Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 14. Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quảng
Ngày gửi: 19h:54' 24-07-2026
Dung lượng: 505.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BÀI 14: Cảm ứng điện từ. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
Câu 1. Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
A. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín
B. Đưa một cực của acquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
C. Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
D. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Câu 2. Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Mắc xen vào cuộn dây dẫn một chiếc pin
B. Dùng một nam châm mạnh đặt gần đầu cuộn dây
C. Cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây dẫn
D. Đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây.
Câu 3. Làm cách nào để tạo ra dòng điện cảm ứng trong đinamo xe đạp
A. Nối hai đầu đinamo với hai cực của một acquy
B. Cho bánh xe đạp cọ xát mạnh vào núm đinamô
C. làm cho nam châm trong đinamô quay trước cuộn dây.
D. Cho xe đạp chạy nhanh trên đường.
Câu 4: Trong hiện tượng cảm ứng điện từ cho ta nhận biết được điều gì?
A. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây dẫn đặt gần nam châm
B. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm
C. Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm
D. Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm
Câu 5: Trường hợp nào dưới đây, trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng?
A. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
B. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi
C. Số đường sức từ qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của dây dẫn kín mạch.
Câu 6: Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
A. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn
B. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng
C. Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây
D. Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Câu 7: Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây
A. luôn luôn tăng
B. luôn luôn giảm
C. luân phiên tăng, giảm
D. luôn luôn không đổi.
Câu 8: Cách nào dưới dây không tạo ra được dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫy kín.
A. Cho cuộn dây chuyển động theo phương song song với các đường sức từ ở giữa hai nhánh của
thanh nam châm U
B. Cho cuộn dây dẫn quay cắt các đường sức từ của nam châm chữ U
C. Cho một đầu nam châm điện chuyển động lại gần một đầu cuộn dây dẫn
D. Đặt nam châm điện ở trước đầu cuộn dây rồi ngắt mạch điện nam châm
Câu 9: Trên hình thanh nam châm chuyển động như thế nào thì không tạo ra dòng điện cảm ứng
trong cuộn dây

A. Chuyển động từ ngoài vào trong cuộn dây
B. Quay quanh trục AB.
C. Quay quanh trục CD
D. Quay quanh trục PQ
Câu 10: Khi nào dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?
A. Nam châm đang chuyển động rồi dừng lại
B. Cuộn dây dẫn đang quay thì dừng lại
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây đang tăng thì bị giảm hoặc ngược lại
D. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng hoặc liên tục giảm
Câu 11: Cho một cuộn dây dẫn chuyển động lại gần nam châm. Muốn có dòng điện cảm ứng trong
cuộn dây, điều kiện nào sau đây là rất cần thiết?
A. Cuộn dây phải tạo thành mạch kín
B. Cuộn day phải có ít nhất 5 vòng trở lên.
C. Nam châm phải có dạng hình chữ U.
D. Dây dẫn phải được làm bằng đồng.
Câu 12: Một mạch kín chuyển động song song với đường sức từ của một từ trường đều. Dòng điện
trong mạch:
A. phụ thuộc vào diện tích của mạch.
B. phụ thuộc vào hình dáng của mạch.
C. phụ thuộc vào độ lớn của từ trường.
D. bằng không.
Câu 13: Treo một thanh nam châm bằng một sợi dây mềm rồi thả cho nam châm đu đưa quanh vị
trí cân bằng OA . Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín B là dòng điện xoay chiều
hay có chiều không đổi (một chiều)? Tại sao?

Câu 14: Trên hình vẽ một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Giải thích vì sao khi cho khung
dây quay quanh trục PQ nằm ngang thì trong khung dây không xuất hiện dòng điện xoay chiều.

Bài 15
Câu 1: Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt
gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là tác dụng
A. Cơ
B. Nhiệt
C. Điện
D. Từ
Câu 2: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện         
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED         
D. Ấm điện đang đun nước
Câu 3: Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào sau đây: 
A. Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học 
B. Tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng sinh lí 
C. Tác dụng hóa học, tác dụng từ, tác dụng phát sáng, tác dụng sinh lí 
D. Tác dụng nhiệt, tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí 
Câu 4: Đưa 1 nam châm điện lại gần 1 đinh sắt, thấy đinh sắt bị hút dính vào nam châm điên. Hiên
tượng gì sẽ xảy ra khi ta đặt vào 2 đầu dây của nam châm điện 1 dòng điện xoay chiều?
A. Không có hiện tượng gì (đinh sắt vẫn bị nam châm điện hút dính).
B. Đinh sắt rơi xuống.     
C. Đinh sắt rơi xuống và lại bị hút lại. 
D. Đinh sắt bị quay tròn.
Câu 5: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây
co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
A. Tác dụng sinh lí của dòng điện
B. Tác dụng hóa học của dòng điện
C. Tác dụng từ của dòng điện
D. Tác dụng nhiệt của dòng điện
Câu 6: Máy khử rung tim hoạt động là do: 
A. tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều
B. tác dụng sinh lí của dòng điện xoay chiều 
C. tác dụng từ của dòng điện xoay chiều 
D. tác dụng phát sáng của dòng điện xoay chiều 
Câu 7: Vật nào dưới đây gây ra tác dụng từ?
A. Một cục pin còn mới đặt riêng trên bàn.
B. Một mảnh nilong đã được cọ xát mạnh.
C. Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua.
D. Một đoạn băng dính.
2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THÔNG HIỂU
Câu 1: Điều nào sau đây không đúng khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện
xoay chiều?
A. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho acquy.
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
C. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn.
D. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.
Câu 2: Các thiết bị nào sau đây không sử dụng dòng điện xoay chiều?
A. Máy thu thanh dùng pin.
B. Bóng đèn dây tóc mắc vào điện nhà 220V.
C. Tủ lạnh.
D. Ấm đun nước.

Câu 3: Tác dụng nào của dòng điện xoay chiều không phụ thuộc vào chiều dòng điện? 
A. Tác dụng quang
B. Tác dụng nhiệt
C. Tác dụng từ
D. Tác dụng điện
Câu 4: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện.
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED.
D. Ấm điện đang đun nước
Câu 5: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bóng đèn chỉ nóng lên .
B. Bóng đèn chỉ phát sáng.
C. Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên.
D. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên.
Câu 6: Một nam châm điện được nối với nguồn điện xoay chiều. Khi đó cực từ ở mỗi đầu của nam
châm điện có đặc điểm gì?
A. Một cực từ luôn là cực Bắc, cực từ còn lại lúc là cực Bắc, lúc là cực Nam.
B. Một cực từ luôn là cực Nam, cực từ còn lại lúc là cực Nam, lúc là cực Bắc.
C. Cực từ ở một đầu nam châm cũng luân phiên thay đổi tên từ Nam sang Bắc rồi từ Bắc
sang Nam.
D. Một cực từ luôn là cực Bắc, một cực từ luôn là cực Nam.
Câu 7: Chọn phát biểu sai trong các câu sau:
A. Mọi đèn điện phát sáng đều do dòng điện chạy qua làm chúng nóng tới nhiệt độ cao.
B. Bóng đèn của bút thử điện phát sáng khi có dòng điện chạy qua chất khí ở trong khoảng giữa hai
đầu dây bên trong đèn.
C. Vonfram được dùng làm dây tóc của bóng đèn vì nó là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Đèn điôt phát quang (đèn LED) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định.
3. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
Câu 1: Khi có dòng điện xoay chiều chạy qua bóng đèn dây tóc, thì dây tóc bóng đèn nóng lên và
phát sáng. Hiện tượng này chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác dụng gì?
A. Tác dụng nhiệt.
B. Tác dụng quang và tác dụng nhiệt.
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng quang
Câu 2: Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B.
Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác
dụng nào của dòng điện xoay chiều?
A. Tác dụng cơ
B. Tác dụng nhiệt
C. Tác dụng quang
D. Tác dụng từ
Câu 3: Hiện tượng gì xảy ra với thanh nam châm thẳng trong thí nghiệm dưới đây?

A. Nam châm thẳng bị xoay tròn.

B. Cực Nam của nam châm thẳng bị hút về phía ống dây.
C. Cực Bắc của nam châm thẳng bị hút về phía ống dây.
D. Cực Bắc của nam châm thẳng lần lượt bị hút, đẩy tùy theo chiều dòng điện vào thời điểm
đó.
Câu 4: Trong những tác dụng của dòng điện : nhiệt, quang, từ, hóa học, sinh lý, tác dụng nào không
phụ thuộc vào chiều dòng điện?
A. Nhiệt, quang, sinh lý
B. Từ
C. Hóa học.
D. Cả năm tác dụng.
4. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Điều nào sau đây SAI khi so sánh tác dụng của dòng điện một chiều và dòng điện xoay
chiều? 
A. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng trực tiếp nạp điện cho
ắcquy. 
B. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều tỏa ra nhiệt khi chạy qua một dây dẫn.
C. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều có khả năng làm phát quang bóng đèn. 
D. Dòng điện xoay chiều và dòng điện một chiều đều gây ra từ trường.
Câu 2: Một dây dẫn AB chạy ngang qua nhà. Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát
hiện đoạn dây AB có dòng điện chạy qua hay không? 
A. Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam
thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.          
B. Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm không lệch hỏi hướng Bắc – Nam thì
dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.    
C. Đặt kim nam châm ra xa dây dẫn AB. Nếu kim nam châm không lệch hỏi hướng Bắc – Nam thì
dây dẫn AB có dòng điện chạy qua.    
D. Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam thì dây
dẫn AB không có dòng điện chạy qua.

BÀI 16: VÒNG NĂNG LƯỢNG TRÊN TRÁI ĐẤT. NĂNG LƯỢNG HOÁ THẠCH
Câu 1. Nhiên liệu hóa thạch là
A. nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. đá chứa ít nhất 50% xác đông và thực vật.
C. chỉ bao gồm dầu mỏ, than đá.
D. nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.
Câu 2. Năng lượng Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào sau đây?
A. Vòng tuần hoàn của sinh vật.
B. Vòng tuần hoàn của nước. 
C. Vòng tuần hoàn của thổ nhưỡng. 
D. Vòng tuần hoàn địa chất.
Câu 3. Ở quá trình quang hợp, thực vật hấp thụ năng lượng mặt trời, chuyển hóa năng lượng mặt trời
thành dạng năng lượng nào? 
A. Quang năng
B. Nhiệt năng
C. Hóa năng
D. Động năng
Câu 4. Nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào lục địa gây mưa rơi xuống thành các dạng nước
rồi đổ ra đại dương, hiện tượng đó là
A. vòng tuần hoàn địa chất.
B. vòng tuần hoàn nhỏ của nước.
C. vòng tuần hoàn của sinh vật.
D. vòng tuần hoàn lớn của nước.
Câu 5. Làm thế nào là nhiên liệu hóa thạch được lấy từ trái đất?
A. Thu thập trên bề mặt đại dương
B. Thông qua quá trình đốt cháy ngầm
C. Qua giếng sâu và hầm mỏ
D. Sử dụng nước để mang chúng lên mặt đất
Câu 6. Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn phối hợp với nhau được gọi là các nước: 
A. OEPC
B. OPEC
C. PEOC
D. POEC
Câu 7. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền qua:
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1: Đâu không phải là ưu điểm của năng lượng hóa thạch? 
A. Nguồn sẵn có 
B. Không bị cạn kiệt 
C. Dễ khai thác 
D. Dễ tích trữ khối lượng lớn 
Câu 2: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.
C. Nhiên liệu rắn gồm than đá, củi, nến, sáp …
D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.
Câu 3: Nhận định nào sau đây là sai?
A. Nhiên liệu là những chất cháy được và khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Nhiên liệu hóa thạch không bị cạn kiệt.
C. Năng lượng gió là năng lượng tái tạo.
D. Dầu mỏ và khí thiên nhiên thường được tồn tại cùng nhau trong mỏ dầu.
Câu 4: Chi phí khai thác nhiên liệu hóa thạch không bao gồm lại chi phí nào sau đây:
A. Chi phí thăm dò 
B. Chi phí vận chuyển
C. Chi phí sinh hoạt 
D. Cho phí tích trữ lưu kho
 Câu 5: Khí tự nhiên khác với than như thế nào?
A. Khí thiên nhiên là một dạng dầu mỏ; than được khai thác từ các mỏ than
B. Khí đốt tự nhiên là một nguồn tài nguyên tái tạo;than là nhiên liệu hóa thạch
C. Than là một dạng dầu mỏ; khí tự nhiên được phát ra từ núi lửa
D. Than là nhiên liệu hóa thạch; khí đốt tự nhiên là một nguồn tài nguyên tái tạo
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT)
Câu 1: Vì sao đốt nhiên liệu hoá thạch lại có hại cho môi trường?
A. Vì gây thoái hoá, xói mòn đất. 
B. Vì sinh ra thuỷ ngân có hại cho môi trường nước.

C. Tạo ra các loại bụi mịn.
D. Vì hình thành các khí gây hiệu ứng nhà kính.
Câu 2: Cho các nhận định sau:
(1) Nhiên liệu hoá thạch là nguồn tài nguyên vô hạn.
(2) Nhiên liệu hoá thạch được tạo ra từ quá trình núi lửa phun trào, dung nham nguội lại.
(3) Mất hàng triệu năm để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hoá thạch.
(4) Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển.
(5) Hiện nay, tại Việt Nam các nhiên liệu hoá thạch bị khai thác dẫn đến cạn kiệt dần.
Số nhận định đúng là
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 3: Tại sao nói năng lượng hóa thạch có nguồn gốc từ Mặt Trời?
A. Do năng lượng Mặt Trời được bầu khí quyển hấp thụ.
B. Do năng lượng tạo ra vòng tuần hoàn của nước.
C. Do sự hình thành thực vật trong quá trình quang hợp.
D. Do sự hình thành qua các quá trình biến đổi địa chất trong hàng triệu năm.
Câu 4: Ta có thể hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch bằng cách
A. Đốn cây trên rừng làm nhiên liệu đốt.
B. Giảm sử dụng các nhiên liệu tái tạo.
C. Giảm sử dụng năng lượng mặt trời, gió,...
D. Sử dụng các phương tiện công cộng, xe đạp thay cho ô tô, xe máy cá nhân chạy bằng xăng, dầu.
Câu 5: Đốt cháy gỗ, than đá, dầu hỏa với cùng khối lượng, nhiên liệu nào giải phóng ra nhiều nhiệt
nhất? Cho biết năng suất tỏa nhiệt (nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 gam chất) của các nhiên
liệu đó như sau:
- Gỗ: khoảng 15 – 20 kJ/g.
- Than đá: khoảng 20 – 30 kJ/g.
- Dầu hỏa: khoảng 42 – 45 kJ/g.
A. Gỗ
B. Than đá
C. Dầu hoả.
D. Đều giải phóng lượng nhiệt như nhau.
MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO
Câu 1. Năng lượng thủy triều là năng lượng thu được thông qua _________.
A. năng lượng mặt trời.
B. gió.
C. thủy triều đại dương.
D. sinh khối.
Câu 2. Trong nhà máy thủy điện, năng lượng được lấy từ _________.
A. năng lượng trong các liên kết hóa học.
B. năng lượng hạt nhân.
C. năng lượng của nước.
D. năng lượng của thủy triều.
Câu 3. Đâu là nguồn tài nguyên không tái tạo?
A. Than đá.
B. Mặt trời.
C. Địa nhiệt.
D. Thủy triều.
Câu 4. Đâu là nguồn tài nguyên tái tạo?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Than đá.
C. Khoáng sản.
D. Khí tự nhiên.
Câu 5. Loại năng lượng nào có được từ nước ngầm nóng?
A. năng lượng mặt trời.
B. Năng lượng địa nhiệt.
C. năng lượng thủy điện.
D. năng lượng hạt nhân.
Câu 6. Ưu điểm của năng lượng mặt trời là gì?
A. Ánh sáng mặt trời có sẵn trong thiên nhiên. B. Không tạo ra hiệu ứng nhà kính.
C. Cả A và B.
D. Không có câu nào ở trên.
Câu 7. Nguồn năng lượng tái tạo là gì?
A. Là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, rất nhanh hết và khó bổ sung.
B. Là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông qua các quá trình tự
nhiên.

C. Là nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên, ít khi được bổ sung thông qua các quá trình tự
nhiên.
D. Là nguồn năng lượng do con người tạo ra, ít khi được bổ sung thông qua các quá trình tự nhiên.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu)
Câu 8. Năng lượng mặt trời được bức xạ từ mặt trời dưới dạng nào?
A. Tia cực tím.
B. Bức xạ hồng ngoại.
C. Sóng điện từ.
D. Sóng ngang.
Câu 9. Năng lượng mặt trời được lưu trữ trong các vật liệu như gỗ, ngũ cốc, đường và rác thải đô thị
được gọi là __________.
A. nhiên liệu hóa thạch.
B. sinh khối.
C. Năng lượng địa nhiệt.
D. khí tự nhiên.
Câu 10. Thế giới đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng năng lượng vì _________.
A. nhu cầu năng lượng của thế giới sẽ tăng
B. sản lượng dầu thế giới sẽ đạt đỉnh và bắt đầu giảm
C. sự thiếu hụt và sự leo thang giá cả có thể gây sốc cho trật tự kinh tế và chính trị
D. tất cả những điều trên.
Câu 11. Nơi nào sau đây có thể xây dựng được một trang trại gió tốt?
A. Một thành phố.
B. Một vùng đất cằn cỗi với tốc độ gió lớn.
C. Khu bảo tồn quốc gia.
D. Một ngôi làng.
Câu 12. Tubin gió chuyển đổi năng lượng gió trực tiếp thành _________.
A. năng lượng điện.
B. năng lượng mặt trời.
C. năng lượng cơ học.
D. năng lượng nhiệt.
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 13. Điều nào sau đây là cần thiết để lắp đặt hệ thống tua bin gió?
A. Luồng gió yếu.
B. Luồng gió mạnh và ổn định.
C. Không khí tĩnh.
D. Luồng gió ổn định có vật cản.
Câu 14. Tính công suất của một tua bin gió trong một ngày cho trang trại gió, biết rằng trang trại có
khả năng lắp đặt 11 trạm gió. Hệ số công suất của trạm gió là 23,2%. Năng lượng dự kiến phát vào
hệ thống là 50000 MWh trong cả năm.
A. Công suất của tuabin là 2,26 MW/trạm.
B. Công suất của tuabin là 2,45 MW/trạm.
C. Công suất của tuabin là 2,24 MW/trạm.
D. Công suất của tuabin là 2,19 MW/trạm.
Câu 15. Thực tế hiện nay, xe ô tô sử dụng nguyên liệu xăng phát triển nhanh hơn xe sử dụng điện
năng là vì
A. khả năng lưu trữ và mật độ năng lượng của xăng cao hơn điện năng.
B. động cơ xăng rẻ hơn động cơ điện.
C. có nhiều trạm tiếp xăng hơn trạm nạp điện.
D. tính an toàn của xăng cao hơn điện.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 CÂU)
Câu 1. Năng lượng mặt trời

a. Ưu điểm của năng lượng mặt trời là luôn có sẵn trong thiên nhiên, không phát thải ra các chất
gây ô nhiễm không khí khi sử dụng.
b. Lắp đặt quá nhiều các tấm pin mặt trời, hệ thống thu nhiệt mặt trời trong thành phố sẽ phản xạ
mạnh ánh sáng vào ban ngày gây ô nhiễm ánh sáng.
c. Các tấm pin mặt trời sau có thời gian sử dụng lâu dài, khi hết hạn sử dụng không tạo ra rác thải
điện tử, chất thải rắn khó phân huỷ.
d. Hệ thống hấp thụ nhiệt mặt trời có hiệu suất chuyển hoá năng lượng cao (> 50%).
Câu 2. Năng lượng sóng biển có những ưu điểm sau đây:

a. Luôn có sẵn trong tự nhiên, không tạo chất thải.
b. Dễ dàng khai thác bằng công nghệ hiện đại.
c. Không ảnh hưởng đến giao thông đường biển, hệ sinh thái.
d. Cung cấp công suất điện lớn và ổn định, không phụ thuộc vào mùa trong năm.
Câu 3. Năng lượng từ dòng sông có những ưu điểm sau đây:
a. Luôn có sẵn trong tự nhiên, ít tác động tiêu cực đến môi trường.
b. Dễ dàng khai thác bằng công nghệ hiện đại.
c. Cung cấp công suất điện lớn và ổn định, không phụ thuộc vào mùa trong năm.
d. Không gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học.
Câu 4. Sử dụng hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường mang lại nhiều lợi ích, trong đó:

a. Sử dụng hiệu quả năng lượng giúp giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và khí thải, từ đó góp
phần bảo vệ môi trường.
b. Sử dụng các thiết bị tiết kiệm năng lượng có thể làm tăng chi phí ban đầu cho người tiêu dùng.
c. Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu nhu cầu sử dụng năng lượng, góp phần sử dụng năng lượng
hiệu quả hơn.
d. Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên góp phần sử dụng năng lượng hiệu quả hơn.
 
Gửi ý kiến