KNTT - Bài 13. Khái quát về chuyển hoá vật chất và năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý bá ngọc
Ngày gửi: 09h:22' 07-08-2026
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: lý bá ngọc
Ngày gửi: 09h:22' 07-08-2026
Dung lượng: 56.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(Dự kiến thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực Sinh
học
Nhận thức sinh học
- Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở
tế bào.
- Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt
động sống của tế bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các
liên kết hoá học).
- Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng
sinh học.
- Khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào
- Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào.
- Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá
trình tích lũy, giải phóng năng lượng.
- Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme.
- Trình bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của
enzyme.
Vận dụng kiến
Vận dụng kiến thức bài học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
thức, kỹ năng đã
học
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp
Biết cách phân công nhiệm vụ để hoàn thành công việc của nhóm.
tác
Tự học và tự chủ
Tự lực nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh hoàn thành các bài tập, câu
hỏi nhằm tìm hiểu về chương trình môn Sinh học và sự phát triển bền
vững.
Giải quyết vấn đề
Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến vai trò của sinh học.
và sáng tạo
Năng lực số &
Khai thác thông tin số về cơ chế hoạt động của enzyme và sự chuyển
Năng lực ứng dụng
hóa năng lượng ATP.
AI:
+ Tích hợp AI 1: Sử dụng Chatbot AI để tra cứu, phân tích và so sánh
mô hình cơ chế xúc tác của enzyme ('khớp động' / 'khóa và chìa khóa')
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
+ Tích hợp AI 2: Sử dụng công cụ AI mô phỏng hình ảnh/đồ họa động
(3D Enzyme/ATP Simulator) để trực quan hóa quá trình tổng hợp,
phân giải ATP và sự biến tính của enzyme ở nhiệt độ cao.
3. Về phẩm chất
Trung thực: Trung thực, khách quan khi đánh giá hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác tham gia hoạt động chung của nhóm,
nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án power point.
- Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến bài học.
- Tích hợp AI: Máy tính kết nối Internet, phần mềm AI khởi tạo câu hỏi trắc nghiệm tự động
(Quizizz AI) và sơ đồ tương tác 3D cơ chế tác động của enzyme.
PHIỀU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Hình thức, cấu trúc
- Trình bày khoa học – tổng
hợp phiếu đúng kĩ thuật khăn
trải bàn (10 điểm)
- Sáng tạo, đúng thời gian
hoàn thành (10 điểm)
2. Nội dung kiến thức
- Đúng (10 điểm)
- Phù hợp với chuẩn kiến thức
kĩ năng (đúng và đầy đủ) (10
điểm)
- Nội dung câu hỏi có liên
quan đến thực tiễn (10 điểm)
3. Kĩ thuật thuyết trình và trả
lời của nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm
(10 điểm)
- Tinh thần đoàn kết, biết tổ
chức làm việc nhóm (10
điểm)
- Phản biện (10 điểm)
Tổng điểm
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
HỌ VÀ TÊN:…………………………………………..LỚP:……………..
Em hãy nghiên cứu phần I.3 SGK /79 hoàn thành các câu hỏi sau trong thời gian 10 phút.
Câu 1. Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là không chính
xác?
A. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
B. Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
C. Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát
triển, cảm ứng, sinh sản.
D. Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Câu 2. Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
trong tế bào.
B. Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
D. Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Câu 3. Đồng hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 4. Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng
A. tích trữ năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. tổng hợp chất hữu cơ.
D. chuyển động năng thành thế năng.
Câu 5. Các phản ứng quan trọng trong quá trình chuyển đổi năng lượng của thế giới sống là
A. phản ứng thuỷ phân.
B. phản ứng trùng hợp.
C. phản ứng thế.
D. phản ứng oxy hoá khử.
Câu 6. Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
A. Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
B. Ở người già, quá trình đồng hoá luôn diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình dị hoá.
C. Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
D. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Câu 7. Giải phóng năng lượng còn được gọi là quá trình
A. dị hóa
B. thuỷ phân.
C. phân giải các chất.
D. tổng hợp các chất.
Câu 8. Dị hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 9: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng
lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
A. chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
B. chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
C. chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
D. chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
Câu 10: Năng lượng được sinh vật lấy vào qua thức ăn có bị thất thoát không? Giải thích?
..................................................................................................................
BIỂU ĐIỂM CHẤM SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH (HOẠT ĐỘNG 4)
1. Hình thức, cấu trúc
- Trình bày khoa học (10
điểm)
- Sáng tạo, đúng thời gian
hoàn thành (10 điểm)
2. Nội dung kiến thức
- Đúng yêu cầu, bố cục (10
điểm)
- Phù hợp với chuẩn kiến thức
kĩ năng (đúng và đầy đủ) (10
điểm)
- Có kiến thức mở rộng, có số
liệu thực tế, có minh chứng
nguồn tư liệu (10 điểm)
- Có sử dụng bảng biểu, hình
ảnh (10 điểm)
3. Kĩ thuật thuyết trình và trả
lời của nhóm
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 2
HỌ VÀ TÊN:………………………………………………LỚP:…………….
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Nói về enzym, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Enzym có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải
là protein.
B. Enzym là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
C. Enzym làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản
ứng.
D. Ở động vật, enzym do các tuyến nội tiết tiết ra.
Câu 2. Vùng trung tâm hoạt động của mỗi enzym có cấu hình không gian phù hợp với cấu trúc
chất mà nó xúc tác theo mô hình
A. “khớp động”.
B. “khớp sinh học”.
C. “khớp cảm ứng”.
D. “khớp cơ
chất”.
Câu 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme thế nào, chọn câu đúng?
(1) Hoạt tính của enzyme là tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó và được đo bằng lượng
chất tham gia phản ứng.
(2) Tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
(3) Mỗi enzyme hoạt động ở một khoảng nhiệt độ nhất định, ngoài khoảng nhiệt độ này, enzyme
sẽ mất dần hoạt tính.
(4) Các enzyme ở người hoạt động ở nhiệt độ từ 10°C-20°C.
(5) Độ pH của môi trường cũng gây ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
(6) Khi nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính enzyme giảm.
A. (1),(3),(5),(6).
B. (2),(3),(5). C. (1),(2),(4). D. (2),(4),(6).
Câu 4. Khi nói về enzyme, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A. Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
B. Hoạt tính của enzyme được đo bằng hình dạng sản phẩm hình thành sau phản ứng.
C. Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
D. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Câu 5. Enzim Prôtêaza có tác dụng xúc tác quá trình nào sau đây?
A. Phân giải lipit thành axit béo và glixêrin
B. Phân giải đường đi saccarit thành
mônôsaccarit
C. Phân giải đường lactôzơ
D. Phân giải prôtêin
Câu 6. Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của Enzim, thì điều nào sau đây
đúng?
A. Hoạt tính Enzim tăng theo sự gia tăng nhiệt độ
B. Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính
Enzim
C. Hoạt tính Enzim giảm khi nhiệt độ tăng lên
D. Nhiệt độ tăng lên không làm thay
đổi hoạt tính Enzim
Câu 7. Enzim sau đây hoạt động trong môi trường axít
A. Amilaza (Nước bọt)
B. Pepsin (dạ dày)
C. Saccaraza
D. Mantaza
Câu 9: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích
cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu.
B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá
mức.
C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu.
D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể.
Câu 10: Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh
cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt?
A. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng.
B. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau.
C. Cây không có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng.
D. Có enzim xúc tác cho các phản ứng trong mô thực vật.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm.
- Tích hợp AI: Sử dụng thiết bị di động kết nối mạng để sử dụng Chatbot AI tra cứu thông tin và
tạo sơ đồ tư duy số về enzyme.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (giới thiệu các nội dung chính của bài)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh 3 đứa trẻ nhảy xuống nước. H: Quan sát hình ảnh 3 đứa trẻ và
chỉ ra năng lượng biến từ dạng này thành dạng khác như thế nào? Nhận xét về sự biến đổi động
năng và thế năng của 3 đứa trẻ đó?
[Hình ảnh 3 đứa trẻ nhảy xuống sông]
c. Sản phẩm: - Hình ảnh đứa trẻ số (3) đang leo lên hòn đá đang giải phóng hóa năng từ thức ăn
bữa trưa và dùng một số năng lượng đó để thực hiện việc leo trèo => Biến động năng của sự vận
động thành thế năng.
- Hình ảnh đứa trẻ số (1) có thế năng cao hơn trong nước.
- Hình ảnh đứa trẻ số (2): Khi nhảy xuống thế năng biến thành động năng.
- HS lấy thêm các ví dụ gần gũi khác để cùng phân tích quá trình biến đổi năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
GV chiếu hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu
Bước 2. HS nghiên cứu hình ảnh và
hỏi: Cho biết các hình ảnh số (1), (2), (3) thì năng
trả lời câu hỏi.
lượng của những đứa trẻ đó được chuyển đổi như thế
Bước 3. HS khác nhận xét về câu trả
nào?
lời, bổ sung kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. HS chú ý phần chốt lại kiến
GV gợi ý hình ảnh liên tưởng tới những vấn đề gì…
thức.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
[Tích hợp AI 2]: HS tương tác với
GV gọi đại diện trình bày.
Chatbot AI bằng cách mô tả tình
Bước 4. Kết luận, nhận định
huống và yêu cầu AI phân tích các
GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Trong tế bào, năng
dạng chuyển hóa năng lượng tương
lượng tồn tại ở nhiều dạng: hóa năng, điện năng, nhiệt
ứng.
năng và cơ năng. Trong đó, hóa năng là dạng năng
lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống
của tế bào.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI (Canva/Gamma AI)
tạo sơ đồ chuyển hóa năng lượng sinh động minh họa
cho hiện tượng nhảy cầu của 3 đứa trẻ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu các dạng năng lượng trong tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm năng lượng. Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời
đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (kĩ thuật khăn trải bàn, Bảng 13/SGK tr.79).
Nhóm 1: Năng lượng là gì? Tên dạng năng lượng. Nhóm 2: Hoạt động/cấu trúc có năng lượng
đó, có phổ biến không? Nhóm 3: Phân nhóm chính. Nhóm 4: Mối quan hệ động năng và thế
năng, ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết luận: Trong tế bào năng lượng tồn tại ở các dạng hóa
năng, điện năng, nhiệt năng, cơ năng. Trong đó hóa năng là chủ yếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thảo luận,
Bước 2. Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 (kĩ thuật
trả lời yêu cầu của GV ghi vào bảng nhóm.
khăn trải bàn).
Treo sản phẩm nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3. HS được gọi trả lời. HS khác lắng
HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
nghe, nhận xét và bổ sung.
các nhiệm vụ học tập.
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV.
Các nhóm dán kết quả thảo luận. GV cho các
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng công cụ Chatbot
nhóm nhận xét lẫn nhau theo phiếu đánh giá.
AI tra cứu các ví dụ thực tế về điện năng và
Bước 4. Kết luận, nhận định
cơ năng trong tế bào cơ bắp/thần kinh.
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm và chuẩn
kiến thức:
+ Hóa năng: năng lượng trong các liên kết hóa
học.
+ Điện năng: chênh lệch nồng độ ion 2 bên
màng.
+ Nhiệt năng: sinh ra trong quá trình chuyển
hóa.
+ Cơ năng: sinh ra trong quá trình co cơ, vận
động, vận chuyển.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI tổng hợp và
sơ đồ hóa nhanh bảng phân loại 4 dạng năng
lượng trong tế bào để chiếu cho học sinh đối
chiếu.
2.2. Tìm hiểu về ATP_ 'đồng tiền' năng lượng của tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm, cấu trúc và chức năng của ATP.
b. Nội dung: GV sử dụng viên pin sạc liên tưởng ATP. Yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 (SGK
tr.79) trình bày cấu trúc ATP và chu trình ATP. Giải thích tại sao ATP là 'đồng tiền' năng lượng.
[Hình 13.1. Cấu trúc phân tử ATP và các hoạt động sử dụng ATP]
c. Sản phẩm học tập: - Cấu tạo: adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphat. 2 liên kết phosphat
ngoài cùng là liên kết cao năng dễ bị phá vỡ.
- Chức năng: Đồng tiền năng lượng dùng cho tổng hợp chất, vận chuyển chất qua màng, sinh
công cơ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
GV lấy 1 viên pin sạc, yêu cầu HS nêu ưu
Bước 2. Học sinh nghiên cứu thông tin SGK,
điểm. GV kết nối vai trò của ATP tương tự
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
viên pin sạc. GV yêu cầu giải thích: Tại sao
Bước 3. HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận
ATP được coi là 'đồng tiền' năng lượng của tế
xét và bổ sung.
bào?
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV.
HS nghiên cứu SGK, thảo luận thực hiện
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng phần mềm
nhiệm vụ.
Mindmap AI để vẽ sơ đồ chu trình năng
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
lượng ATP trong các hoạt động sống của tế
GV mời HS xung phong trả lời.
bào.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cấu tạo và
chức năng của ATP.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI mô phỏng
3D chu trình giải phóng và tái tạo ATP (ATPADP cycle) giúp HS quan sát sự gãy/hình
thành liên kết cao năng.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và mối liên hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
tế bào. Trình bày quá trình tổng hợp và phân giải ATP.
b. Nội dung: HS đọc mục I.3 (SGK tr.79), hoàn thành phiếu số 1 độc lập trong 10 phút. Phân
tích các ví dụ về chuyển hóa hóa năng thực phẩm thành cơ năng/nhiệt năng.
[Hình ảnh sơ đồ Đồng hóa và Dị hóa trong tế bào]
c. Sản phẩm học tập: - Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng hóa sinh trong tế bào.
Đồng hóa (tổng hợp chất, tích lũy năng lượng) và Dị hóa (phân giải chất, giải phóng năng lượng)
luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS đọc mục I.3 tự hoàn thành
Bước 2. HS nghiên cứu SGK, làm phiếu học
Phiếu học tập số 1 (10 phút). Cho quan sát
tập độc lập.
hình ảnh và yêu cầu phân tích các ví dụ thực
Bước 3. HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận
tiễn.
xét và bổ sung.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng Chatbot AI để
GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời. HS khác nhận
kiểm tra đáp án Phiếu học tập số 1 và nhờ AI
xét, bổ sung.
giải thích chi tiết các câu trả lời sai.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn hóa khái niệm Chuyển
hóa vật chất, Chuyển hóa năng lượng, Đồng
hóa và Dị hóa.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI phân tích và
đưa ra bảng so sánh điểm khác biệt và mối
quan hệ giữa Đồng hóa và Dị hóa.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzyme
a. Mục tiêu: Trình bày vai trò, khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme. Phân tích các
yếu tố ảnh hưởng và vận dụng thực tiễn.
b. Nội dung: Làm thí nghiệm nhỏ H2O2 lên 3 lát khoai tây (sống, chín, ngâm lạnh). Đọc mục
II.1 SGK tr.80 trả lời: Enzyme là gì? Thành phần cấu tạo? Trung tâm hoạt động và cơ chất? Cấu
hình không gian?
c. Sản phẩm học tập: Giải thích hiện tượng sủi bọt khí (Catalase phân giải H2O2 thành H2O và
O2; lát chín làm mất hoạt tính enzyme). Nêu khái niệm, cấu trúc protein, trung tâm hoạt động và
mô hình 'khớp cảm ứng'.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
Chia nhóm làm thí nghiệm khoai tây với
Bước 2. HS làm thí nghiệm, đọc SGK, thảo
H2O2. Yêu cầu trả lời phản ứng và giải thích.
luận nhóm.
Yêu cầu đọc mục II.1 trả lời câu hỏi về cấu
Bước 3. Đại diện nhóm trả lời/thuyết trình sản
trúc, cơ chế tác động enzyme.
phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. Lắng nghe kết luận của GV.
HS làm thí nghiệm, quan sát Hình 13.2, thảo
[Tích hợp AI 2]: HS nhập kết quả thí nghiệm
luận trả lời.
khoai tây vào Chatbot AI để nhờ AI giải thích
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
phản ứng hóa sinh chi tiết của enzyme
Thi đua trả lời qua trò chơi 'Ai nhanh hơn'
Catalase.
hoặc báo cáo mô hình cơ chế enzyme.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, chuẩn hóa khái niệm, cấu
trúc, cơ chế tác động và vai trò của enzyme.
[Tích hợp AI 1]: GV chiếu video mô phỏng
AI 3D biểu diễn cơ chế 'Khớp cảm ứng' giữa
trung tâm hoạt động của Enzyme và Cơ chất.
5. Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa
a. Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
b. Nội dung: 4 nhóm nghiên cứu 4 yếu tố (Nồng độ cơ chất, Độ pH, Nhiệt độ, Chất điều hòa
enzyme) từ mục V SGK tr.80. Hoàn thành Phiếu học tập số 2 (10 phút trắc nghiệm).
c. Sản phẩm học tập: Bảng phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính enzyme và kết quả
Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
Phân công 4 nhóm nghiên cứu 4 nhân tố ảnh
Bước 2. Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
hưởng trong 15 phút. Phát Phiếu học tập số 2
hoàn thành phiếu số 2.
làm độc lập trong 10 phút.
Bước 3. Báo cáo sản phẩm, chấm chéo phiếu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập.
HS đọc SGK, thảo luận phân tích đồ thị và
Bước 4. Lắng nghe kết luận của GV.
làm phiếu trắc nghiệm.
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng công cụ AI phân
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tích câu hỏi thực tế: 'Tại sao sốt cao trên
Các nhóm trình bày báo cáo. Thu phiếu học
38.5°C gây biến tính enzyme' để đối chiếu lời
tập số 2 cho chấm chéo.
giải.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, ghi điểm cho nhóm tích
cực.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI vẽ tự động
đồ thị biến thiên hoạt tính enzyme theo nhiệt
độ và pH chuẩn xác để minh họa sự biến tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập SGK/81
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa và enzyme.
b. Nội dung: HS làm phần bài tập SGK tr.80-84 theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV cho HS làm việc
Bước 1. Tiếp nhận nhiệm vụ.
theo nhóm giải quyết bài tập SGK.
Bước 2. Vận dụng kiến thức thảo luận hoàn
Bước 2. Thực hiện: Các nhóm thảo luận sử
thành.
dụng kiến thức đã học.
Bước 3. Trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo: Các nhóm nêu quan điểm,
Bước 4. Lắng nghe kết luận.
tranh luận.
[Tích hợp AI 2]: HS dùng AI tra cứu nhanh
Bước 4. Kết luận: GV nhận xét, chuẩn kiến
các khái niệm chưa rõ trong bài tập SGK.
thức.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI tổng hợp sơ
đồ tư duy toàn bộ bài 13 chiếu củng cố kiến
thức cho cả lớp.
Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hai dạng năng lượng nào được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng?
A. Động năng và thế năng.
B. Hoá năng và điện năng.
C. Điện năng và thế năng.
D. Động năng và hoá năng.
Câu 2: Thế năng là
A. năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ.
B. năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn.
C. năng lượng mặt trời.
D. năng lượng cơ học.
Câu 3: Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi
là
A. hoá năng.
B. nhiệt năng. C. điện năng. D. động năng.
Câu 4: Ngoài phân tử adenine, thành phần còn lại có trong phân tử ATP là:
A. 3 phân tử đường và 1 gốc phosphate.
B. 1 phân tử đường ribose và 3 gốc phosphate.
C. 3 phân tử đường deoxyribose và 1 gốc phosphate.
D. 1 phân tử đường deoxyribose và 3 gốc phosphate.
Câu 5: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A. Cả 3 nhóm phosphate.
B. Hai liên kết phosphate gần phân tử đường.
C. Hai liên kết phosphate ở ngoài cùng.
D. Chỉ một liên kết phosphate ngoài cùng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP?
A. Phân tử ATP có cấu tạo từ ba thành phần cơ bản: adenine, đường deoxyribose và muối
phosphate.
B. Trong phân tử ATP, các gốc phosphate liên kết rất chặt chẽ với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị.
C. Mỗi phân tử ATP có ba gốc phosphate liên kết với nhau tạo nên ba liên kết cao năng.
D. ATP liên tục được tổng hợp, vận chuyển và sử dụng trong tế bào sống.
Câu 7: Cơ chất là
A. chất tham gia cấu tạo enzyme.
B. sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.
C. chất tham gia phản ứng do Enzim xúc tác. D. chất tạo ra do nhiều enzyme liên kết lại.
Câu 8: Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là
A. tạo các sản phẩm trung gian.
C. tạo sản phẩm cuối cùng.
B. tạo ra enzyme - cơ chất.
D. giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
Câu 9: Enzim có đặc tính nào sau đây?
A. Tính đa dạng.
C. Tính bền với nhiệt độ cao.
B. Tính chuyên hoá.
D. Hoạt tính yếu.
8. Hoạt động Vận dụng
a). Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
b). Nội dung: Bài tập về nhà cho HS.
c). Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập (bài tập về
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhà):
Bước 2. HS hoạt động c
(Dự kiến thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực Sinh
học
Nhận thức sinh học
- Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở
tế bào.
- Giải thích được năng lượng được tích luỹ và sử dụng cho các hoạt
động sống của tế bào là dạng hoá năng (năng lượng tiềm ẩn trong các
liên kết hoá học).
- Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng
sinh học.
- Khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong tế bào
- Phát biểu được khái niệm chuyển hoá năng lượng trong tế bào.
- Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với quá
trình tích lũy, giải phóng năng lượng.
- Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme.
- Trình bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng.
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tác của
enzyme.
Vận dụng kiến
Vận dụng kiến thức bài học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
thức, kỹ năng đã
học
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp
Biết cách phân công nhiệm vụ để hoàn thành công việc của nhóm.
tác
Tự học và tự chủ
Tự lực nghiên cứu SGK, quan sát hình ảnh hoàn thành các bài tập, câu
hỏi nhằm tìm hiểu về chương trình môn Sinh học và sự phát triển bền
vững.
Giải quyết vấn đề
Giải thích được các vấn đề thực tiễn liên quan đến vai trò của sinh học.
và sáng tạo
Năng lực số &
Khai thác thông tin số về cơ chế hoạt động của enzyme và sự chuyển
Năng lực ứng dụng
hóa năng lượng ATP.
AI:
+ Tích hợp AI 1: Sử dụng Chatbot AI để tra cứu, phân tích và so sánh
mô hình cơ chế xúc tác của enzyme ('khớp động' / 'khóa và chìa khóa')
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
+ Tích hợp AI 2: Sử dụng công cụ AI mô phỏng hình ảnh/đồ họa động
(3D Enzyme/ATP Simulator) để trực quan hóa quá trình tổng hợp,
phân giải ATP và sự biến tính của enzyme ở nhiệt độ cao.
3. Về phẩm chất
Trung thực: Trung thực, khách quan khi đánh giá hoạt động học tập.
Trách nhiệm: Tích cực, tự giác tham gia hoạt động chung của nhóm,
nhắc nhở thành viên trong nhóm hoàn thành nhiệm vụ chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án power point.
- Sưu tầm một số hình ảnh liên quan đến bài học.
- Tích hợp AI: Máy tính kết nối Internet, phần mềm AI khởi tạo câu hỏi trắc nghiệm tự động
(Quizizz AI) và sơ đồ tương tác 3D cơ chế tác động của enzyme.
PHIỀU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Hình thức, cấu trúc
- Trình bày khoa học – tổng
hợp phiếu đúng kĩ thuật khăn
trải bàn (10 điểm)
- Sáng tạo, đúng thời gian
hoàn thành (10 điểm)
2. Nội dung kiến thức
- Đúng (10 điểm)
- Phù hợp với chuẩn kiến thức
kĩ năng (đúng và đầy đủ) (10
điểm)
- Nội dung câu hỏi có liên
quan đến thực tiễn (10 điểm)
3. Kĩ thuật thuyết trình và trả
lời của nhóm
- Hình thức hoạt động nhóm
(10 điểm)
- Tinh thần đoàn kết, biết tổ
chức làm việc nhóm (10
điểm)
- Phản biện (10 điểm)
Tổng điểm
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 1
HỌ VÀ TÊN:…………………………………………..LỚP:……………..
Em hãy nghiên cứu phần I.3 SGK /79 hoàn thành các câu hỏi sau trong thời gian 10 phút.
Câu 1. Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là không chính
xác?
A. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên ngoài tế bào.
B. Chuyển hóa vật chất gồm hai quá trình: đồng hóa và dị hóa.
C. Chuyển hoá vật chất giúp tế bào thực hiện các đặc tính của sự sống như sinh trưởng, phát
triển, cảm ứng, sinh sản.
D. Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
Câu 2. Khi nói về chuyển hoá vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình chuyển hóa vật chất, các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác
trong tế bào.
B. Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
C. Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào.
D. Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
Câu 3. Đồng hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 4. Quá trình dị hoá gắn liền với hiện tượng
A. tích trữ năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. tổng hợp chất hữu cơ.
D. chuyển động năng thành thế năng.
Câu 5. Các phản ứng quan trọng trong quá trình chuyển đổi năng lượng của thế giới sống là
A. phản ứng thuỷ phân.
B. phản ứng trùng hợp.
C. phản ứng thế.
D. phản ứng oxy hoá khử.
Câu 6. Khi nói về chuyển hoá vật chất và năng lượng, nhận định nào dưới đây là chính xác ?
A. Chuyển hoá vật chất luôn đi kèm chuyển hoá năng lượng.
B. Ở người già, quá trình đồng hoá luôn diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình dị hoá.
C. Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
D. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Câu 7. Giải phóng năng lượng còn được gọi là quá trình
A. dị hóa
B. thuỷ phân.
C. phân giải các chất.
D. tổng hợp các chất.
Câu 8. Dị hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 9: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng
lượng ánh sáng. Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là
A. chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng.
B. chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng.
C. chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng.
D. chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng.
Câu 10: Năng lượng được sinh vật lấy vào qua thức ăn có bị thất thoát không? Giải thích?
..................................................................................................................
BIỂU ĐIỂM CHẤM SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH (HOẠT ĐỘNG 4)
1. Hình thức, cấu trúc
- Trình bày khoa học (10
điểm)
- Sáng tạo, đúng thời gian
hoàn thành (10 điểm)
2. Nội dung kiến thức
- Đúng yêu cầu, bố cục (10
điểm)
- Phù hợp với chuẩn kiến thức
kĩ năng (đúng và đầy đủ) (10
điểm)
- Có kiến thức mở rộng, có số
liệu thực tế, có minh chứng
nguồn tư liệu (10 điểm)
- Có sử dụng bảng biểu, hình
ảnh (10 điểm)
3. Kĩ thuật thuyết trình và trả
lời của nhóm
PHIỀU HỌC TẬP SỐ 2
HỌ VÀ TÊN:………………………………………………LỚP:…………….
Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1. Nói về enzym, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Enzym có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải
là protein.
B. Enzym là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
C. Enzym làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản
ứng.
D. Ở động vật, enzym do các tuyến nội tiết tiết ra.
Câu 2. Vùng trung tâm hoạt động của mỗi enzym có cấu hình không gian phù hợp với cấu trúc
chất mà nó xúc tác theo mô hình
A. “khớp động”.
B. “khớp sinh học”.
C. “khớp cảm ứng”.
D. “khớp cơ
chất”.
Câu 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme thế nào, chọn câu đúng?
(1) Hoạt tính của enzyme là tốc độ phản ứng được xúc tác bởi enzyme đó và được đo bằng lượng
chất tham gia phản ứng.
(2) Tốc độ phản ứng diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
(3) Mỗi enzyme hoạt động ở một khoảng nhiệt độ nhất định, ngoài khoảng nhiệt độ này, enzyme
sẽ mất dần hoạt tính.
(4) Các enzyme ở người hoạt động ở nhiệt độ từ 10°C-20°C.
(5) Độ pH của môi trường cũng gây ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
(6) Khi nồng độ cơ chất tăng thì hoạt tính enzyme giảm.
A. (1),(3),(5),(6).
B. (2),(3),(5). C. (1),(2),(4). D. (2),(4),(6).
Câu 4. Khi nói về enzyme, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A. Tốc độ phản ứng nhanh hay chậm phụ thuộc vào hoạt tính của enzyme mạnh hay yếu.
B. Hoạt tính của enzyme được đo bằng hình dạng sản phẩm hình thành sau phản ứng.
C. Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp và giải phóng năng lượng.
D. Chuyển hoá vật chất là tập hợp các phản ứng xảy ra bên trong tế bào và dịch ngoại bào.
Câu 5. Enzim Prôtêaza có tác dụng xúc tác quá trình nào sau đây?
A. Phân giải lipit thành axit béo và glixêrin
B. Phân giải đường đi saccarit thành
mônôsaccarit
C. Phân giải đường lactôzơ
D. Phân giải prôtêin
Câu 6. Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của Enzim, thì điều nào sau đây
đúng?
A. Hoạt tính Enzim tăng theo sự gia tăng nhiệt độ
B. Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính
Enzim
C. Hoạt tính Enzim giảm khi nhiệt độ tăng lên
D. Nhiệt độ tăng lên không làm thay
đổi hoạt tính Enzim
Câu 7. Enzim sau đây hoạt động trong môi trường axít
A. Amilaza (Nước bọt)
B. Pepsin (dạ dày)
C. Saccaraza
D. Mantaza
Câu 9: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể. Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì cần phải tích
cực hạ sốt vì một trong các nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu.
B. Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá
mức.
C. Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu.
D. Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể.
Câu 10: Vì sao sử dụng chất kích thích sinh trưởng tổng hợp phun cho rau cải thì rau sẽ nhanh
cho thu hoạch nhưng người ăn rau đó có sức khỏe không tốt?
A. Rau lớn nhanh quá thì chứa ít chất dinh dưỡng.
B. Những chất kích thích đó gây độc hại cho cây rau.
C. Cây không có enzim phân giải những chất đó thành các chất khoáng.
D. Có enzim xúc tác cho các phản ứng trong mô thực vật.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, giấy, bút để ghi chép và phân công hoạt động nhóm.
- Tích hợp AI: Sử dụng thiết bị di động kết nối mạng để sử dụng Chatbot AI tra cứu thông tin và
tạo sơ đồ tư duy số về enzyme.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (giới thiệu các nội dung chính của bài)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu nội dung bài học.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh 3 đứa trẻ nhảy xuống nước. H: Quan sát hình ảnh 3 đứa trẻ và
chỉ ra năng lượng biến từ dạng này thành dạng khác như thế nào? Nhận xét về sự biến đổi động
năng và thế năng của 3 đứa trẻ đó?
[Hình ảnh 3 đứa trẻ nhảy xuống sông]
c. Sản phẩm: - Hình ảnh đứa trẻ số (3) đang leo lên hòn đá đang giải phóng hóa năng từ thức ăn
bữa trưa và dùng một số năng lượng đó để thực hiện việc leo trèo => Biến động năng của sự vận
động thành thế năng.
- Hình ảnh đứa trẻ số (1) có thế năng cao hơn trong nước.
- Hình ảnh đứa trẻ số (2): Khi nhảy xuống thế năng biến thành động năng.
- HS lấy thêm các ví dụ gần gũi khác để cùng phân tích quá trình biến đổi năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
GV chiếu hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS trả lời câu
Bước 2. HS nghiên cứu hình ảnh và
hỏi: Cho biết các hình ảnh số (1), (2), (3) thì năng
trả lời câu hỏi.
lượng của những đứa trẻ đó được chuyển đổi như thế
Bước 3. HS khác nhận xét về câu trả
nào?
lời, bổ sung kiến thức.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. HS chú ý phần chốt lại kiến
GV gợi ý hình ảnh liên tưởng tới những vấn đề gì…
thức.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
[Tích hợp AI 2]: HS tương tác với
GV gọi đại diện trình bày.
Chatbot AI bằng cách mô tả tình
Bước 4. Kết luận, nhận định
huống và yêu cầu AI phân tích các
GV nhận xét và chốt lại kiến thức: Trong tế bào, năng
dạng chuyển hóa năng lượng tương
lượng tồn tại ở nhiều dạng: hóa năng, điện năng, nhiệt
ứng.
năng và cơ năng. Trong đó, hóa năng là dạng năng
lượng chủ yếu được sử dụng cho các hoạt động sống
của tế bào.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI (Canva/Gamma AI)
tạo sơ đồ chuyển hóa năng lượng sinh động minh họa
cho hiện tượng nhảy cầu của 3 đứa trẻ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu các dạng năng lượng trong tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm năng lượng. Phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời
đưa ra được các ví dụ minh hoạ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (kĩ thuật khăn trải bàn, Bảng 13/SGK tr.79).
Nhóm 1: Năng lượng là gì? Tên dạng năng lượng. Nhóm 2: Hoạt động/cấu trúc có năng lượng
đó, có phổ biến không? Nhóm 3: Phân nhóm chính. Nhóm 4: Mối quan hệ động năng và thế
năng, ví dụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Kết luận: Trong tế bào năng lượng tồn tại ở các dạng hóa
năng, điện năng, nhiệt năng, cơ năng. Trong đó hóa năng là chủ yếu.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thảo luận,
Bước 2. Nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm
phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 (kĩ thuật
trả lời yêu cầu của GV ghi vào bảng nhóm.
khăn trải bàn).
Treo sản phẩm nhóm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3. HS được gọi trả lời. HS khác lắng
HS các nhóm trao đổi với nhau để hoàn thành
nghe, nhận xét và bổ sung.
các nhiệm vụ học tập.
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV.
Các nhóm dán kết quả thảo luận. GV cho các
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng công cụ Chatbot
nhóm nhận xét lẫn nhau theo phiếu đánh giá.
AI tra cứu các ví dụ thực tế về điện năng và
Bước 4. Kết luận, nhận định
cơ năng trong tế bào cơ bắp/thần kinh.
GV đánh giá, nhận xét sản phẩm và chuẩn
kiến thức:
+ Hóa năng: năng lượng trong các liên kết hóa
học.
+ Điện năng: chênh lệch nồng độ ion 2 bên
màng.
+ Nhiệt năng: sinh ra trong quá trình chuyển
hóa.
+ Cơ năng: sinh ra trong quá trình co cơ, vận
động, vận chuyển.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI tổng hợp và
sơ đồ hóa nhanh bảng phân loại 4 dạng năng
lượng trong tế bào để chiếu cho học sinh đối
chiếu.
2.2. Tìm hiểu về ATP_ 'đồng tiền' năng lượng của tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm, cấu trúc và chức năng của ATP.
b. Nội dung: GV sử dụng viên pin sạc liên tưởng ATP. Yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 (SGK
tr.79) trình bày cấu trúc ATP và chu trình ATP. Giải thích tại sao ATP là 'đồng tiền' năng lượng.
[Hình 13.1. Cấu trúc phân tử ATP và các hoạt động sử dụng ATP]
c. Sản phẩm học tập: - Cấu tạo: adenine, đường ribose, 3 nhóm phosphat. 2 liên kết phosphat
ngoài cùng là liên kết cao năng dễ bị phá vỡ.
- Chức năng: Đồng tiền năng lượng dùng cho tổng hợp chất, vận chuyển chất qua màng, sinh
công cơ học.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
GV lấy 1 viên pin sạc, yêu cầu HS nêu ưu
Bước 2. Học sinh nghiên cứu thông tin SGK,
điểm. GV kết nối vai trò của ATP tương tự
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
viên pin sạc. GV yêu cầu giải thích: Tại sao
Bước 3. HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận
ATP được coi là 'đồng tiền' năng lượng của tế
xét và bổ sung.
bào?
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV.
HS nghiên cứu SGK, thảo luận thực hiện
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng phần mềm
nhiệm vụ.
Mindmap AI để vẽ sơ đồ chu trình năng
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
lượng ATP trong các hoạt động sống của tế
GV mời HS xung phong trả lời.
bào.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức cấu tạo và
chức năng của ATP.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI mô phỏng
3D chu trình giải phóng và tái tạo ATP (ATPADP cycle) giúp HS quan sát sự gãy/hình
thành liên kết cao năng.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và mối liên hệ giữa chuyển hóa vật chất và năng lượng trong
tế bào. Trình bày quá trình tổng hợp và phân giải ATP.
b. Nội dung: HS đọc mục I.3 (SGK tr.79), hoàn thành phiếu số 1 độc lập trong 10 phút. Phân
tích các ví dụ về chuyển hóa hóa năng thực phẩm thành cơ năng/nhiệt năng.
[Hình ảnh sơ đồ Đồng hóa và Dị hóa trong tế bào]
c. Sản phẩm học tập: - Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng hóa sinh trong tế bào.
Đồng hóa (tổng hợp chất, tích lũy năng lượng) và Dị hóa (phân giải chất, giải phóng năng lượng)
luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ.
GV yêu cầu HS đọc mục I.3 tự hoàn thành
Bước 2. HS nghiên cứu SGK, làm phiếu học
Phiếu học tập số 1 (10 phút). Cho quan sát
tập độc lập.
hình ảnh và yêu cầu phân tích các ví dụ thực
Bước 3. HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận
tiễn.
xét và bổ sung.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. Lắng nghe nhận xét và kết luận của
GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS.
GV.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng Chatbot AI để
GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời. HS khác nhận
kiểm tra đáp án Phiếu học tập số 1 và nhờ AI
xét, bổ sung.
giải thích chi tiết các câu trả lời sai.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chuẩn hóa khái niệm Chuyển
hóa vật chất, Chuyển hóa năng lượng, Đồng
hóa và Dị hóa.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI phân tích và
đưa ra bảng so sánh điểm khác biệt và mối
quan hệ giữa Đồng hóa và Dị hóa.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt động của enzyme
a. Mục tiêu: Trình bày vai trò, khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme. Phân tích các
yếu tố ảnh hưởng và vận dụng thực tiễn.
b. Nội dung: Làm thí nghiệm nhỏ H2O2 lên 3 lát khoai tây (sống, chín, ngâm lạnh). Đọc mục
II.1 SGK tr.80 trả lời: Enzyme là gì? Thành phần cấu tạo? Trung tâm hoạt động và cơ chất? Cấu
hình không gian?
c. Sản phẩm học tập: Giải thích hiện tượng sủi bọt khí (Catalase phân giải H2O2 thành H2O và
O2; lát chín làm mất hoạt tính enzyme). Nêu khái niệm, cấu trúc protein, trung tâm hoạt động và
mô hình 'khớp cảm ứng'.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
Chia nhóm làm thí nghiệm khoai tây với
Bước 2. HS làm thí nghiệm, đọc SGK, thảo
H2O2. Yêu cầu trả lời phản ứng và giải thích.
luận nhóm.
Yêu cầu đọc mục II.1 trả lời câu hỏi về cấu
Bước 3. Đại diện nhóm trả lời/thuyết trình sản
trúc, cơ chế tác động enzyme.
phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 4. Lắng nghe kết luận của GV.
HS làm thí nghiệm, quan sát Hình 13.2, thảo
[Tích hợp AI 2]: HS nhập kết quả thí nghiệm
luận trả lời.
khoai tây vào Chatbot AI để nhờ AI giải thích
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
phản ứng hóa sinh chi tiết của enzyme
Thi đua trả lời qua trò chơi 'Ai nhanh hơn'
Catalase.
hoặc báo cáo mô hình cơ chế enzyme.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, chuẩn hóa khái niệm, cấu
trúc, cơ chế tác động và vai trò của enzyme.
[Tích hợp AI 1]: GV chiếu video mô phỏng
AI 3D biểu diễn cơ chế 'Khớp cảm ứng' giữa
trung tâm hoạt động của Enzyme và Cơ chất.
5. Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò của enzyme trong quá trình chuyển hóa
a. Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme.
b. Nội dung: 4 nhóm nghiên cứu 4 yếu tố (Nồng độ cơ chất, Độ pH, Nhiệt độ, Chất điều hòa
enzyme) từ mục V SGK tr.80. Hoàn thành Phiếu học tập số 2 (10 phút trắc nghiệm).
c. Sản phẩm học tập: Bảng phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt tính enzyme và kết quả
Phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Bước 1. HS nhận nhiệm vụ.
Phân công 4 nhóm nghiên cứu 4 nhân tố ảnh
Bước 2. Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
hưởng trong 15 phút. Phát Phiếu học tập số 2
hoàn thành phiếu số 2.
làm độc lập trong 10 phút.
Bước 3. Báo cáo sản phẩm, chấm chéo phiếu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập.
HS đọc SGK, thảo luận phân tích đồ thị và
Bước 4. Lắng nghe kết luận của GV.
làm phiếu trắc nghiệm.
[Tích hợp AI 2]: HS sử dụng công cụ AI phân
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
tích câu hỏi thực tế: 'Tại sao sốt cao trên
Các nhóm trình bày báo cáo. Thu phiếu học
38.5°C gây biến tính enzyme' để đối chiếu lời
tập số 2 cho chấm chéo.
giải.
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chiếu đáp án, ghi điểm cho nhóm tích
cực.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI vẽ tự động
đồ thị biến thiên hoạt tính enzyme theo nhiệt
độ và pH chuẩn xác để minh họa sự biến tính.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập SGK/81
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học: khái quát về năng lượng và sự chuyển hóa và enzyme.
b. Nội dung: HS làm phần bài tập SGK tr.80-84 theo nhóm.
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV cho HS làm việc
Bước 1. Tiếp nhận nhiệm vụ.
theo nhóm giải quyết bài tập SGK.
Bước 2. Vận dụng kiến thức thảo luận hoàn
Bước 2. Thực hiện: Các nhóm thảo luận sử
thành.
dụng kiến thức đã học.
Bước 3. Trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo: Các nhóm nêu quan điểm,
Bước 4. Lắng nghe kết luận.
tranh luận.
[Tích hợp AI 2]: HS dùng AI tra cứu nhanh
Bước 4. Kết luận: GV nhận xét, chuẩn kiến
các khái niệm chưa rõ trong bài tập SGK.
thức.
[Tích hợp AI 1]: GV sử dụng AI tổng hợp sơ
đồ tư duy toàn bộ bài 13 chiếu củng cố kiến
thức cho cả lớp.
Nhiệm vụ 2: Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Hai dạng năng lượng nào được phân chia dựa trên trạng thái tồn tại của chúng?
A. Động năng và thế năng.
B. Hoá năng và điện năng.
C. Điện năng và thế năng.
D. Động năng và hoá năng.
Câu 2: Thế năng là
A. năng lượng giải phòng khi phân giải chất hữu cơ.
B. năng lượng ở trạng thái tiềm ẩn.
C. năng lượng mặt trời.
D. năng lượng cơ học.
Câu 3: Năng lượng tích luỹ trong các liên kết hoá học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi
là
A. hoá năng.
B. nhiệt năng. C. điện năng. D. động năng.
Câu 4: Ngoài phân tử adenine, thành phần còn lại có trong phân tử ATP là:
A. 3 phân tử đường và 1 gốc phosphate.
B. 1 phân tử đường ribose và 3 gốc phosphate.
C. 3 phân tử đường deoxyribose và 1 gốc phosphate.
D. 1 phân tử đường deoxyribose và 3 gốc phosphate.
Câu 5: Năng lượng của ATP tích luỹ ở:
A. Cả 3 nhóm phosphate.
B. Hai liên kết phosphate gần phân tử đường.
C. Hai liên kết phosphate ở ngoài cùng.
D. Chỉ một liên kết phosphate ngoài cùng.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phân tử ATP?
A. Phân tử ATP có cấu tạo từ ba thành phần cơ bản: adenine, đường deoxyribose và muối
phosphate.
B. Trong phân tử ATP, các gốc phosphate liên kết rất chặt chẽ với nhau bằng liên kết cộng hoá
trị.
C. Mỗi phân tử ATP có ba gốc phosphate liên kết với nhau tạo nên ba liên kết cao năng.
D. ATP liên tục được tổng hợp, vận chuyển và sử dụng trong tế bào sống.
Câu 7: Cơ chất là
A. chất tham gia cấu tạo enzyme.
B. sản phẩm tạo ra từ các phản ứng do enzyme xúc tác.
C. chất tham gia phản ứng do Enzim xúc tác. D. chất tạo ra do nhiều enzyme liên kết lại.
Câu 8: Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là
A. tạo các sản phẩm trung gian.
C. tạo sản phẩm cuối cùng.
B. tạo ra enzyme - cơ chất.
D. giải phóng enzyme khỏi cơ chất.
Câu 9: Enzim có đặc tính nào sau đây?
A. Tính đa dạng.
C. Tính bền với nhiệt độ cao.
B. Tính chuyên hoá.
D. Hoạt tính yếu.
8. Hoạt động Vận dụng
a). Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện năng lực tự học, năng lực thu thập, xử lí và trình bày thông tin.
b). Nội dung: Bài tập về nhà cho HS.
c). Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập (bài tập về
Bước 1. HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhà):
Bước 2. HS hoạt động c
 









Các ý kiến mới nhất