệt => Kim loại dẫn nhiệt.
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt => Kim loại dẫn điện.
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh => Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh
kim.
- Các câu trả lời của HS về ứng dụng tính chất vật lý của kim loại:
+ Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
vàng.
+ Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
d) Tổ chức thực hiện
(1) Tìm hiểu về tính chất vật lí của kim loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh giá dựa trên số lượng câu
trả lời đúng và tốc độ trả lời câu hỏi của HS.
- GV có thể đặt câu hỏi bổ sung để HS nêu ra ý kiến về tính chất vật lí của kim
loại sau mỗi câu trả lời.
(2) Giải thích một số ứng dụng của kim loại dựa trên tính chất vật lí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi HS quan sát Hình 18.1 trong SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
2.2.Tìm hiểu các tính chất hóa học chung của kim loại
2.2.1. Tác dụng với phi kim
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
- Xem video: phản ứng của sắt, nhôm với oxygen; natri, sắt tác dụng với chlorine
- Đọc sách giáo khoa
- Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng sắt, nhôm tác dụng
với oxygen; natri, sắt tác dụng với chlorine
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
* Kim loại tác dụng với khí
o oxygen:
t
3Fe + 2O
Fe3O4
(Fe3O4 có màu nâu đỏ.)
o
2Al + 3O2 t
2Al2O3 (Al2O3 có màu trắng.)
Vàng không tác dụng với O2.
* Kim loại tác dụng với chlorine:
Câu trả lời của HS:
o
2Na + Cl2 t
2NaCl (NaCl có màu trắng.)
o
2Fe + 3Cl t
2FeCl3 (FeCl3 có màu nâu đỏ.)
d) Tổ chức thực hiện
(1)Phản ứng với oxygen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết hợp với xem video thí nghiệm thực hiện
phản ứng hoá học sắt tác dụng oxygen, nhôm tác dụng với oxygen.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim loại với oxygen, viết PTHH
(nếu có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả hiện tượng và viết phản ứng của Al và Fe với O2.
+ HS tìm thông tin trong SGK về khả năng phản ứng của vàng với oxygen.
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm
cháy sáng tạo chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt
sáng lấp lánh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với oxygen. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
Lưu ý phản ứng cần có to.
(2) Phản ứng với chlorine
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK hoặc xem video thí nghiệm thực hiện phản ứng
hoá học natri tác dụng chlorine, sắt tác dụng chlorine.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine, viết PTHH.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả lại thí nghiệm và hiện tượng, viết PTHH.
+ HS giải thích được hiện tượng natri cháy sáng tạo chất rắn màu trắng, dây sắt
cháy trong chlorine tạo thành khói màu nâu đỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
- Lưu ý phản ứng cần có to.
*(3) Phản ứng với phi kim khác, ví dụ lưu huỳnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu cho HS biết khi kim loại tác dụng với lưu huỳnh sẽ tạo muối
sulfide. Phản ứng thường cần nhiệt độ cao để xảy ra.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết phản ứng của Mg, Zn với S.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lên bảng viết phản ứng của kim loại với lưu huỳnh.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS. Lưu ý phản ứng cần có to.
- GV có thể giới thiệu cho HS biết MgS thường được dùng làm chất chống
cháy trong nhựa, ZnS được dùng nhiều trong công nghiệp sơn phủ,...
2.2.2. Tác dụng với nước
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của natri, nhôm, sắt, ...
b) Nội dung:
- Tìm hiểu sách giáo khoa về phản ứng của kim loại với nước.
- Chia sẻ nội dung tìm hiểu được theo hình thức chia sẻ nhóm đôi
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Kim loại K, Na, Ca... phản ứng với nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
Ca + 2H2O
Ca(OH)2 + H2
- Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và khí
hydrogen.
o
Zn + H2O t
ZnO + H2
- Sắt tác dụng với hơi nước
ở nhiệt độ cao:
o
t
3Fe + 4H2O
Fe3O4 + 4H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản ứng của kim loại với nước,
hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại: kim loại phản ứng với nước tạo hydroxide
và hydrogen; kim loại phản ứng với nước tạo oxide và hydrogen.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung tìm hiểu được trong nhóm đôi và toàn lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày phản ứng của:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
- HS áp dụng, trả lời câu hỏi trong bài: viết PTHH phản ứng của sắt và hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV nhấn mạnh để HS hình thành khái niệm về độ hoạt động hoá học của
kim loại, chuẩn bị cho bài sau.
2.2.3. Tác dụng với dung dịch acid
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
- Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu tính chất kim loại phản ứng với dung dịch acid
- Nêu tính chất hóa học, viết phương trình phản ứng của một số kim loại với dung
dịch acid
- làm bài tập trang 90 sgk
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của HS:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác dụng với dung dịch HCl.
- Bài tập trang 90, SGK:
Số mol khí hydrogen cần điều chế:
n
=
= 0,01 (mol)
H2
Phản ứng:
Zn +
2HCl
ZnCl2
+ H2
0,01
0,02
0,01 (mol)
Khối lượng kẽm cần dùng:
mZn = 0,01 . 65 = 0,65 (g)
Thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng:
Vdd =
= 0,02(lit)
- Phản ứng:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản ứng của kim loại với dung
dịch hydrochloric acid (HCl).
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại: kim loại phản ứng với dung
dịch HCl tạo thành muối và khí hydrogen; kim loại không phản ứng với dung dịch
HCl.
- GV yêu cầu HS viết PTHH phản ứng của Al và Fe với HCl để minh hoạ.
- Sau đó, GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết phản ứng của Al, Fe với dung dịch HCl.
- HS nêu tên một số kim loại không phản ứng với dung dịch HCl.
- HS làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản ứng của kim loại với dung
dịch
HCl và làm bài tập. Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, kiểm tra đáp số đã đúng chưa.
- GV giới thiệu: phản ứng của kim loại với dung dịch acid được dùng để điều
chế khí hydrogen trong phòng thí nghiệm hoặc trong tổng hợp hữu cơ.
2.2.4. Tác dụng với dung dịch muối
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
– - Xem video “An toàn trong phóng thí nghiệm”.
– - Đọc sách giáo khoa (mục I.2)
– - Nêu quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học
tự nhiên 8).
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Khi kim loại phản ứng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại
mới.
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
- HS nhận xét được:
+ Kẽm đã đẩy bạc ra khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
bạc.
+ Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối, đồng là kim loại hoạt động hoá học mạnh
hơn bạc.
+ Kẽm đã đẩy sắt ra khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
sắt.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể viết một số phản ứng của kim loại với muối tan của dung dịch, yêu
cầu HS nhận xét sản phẩm tạo thành gồm những gì.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (2)
- GV yêu cầu HS áp dụng viết một số phản ứng khác:
Cu + AgNO3 → (3)
Zn + FeSO4 →
(4)
- GV phân tích với phản ứng (1): Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại
hoạt động hoá học mạnh hơn đồng. Từ đó, yêu cầu HS thực hiện tương tự, nhận xét
về độ hoạt động hoá học của các kim loại thông qua phản ứng (2), (3), (4).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các phản ứng đã có và nhận xét sản phẩm tạo thành.
- HS áp dụng, viết sản phẩm của phản ứng (3) và (4).
- HS nhận xét về độ hoạt động hoá học của các kim loại.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản ứng của kim loại với dung dịch
muối, về độ hoạt động hoá học của các kim loại. Các HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Chú ý: các câu trả lời của HS có thể chưa đầy đủ
hoặc chưa hoàn toàn chính xác vì kiến thức chưa đủ. GV chưa đánh giá vội mà chỉ
kết luận dựa trên những phản ứng HS đã được giới thiệu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất vật lí và hoá học của nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất (vật lí và hoá học) với ứng dụng của một số
kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng)
- Luyện tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung:
- Thảo luận nhóm thực hiện hoạt động tại trang 91sgk
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
1. a) Sắt và nhôm phản ứng với oxygen, vàng không phản ứng với oxygen.
b) Sắt và nhôm phản ứng với dung dịch acid loãng, vàng không phản ứng với
dung dịch acid loãng.
2. HS có thể nêu nhiều ứng dụng khác nhau. Ví dụ:
- Nhôm:
+ Tính chất vật lí: nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng để chế tạo các chi tiết của
máy bay, làm dây dẫn điện, nồi xoong,…
+ Tính chất hoá học: nhôm có lớp oxide mỏng, bền vững, nên có khả năng
chống chịu nhiều tác nhân hoá học.
- Sắt:
+ Tính chất vật lí: thép (thành phần chính là sắt) cứng, chắc và dẻo nên được
dùng làm vật liệu xây dựng, cầu, tháp,…
+ Tính chất hoá học: sắt phản ứng với oxygen tạo thành lớp gỉ xốp, dễ bị vỡ
vụn nên thường có lớp sơn hoặc bôi dầu mỡ chống gỉ.
- Vàng:
+ Tính chất vật lí: dẻo, dễ dát mỏng kéo sợi, có ánh kim lấp lánh, nên được
dùng làm trang sức; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng để chế tạo nhiều chi tiết
máy, chế tạo cảm biến nhiệt,…
+ Tính chất hoá học: vàng trơ về mặt hoá học nên là kim loại quý, dùng làm
trang sức, đúc tiền chế tạo nhiều chi tiết máy chịu hoá chất, làm lớp phủ bề mặt các
kim loại khác để chống ăn mòn,…
3. Tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
- Tác dụng với phi kim như O2, Cl2, S (vàng không tác dụng với O2).
- Tác dụng với nước:
+ Kim loại K, Na, Ca,... phản ứng với nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
+ Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và khí
hydrogen.
- Tác dụng với dung dịch acid:
+ Một số kim loại tác dụng dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng
hydrogen.
+ Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác dụng với dung dịch HCl.
- Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại hoạt động hoá học mạnh đẩy kim loại
hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi muối.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, yêu cầu thực hiện hoạt động tại trang 91
SGK. GV có thể yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ (nếu có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết câu trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS, đánh giá dựa trên tính chính xác,
đầy đủ của câu trả lời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (20')
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của chúng.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi đặt ra trong mục "Em có thể" và
một số hiện tượng, ứng dụng của kim loại trong thực tế
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào 2 dung dịch HCl.
- Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí thoát ra là Al:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Còn lại là Ag không phản ứng
2. Nếu để các kim loại này ngoài không khí, chúng sẽ nhanh chóng phản ứng với
oxygen và hơi nước trong không khí.
Ví dụ: 4Na + O2 → 2Na2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi đặt ra trong
mục "Em có thể".
- GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1.
Trình bày cách phân biệt 2 mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm và 1 mảnh bạc.
2.
Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, Ca,..., ta phải ngâm chìm trong dầu
hoả mà không thể để ngoài không khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện yêu cầu. Có thể thảo luận với nhau để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS.
IV. NHẬN XÉT
V. PHỤ LỤC
Ngày dạy: Tuần 1-4
BÀI 18: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Bộ sách: Kết nối
Thời gian: 04 tiết
I. Mục tiêu
1. Về năng lực
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo
và ánh kim.
- Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung dịch HCl và với dung dịch muối.
- Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hoá học của
nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của chúng
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
- Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học
2. Học liệu
Video thí nghiệm (trên trang web: taphuan.nxbgd.vn):
- Sắt cháy trong oxygen.
- Nhôm cháy trong oxygen.
- Natri phản ứng với chlorine.
- Sắt phản ứng với chlorine.
III. Tiến trình dạy học
Phương
Phương pháp và pháp
và Phương án ứng
Tiết
Hoạt động
kỹ thuật dạy học
công
cụ dụng CNTT
đánh giá
1. Khởi động - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(15')
- KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
1
2. Hình thành - Dạy học hợp tác
kiến thức mới - Trực quan
2.1: Tìm hiểu
tính chất vật lý
chung của kim
loại (30')
- Sản phẩm - Powerpoint
học tập
- Thiết bị trình chiếu
- Hình 18.1 SGK
(bản điện tử)
2
2.2.Tìm hiểu
các tính chất
hóa học
chung của
kim loại
2.2.1. Tác
dụng với phi
kim (30')
2.2.2.
Tác
dụng với nước
(15')
- Dạy học hợp tác
- Trực quan
- Sản phẩm - Powerpoint
học tập
- Thiết bị trình chiếu
- Youtube: video
phản ứng của sắt,
nhôm với oxygen;
natri, sắt tác dụng
với chlorine
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
- KT chia sẻ nhóm học tập
- Thiết bị trình chiếu
đôi
2.2.3. Tác
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
dụng với dung - KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
dịch acid (25')
3
2.2.4. Tác
- Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
dụng với dung - KT tia chớp
học tập
- Thiết bị trình chiếu
dịch muối
(20')
3. Luyện tập - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(25')
học tập
- Thiết bị trình chiếu
4
4. Vận dụng - Dạy học hợp tác
- Sản phẩm - Powerpoint
(20')
học tập
- Thiết bị trình chiếu
1. Hoạt động 1: Khởi động (10')
a) Mục tiêu:
- Nhận thấy kim loại rất đa dạng nhưng chúng có những tính chất vật lí và tính chất
hoá học chung.
- Tìm kiếm các thông tin liên quan đến tính chất vật lí của kim loại.
b) Nội dung:
- Thi đua giữa các nhóm HS: kể tên và ứng dụng của các kim loại có xung quanh ta
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Một số kim loại và ứng dụng của kim loại đó:
+ Thép (thành phần chính là sắt) làm khung bê tông trong xây dựng,…
+ Đồng: làm dây dẫn điện, đúc tượng,…
+ Nhôm: làm thìa dĩa, xoong chảo; làm dây dẫn điện,…
+ Vàng: làm đồ trang sức.
+ Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt kế,…
– HS nảy sinh những vấn đề như:
+ Số lượng kim loại rất đa dạng và ứng dụng rất phong phú.
+ Kim loại có tính chất vật lí và hoá học chung không?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu kể tên các kim loại và ứng dụng của
kim loại đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các ứng dụng lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS, đánh giá dựa trên số lượng kim
loại và số ứng dụng mà HS kể được.
- GV tổng kết nhấn mạnh: kim loại rất đa dạng về số lượng, về ứng dụng trong
cuộc sống. Tuy vậy, kim loại có những tính chất chung.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu các tính chất vật lý chung của kim loại
a) Mục tiêu
- Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất vật lí.
b) Nội dung:
- Thảo luận nhóm.
- Quan sát Hình 18.1 SGK .
- Trả lời các câu hỏi
c) Sản phẩm
- Kết luận rút ra sau mỗi câu trả lời về tính chất của kim loại.
1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong mà không gãy => Kim loại có tính dẻo.
2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng, nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ vụn và không
bị biến dạng) => Kim loại có tính dẻo.
3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng tỏ nhôm có
thể dẫn nhiệt => Kim loại dẫn nhiệt.
4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn điện tốt hơn sắt => Kim loại dẫn điện.
5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ sáng lấp lánh => Kim loại có ánh kim.
Kết luận: các tính chất chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện dẫn nhiệt, ánh
kim.
- Các câu trả lời của HS về ứng dụng tính chất vật lý của kim loại:
+ Vàng dùng làm đồ trang sức: ứng dụng tính chất có ánh kim và tính dẻo của
vàng.
+ Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện: ứng dụng tính chất dẫn điện của đồng.
d) Tổ chức thực hiện
(1) Tìm hiểu về tính chất vật lí của kim loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả lời các câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV nhận xét, đánh giá dựa trên số lượng câu
trả lời đúng và tốc độ trả lời câu hỏi của HS.
- GV có thể đặt câu hỏi bổ sung để HS nêu ra ý kiến về tính chất vật lí của kim
loại sau mỗi câu trả lời.
(2) Giải thích một số ứng dụng của kim loại dựa trên tính chất vật lí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu mỗi HS quan sát Hình 18.1 trong SGK và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
2.2.Tìm hiểu các tính chất hóa học chung của kim loại
2.2.1. Tác dụng với phi kim
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
- Xem video: phản ứng của sắt, nhôm với oxygen; natri, sắt tác dụng với chlorine
- Đọc sách giáo khoa
- Nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình hóa học của phản ứng sắt, nhôm tác dụng
với oxygen; natri, sắt tác dụng với chlorine
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
* Kim loại tác dụng với khí
o oxygen:
t
3Fe + 2O
Fe3O4
(Fe3O4 có màu nâu đỏ.)
o
2Al + 3O2 t
2Al2O3 (Al2O3 có màu trắng.)
Vàng không tác dụng với O2.
* Kim loại tác dụng với chlorine:
Câu trả lời của HS:
o
2Na + Cl2 t
2NaCl (NaCl có màu trắng.)
o
2Fe + 3Cl t
2FeCl3 (FeCl3 có màu nâu đỏ.)
d) Tổ chức thực hiện
(1)Phản ứng với oxygen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết hợp với xem video thí nghiệm thực hiện
phản ứng hoá học sắt tác dụng oxygen, nhôm tác dụng với oxygen.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim loại với oxygen, viết PTHH
(nếu có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả hiện tượng và viết phản ứng của Al và Fe với O2.
+ HS tìm thông tin trong SGK về khả năng phản ứng của vàng với oxygen.
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm
cháy sáng tạo chất rắn màu trắng, vàng để lâu trong không khí vẫn giữ được bề mặt
sáng lấp lánh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với oxygen. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
Lưu ý phản ứng cần có to.
(2) Phản ứng với chlorine
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK hoặc xem video thí nghiệm thực hiện phản ứng
hoá học natri tác dụng chlorine, sắt tác dụng chlorine.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine, viết PTHH.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả lại thí nghiệm và hiện tượng, viết PTHH.
+ HS giải thích được hiện tượng natri cháy sáng tạo chất rắn màu trắng, dây sắt
cháy trong chlorine tạo thành khói màu nâu đỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
- Lưu ý phản ứng cần có to.
*(3) Phản ứng với phi kim khác, ví dụ lưu huỳnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu cho HS biết khi kim loại tác dụng với lưu huỳnh sẽ tạo muối
sulfide. Phản ứng thường cần nhiệt độ cao để xảy ra.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết phản ứng của Mg, Zn với S.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lên bảng viết phản ứng của kim loại với lưu huỳnh.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS. Lưu ý phản ứng cần có to.
- GV có thể giới thiệu cho HS biết MgS thường được dùng làm chất chống
cháy trong nhựa, ZnS được dùng nhiều trong công nghiệp sơn phủ,...
2.2.2. Tác dụng với nước
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của natri, nhôm, sắt, ...
b) Nội dung:
- Tìm hiểu sách giáo khoa về phản ứng của kim loại với nước.
- Chia sẻ nội dung tìm hiểu được theo hình thức chia sẻ nhóm đôi
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Kim loại K, Na, Ca... phản ứng với nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
Ca + 2H2O
Ca(OH)2 + H2
- Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và khí
hydrogen.
o
Zn + H2O t
ZnO + H2
- Sắt tác dụng với hơi nước
ở nhiệt độ cao:
o
t
3Fe + 4H2O
Fe3O4 + 4H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản ứng của kim loại với nước,
hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại: kim loại phản ứng với nước tạo hydroxide
và hydrogen; kim loại phản ứng với nước tạo oxide và hydrogen.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung tìm hiểu được trong nhóm đôi và toàn lớp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày phản ứng của:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với nước.
- HS áp dụng, trả lời câu hỏi trong bài: viết PTHH phản ứng của sắt và hơi
nước ở nhiệt độ cao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của kim loại với chlorine. Các HS khác
nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV định hướng, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV nhấn mạnh để HS hình thành khái niệm về độ hoạt động hoá học của
kim loại, chuẩn bị cho bài sau.
2.2.3. Tác dụng với dung dịch acid
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
- Đọc sách giáo khoa, tìm hiểu tính chất kim loại phản ứng với dung dịch acid
- Nêu tính chất hóa học, viết phương trình phản ứng của một số kim loại với dung
dịch acid
- làm bài tập trang 90 sgk
c) Sản phẩm
- Câu trả lời của HS:
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác dụng với dung dịch HCl.
- Bài tập trang 90, SGK:
Số mol khí hydrogen cần điều chế:
n
=
= 0,01 (mol)
H2
Phản ứng:
Zn +
2HCl
ZnCl2
+ H2
0,01
0,02
0,01 (mol)
Khối lượng kẽm cần dùng:
mZn = 0,01 . 65 = 0,65 (g)
Thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng:
Vdd =
= 0,02(lit)
- Phản ứng:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản ứng của kim loại với dung
dịch hydrochloric acid (HCl).
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại: kim loại phản ứng với dung
dịch HCl tạo thành muối và khí hydrogen; kim loại không phản ứng với dung dịch
HCl.
- GV yêu cầu HS viết PTHH phản ứng của Al và Fe với HCl để minh hoạ.
- Sau đó, GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết phản ứng của Al, Fe với dung dịch HCl.
- HS nêu tên một số kim loại không phản ứng với dung dịch HCl.
- HS làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản ứng của kim loại với dung
dịch
HCl và làm bài tập. Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, kiểm tra đáp số đã đúng chưa.
- GV giới thiệu: phản ứng của kim loại với dung dịch acid được dùng để điều
chế khí hydrogen trong phòng thí nghiệm hoặc trong tổng hợp hữu cơ.
2.2.4. Tác dụng với dung dịch muối
a) Mục tiêu
- Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh hoạ.
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Nội dung:
– - Xem video “An toàn trong phóng thí nghiệm”.
– - Đọc sách giáo khoa (mục I.2)
– - Nêu quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học
tự nhiên 8).
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
- Khi kim loại phản ứng với dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại
mới.
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
- HS nhận xét được:
+ Kẽm đã đẩy bạc ra khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
bạc.
+ Đồng đã đẩy bạc ra khỏi muối, đồng là kim loại hoạt động hoá học mạnh
hơn bạc.
+ Kẽm đã đẩy sắt ra khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn
sắt.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV có thể viết một số phản ứng của kim loại với muối tan của dung dịch, yêu
cầu HS nhận xét sản phẩm tạo thành gồm những gì.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (1)
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag (2)
- GV yêu cầu HS áp dụng viết một số phản ứng khác:
Cu + AgNO3 → (3)
Zn + FeSO4 →
(4)
- GV phân tích với phản ứng (1): Sắt đã đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại
hoạt động hoá học mạnh hơn đồng. Từ đó, yêu cầu HS thực hiện tương tự, nhận xét
về độ hoạt động hoá học của các kim loại thông qua phản ứng (2), (3), (4).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát các phản ứng đã có và nhận xét sản phẩm tạo thành.
- HS áp dụng, viết sản phẩm của phản ứng (3) và (4).
- HS nhận xét về độ hoạt động hoá học của các kim loại.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi một số HS trình bày trước lớp về phản ứng của kim loại với dung dịch
muối, về độ hoạt động hoá học của các kim loại. Các HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bước 4: Kết quả, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS. Chú ý: các câu trả lời của HS có thể chưa đầy đủ
hoặc chưa hoàn toàn chính xác vì kiến thức chưa đủ. GV chưa đánh giá vội mà chỉ
kết luận dựa trên những phản ứng HS đã được giới thiệu.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một số khác biệt trong tính chất vật lí và hoá học của nhôm, sắt, vàng.
- Giải thích mối liên hệ giữa tính chất (vật lí và hoá học) với ứng dụng của một số
kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng)
- Luyện tập, củng cố kiến thức.
b) Nội dung:
- Thảo luận nhóm thực hiện hoạt động tại trang 91sgk
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
1. a) Sắt và nhôm phản ứng với oxygen, vàng không phản ứng với oxygen.
b) Sắt và nhôm phản ứng với dung dịch acid loãng, vàng không phản ứng với
dung dịch acid loãng.
2. HS có thể nêu nhiều ứng dụng khác nhau. Ví dụ:
- Nhôm:
+ Tính chất vật lí: nhẹ, dẫn điện tốt nên được dùng để chế tạo các chi tiết của
máy bay, làm dây dẫn điện, nồi xoong,…
+ Tính chất hoá học: nhôm có lớp oxide mỏng, bền vững, nên có khả năng
chống chịu nhiều tác nhân hoá học.
- Sắt:
+ Tính chất vật lí: thép (thành phần chính là sắt) cứng, chắc và dẻo nên được
dùng làm vật liệu xây dựng, cầu, tháp,…
+ Tính chất hoá học: sắt phản ứng với oxygen tạo thành lớp gỉ xốp, dễ bị vỡ
vụn nên thường có lớp sơn hoặc bôi dầu mỡ chống gỉ.
- Vàng:
+ Tính chất vật lí: dẻo, dễ dát mỏng kéo sợi, có ánh kim lấp lánh, nên được
dùng làm trang sức; dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng để chế tạo nhiều chi tiết
máy, chế tạo cảm biến nhiệt,…
+ Tính chất hoá học: vàng trơ về mặt hoá học nên là kim loại quý, dùng làm
trang sức, đúc tiền chế tạo nhiều chi tiết máy chịu hoá chất, làm lớp phủ bề mặt các
kim loại khác để chống ăn mòn,…
3. Tính chất hoá học cơ bản của kim loại:
- Tác dụng với phi kim như O2, Cl2, S (vàng không tác dụng với O2).
- Tác dụng với nước:
+ Kim loại K, Na, Ca,... phản ứng với nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
+ Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và khí
hydrogen.
- Tác dụng với dung dịch acid:
+ Một số kim loại tác dụng dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng
hydrogen.
+ Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác dụng với dung dịch HCl.
- Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại hoạt động hoá học mạnh đẩy kim loại
hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi muối.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, yêu cầu thực hiện hoạt động tại trang 91
SGK. GV có thể yêu cầu HS viết PTHH minh hoạ (nếu có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận, viết câu trả lời ra giấy.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS, đánh giá dựa trên tính chính xác,
đầy đủ của câu trả lời.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (20')
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một số
vấn đề thực tế.
- Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của chúng.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi đặt ra trong mục "Em có thể" và
một số hiện tượng, ứng dụng của kim loại trong thực tế
c) Sản phẩm
Câu trả lời của HS:
1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại vào 2 dung dịch HCl.
- Mẫu kim loại nào phản ứng, cho khí thoát ra là Al:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
- Còn lại là Ag không phản ứng
2. Nếu để các kim loại này ngoài không khí, chúng sẽ nhanh chóng phản ứng với
oxygen và hơi nước trong không khí.
Ví dụ: 4Na + O2 → 2Na2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết câu hỏi đặt ra trong
mục "Em có thể".
- GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1.
Trình bày cách phân biệt 2 mảnh kim loại, 1 mảnh nhôm và 1 mảnh bạc.
2.
Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, Ca,..., ta phải ngâm chìm trong dầu
hoả mà không thể để ngoài không khí?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện yêu cầu. Có thể thảo luận với nhau để tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Kết quả, nhận định
GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS.
IV. NHẬN XÉT
V. PHỤ LỤC
 









Các ý kiến mới nhất