Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 10. Kính lúp. Bài tập thấu kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trọng Bình
Ngày gửi: 16h:44' 29-08-2026
Dung lượng: 48.8 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS: ............................
TỔ CHUYÊN MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HỌ VÀ TÊN GV: ............................
NĂM HỌC: 2026 - 2027

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
BÀI 10: KÍNH LÚP. BÀI TẬP THẤU KÍNH

Chương II: Ánh sáng | Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời lượng: 2 tiết (Tiết PPCT: 19, 20)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Năng lực
a) Năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên (KHTN):






Nhận thức khoa học tự nhiên: Phát biểu được kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ. Trình bày được công dụng đa dạng và cách sử dụng
kính lúp an toàn, hiệu quả trong đời sống. Viết được công thức thấu kính hội tụ đối với ảnh
thật và ảnh ảo cũng như công thức phóng đại ảnh từ hình vẽ hình học.
Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua quan sát trực tiếp các mẫu vật nhỏ (như chữ in li ti, gân lá,
cơ thể côn trùng nhỏ), mô tả được hình dáng, kích thước và các đặc điểm đặc trưng của
ảnh ảo tạo bởi kính lúp (cùng chiều, lớn hơn vật). Rèn luyện kỹ năng vẽ hình học, dựng ảnh
thấu kính hội tụ và phân tích các tam giác đồng dạng hình học để chứng minh công thức
thấu kính.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải được các bài tập định lượng đơn giản áp dụng
công thức thấu kính để tính tiêu cự, khoảng cách từ vật/ảnh đến thấu kính và chiều cao của
vật/ảnh. Biết liên hệ thực tế để đề xuất các giải pháp sử dụng kính lúp an toàn, phòng tránh
các tổn thương võng mạc nghiêm trọng do nhìn Mặt Trời qua kính lúp hoặc hỏa hoạn cháy
nổ do hội tụ quang nhiệt.

b) Năng lực chung:





Tự chủ và tự học: Chủ động nghiên cứu thông tin khoa học trong sách giáo khoa, tự học
và tự rèn luyện kỹ năng giải các bài tập quang học định lượng thấu kính một cách độc lập.
Giao tiếp và hợp tác: Phối hợp hiệu quả với các thành viên trong nhóm nhỏ tại lớp để
cùng làm thí nghiệm quan sát kính lúp thực tế, thảo luận giải thích hiện tượng và đánh giá
chéo kết quả bài tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và đề xuất phương án xác định nhanh tiêu cự
của kính lúp bằng thực nghiệm; biết tư duy logic để đưa ra cách giải quyết các bài tập toán
quang học liên hệ thực tiễn sinh động.

c) Năng lực số (NLS) & Năng lực AI (Chỉ áp dụng tại nhà qua hoạt động Vận dụng):
Mã NLS

NLS 1.1 (TC2)

Tên Năng lực thành phần

Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu,

Trang 1

Biểu hiện cụ thể của học
sinh trong bài học Kính lúp
Học sinh tự lực giải thích nhu

thông tin và nội dung số

cầu thông tin khoa học, thiết
lập các bộ từ khóa tìm kiếm
nâng cao chính xác (ví dụ: "cơ
chế quang học của kính lúp",
"ứng dụng kính lúp cầm tay
thực tế", "quy tắc an toàn
quang học chống cháy nổ") để
tra cứu và sàng lọc thông tin
chính thống trên môi trường số
tại nhà.

NLS 2.4 (TC2)

Hợp tác thông qua công nghệ
số

Thành viên các nhóm tự liên
lạc trực tuyến từ xa ở nhà,
cùng truy cập và chỉnh sửa
đồng thời trên tệp Canva nhóm
hoặc tệp Google Slides dùng
chung để hoàn thành sản phẩm
báo cáo số hóa đúng thời hạn.

NLS 3.1 (TC2)

Phát triển nội dung số

Học sinh tự lực sáng tạo và
thiết kế một ấn phẩm số hóa
trực quan đẹp mắt (như Poster
truyền thông, sơ đồ tư duy số
hoặc Infographic điện tử bằng
Canva) giới thiệu các ứng
dụng, cấu tạo của kính lúp và
cẩm nang hướng dẫn sử dụng
an toàn quang học.

NLS 6.2 (TC2)

Sử dụng AI có đạo đức và
trách nhiệm

Học sinh biết đặt câu lệnh
(prompt) thông minh, rõ ràng
cho Chatbot AI (như Gemini,
ChatGPT) để tham khảo ý
tưởng thiết kế, giải bài tập thấu
kính phức tạp; đồng thời ghi rõ
nguồn gốc thông tin tham khảo
từ AI và thực hiện đối chiếu
kiểm chứng chéo chặt chẽ dữ
liệu của AI bằng SGK KHTN 9
(trang 49-52) trước khi nộp sản
phẩm.

NLS 4.4 (TC2)

Bảo vệ môi trường số

Ý thức trách nhiệm xanh trong
học tập số: dọn sạch các tệp
nháp rác dư thừa, các thiết bị
sạc điện máy tính, các tệp ảnh
lỗi trên Google Drive nhóm để
giải phóng tài nguyên lưu trữ
đám mây, góp phần gián tiếp

Trang 2

giảm tải điện năng tiêu thụ cho
hệ thống siêu máy chủ toàn
cầu.
LƯU Ý SƯ PHẠM QUAN TRỌNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Học sinh hoàn toàn không sử dụng thiết bị số (điện thoại, máy tính) trong suốt thời gian học tập trên
lớp để tập trung tuyệt đối vào hoạt động trải nghiệm thực hành cơ học, thảo luận nhóm trực tiếp và
giải toán vẽ hình học trên giấy. Năng lực số (NLS) và năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) được thiết kế tích
hợp sâu sắc và chỉ vận dụng thực chất tại nhà thông qua dự án bài tập nhóm tự học trực tuyến.

2. Phẩm chất





Chăm chỉ: Tích cực tự nghiên cứu nội dung bài học trong SGK, kiên trì giải quyết các bài
toán định lượng thấu kính từ mức cơ bản đến nâng cao mà giáo viên giao.
Trung thực: Ghi chép và báo cáo trung thực, khách quan số liệu đo đạc thực tế khi làm thí
nghiệm; có ý thức tự làm bài tập toán quang học không sao chép, tôn trọng bản quyền học
thuật khi làm bài tập nhóm ở nhà.
Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành đầy đủ phần việc của mình được phân công trong nhóm;
có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường bằng cách tắt toàn bộ các thiết bị điện tử, quạt,
chiếu sáng phòng học khi kết thúc tiết học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:







Mẫu kính lúp cầm tay thực tế (loại có cán cầm nhựa, loại kính có giá đỡ điều chỉnh và loại
kính lúp đeo mắt chuyên dụng của kỹ thuật viên).
Mẫu vật nhỏ phục vụ thực hành quan sát trực quan tại lớp: lá cây có gân nhỏ li ti, các mảnh
côn trùng tiêu bản (con kiến, con cánh cứng nhựa), tờ báo cũ có chữ in siêu nhỏ, bản vi
mạch điện tử điện thoại cũ hỏng.
Tranh ảnh trực quan phóng to khổ lớn: Sơ đồ mô tả nguyên lý tạo ảnh ảo của kính lúp (Hình
10.1 SGK), sơ đồ dựng ảnh thật và ảnh ảo vuông góc với trục chính thấu kính hội tụ.
Hệ thống Phiếu học tập số 1 (Nghiên cứu kính lúp) và Phiếu học tập số 2 (Giải bài tập thấu
kính) in sẵn trên giấy phát cho các nhóm học sinh.
Máy tính xách tay cá nhân và máy chiếu của phòng học bộ môn KHTN phục vụ việc trình
chiếu sơ đồ động, video ngắn minh họa ứng dụng kính lúp quang học.

2. Học sinh:




Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 9 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), vở ghi chép,
bút thước vẽ hình, nháp toán học.
Bảng con cá nhân, phấn viết hoặc bút lông phục vụ hoạt động luyện tập củng cố tương tác
tại lớp học.
Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh hoặc máy tính cá nhân) có kết nối Internet để
thực hiện nhiệm vụ vận dụng dự án ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Trang 3

Mục tiêu: Tạo tình huống thực tế liên quan đến nhu cầu quan sát các vật có kích thước siêu
nhỏ, kích thích tư duy và mong muốn khám phá về kính lúp và quang hình học.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giơ cao một lọ thuốc nhỏ mắt hoặc lọ
vắc-xin y tế có in các dòng chữ chỉ dẫn li ti
và một bảng vi mạch điện tử siêu nhỏ lên
trước lớp, hỏi học sinh: "Nếu thầy muốn đọc
thật chính xác các thành phần dược liệu li ti
trên nhãn chai thuốc này hoặc xem chi tiết
các đường dẫn đồng siêu mỏng trên vi mạch
này bằng mắt thường, chúng ta sẽ gặp khó
khăn gì? Chúng ta cần sử dụng một dụng cụ
quang học cầm tay đơn giản nào để hỗ trợ?
Khi dùng dụng cụ đó, ảnh của các dòng chữ
và mạch điện sẽ như thế nào?"

- Học sinh chia sẻ những nhận thức thực tế
trực quan của mình về dụng cụ kính lúp:
+ Mắt thường rất khó nhìn rõ các dòng chữ
siêu nhỏ hoặc các chi tiết cơ khí siêu vi vì
góc trông vật quá nhỏ, vượt quá giới hạn
phân giải của mắt.
+ Cần sử dụng kính lúp cầm tay để hỗ trợ
quan sát rõ nét.
+ Khi nhìn vật qua kính lúp, ảnh ảo của vật
hiện lên cùng chiều, có kích thước phóng to
lớn hơn rất nhiều lần so với vật thật bên
ngoài, giúp mắt dễ dàng phân biệt rõ nét
từng chi tiết nhỏ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh huy động các kiến thức thực tế từ
đời sống hàng ngày, suy nghĩ độc lập trong
1 phút để tìm ra câu trả lời quang học tương
ứng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 2 học sinh trả lời nhanh
bằng miệng trước lớp. Học sinh dưới lớp
lắng nghe và nhận xét chéo về ý kiến phát
biểu của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV ghi nhận ý kiến phát biểu chân thực của
học sinh, nhận xét thái độ học tập và dẫn dắt
vào bài mới: "Đúng vậy, kính lúp là dụng cụ
quang học cầm tay cực kỳ thông dụng. Tuy
nhiên, cấu tạo vật lý chính xác của kính lúp
là gì? Tại sao nó lại có thể phóng đại ảnh lên
lớn hơn nhiều lần vật? Cách sử dụng kính
lúp thế nào là an toàn nhất và làm thế nào
để giải quyết các bài toán quang học tính
khoảng cách, chiều cao ảnh bằng hình học?
Chúng ta cùng khám phá trong bài học hôm
nay."

Trang 4

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (50 phút)
Hoạt động 1: Khái niệm, cấu tạo và nguyên lý tạo ảnh của kính lúp (20 phút - Tiết 1)
Mục tiêu: Phát biểu được định nghĩa kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để
quan sát vật nhỏ; nêu được đặc điểm ảnh ảo tạo bởi kính lúp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành 6 nhóm học tập cố định
(phát mỗi nhóm 1 chiếc kính lúp cầm tay
bằng vật liệu thực tế, các mẫu vật lá cây gân
mỏng, tờ báo in nhỏ, con kiến giấy). GV phát
Phiếu học tập số 1 (bằng giấy) và giao
nhiệm vụ nhóm thực hành trong 7 phút:
1. Nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 49,
quan sát kỹ hình dáng bề mặt của kính lúp
và xác định đây là loại thấu kính hội tụ hay
phân kì.
2. Đặt kính lúp thật sát mẫu vật gân lá, chữ
in li ti, sau đó dịch chuyển từ từ kính lúp ra
xa vật. Quan sát và mô tả đặc điểm của ảnh
thu được qua kính lúp (ảnh thật hay ảnh ảo,
cùng chiều hay ngược chiều, lớn hơn hay
nhỏ hơn vật?).
3. Cho biết tiêu cự của kính lúp thường có
giá trị ngắn hay dài? Muốn nhìn rõ ảnh ảo
qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng
nào so với tiêu cự của kính?

I. Cấu tạo và nguyên lý của kính lúp:
1. Định nghĩa và cấu tạo:
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn (thường ngắn hơn 20 cm, chỉ khoảng
vài cm).
- Kính lúp thường được bảo vệ bởi khung
viền nhựa hoặc kim loại, có cán cầm bằng
tay tiện lợi hoặc giá đỡ cố định hỗ trợ kỹ
thuật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh quây quần tại bàn, tự lực thực
hành thí nghiệm quang học thực tế, thay
phiên nhau cầm kính lúp quan sát gân lá cây
và dòng chữ in nhỏ li ti. Học sinh ghi chép
khách quan hiện tượng, thảo luận nhóm để
trả lời 3 câu hỏi của Phiếu học tập số 1 trên
giấy. GV đi xung quanh quan sát, hỗ trợ kỹ
thuật căn chỉnh khoảng cách thích hợp cho
các nhóm gặp khó khăn.

2. Đặc điểm ảnh tạo bởi kính lúp:
- Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ảnh
thu được qua kính lúp là ảnh ảo, cùng chiều
và có kích thước lớn hơn nhiều lần so với
vật thật.
- Điều kiện để quan sát rõ ảnh ảo qua kính
lúp: Phải đặt vật cần quan sát ở khoảng
cách gần kính lúp hơn so với tiêu cự của
kính (khoảng cách từ vật đến thấu kính $d <
f$).
- Mắt đặt ở phía sau thấu kính hội tụ kính lúp
để đón chùm tia sáng ló kéo dài, quan sát
trực tiếp ảnh ảo của vật.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả
làm việc nhóm trước lớp. Đại diện nhóm 4
nhận xét, bổ sung chéo về đặc điểm ảnh ảo.

Trang 5

Các nhóm khác đối chiếu bài làm giấy của
nhóm mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức lên
bảng đen. Giải thích chi tiết cho học sinh vì
sao phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của
kính lúp ($d < f$) thì thấu kính hội tụ mới có
thể tạo ra chùm tia ló phân kì, kéo dài tạo
thành ảnh ảo nằm trước kính giúp mắt nhìn
thấy.
Hoạt động 2: Công dụng và quy tắc sử dụng kính lúp an toàn, hiệu quả (15 phút - Tiết 1)
Mục tiêu: Trình bày được công dụng phong phú của kính lúp trong thực tế và các quy tắc an
toàn quang học tối thiểu khi dùng kính lúp để bảo vệ mắt và phòng cháy nổ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận dựa
trên sách giáo khoa và các trải nghiệm thực
tế đời sống trong 5 phút để hoàn thành phần
II của Phiếu học tập số 1:
1. Nêu ít nhất 4 công dụng, ngành nghề thực
tế có sử dụng dụng cụ hỗ trợ là kính lúp.
2. Giải thích vì sao tuyệt đối không được sử
dụng kính lúp để quan sát trực tiếp mặt trời
hoặc các nguồn sáng quá mạnh?
3. Giải thích tại sao không được đặt kính lúp
dưới ánh mặt trời gần các vật liệu dễ cháy
(như giấy nháp khô, củi khô, lá cỏ khô)?

II. Công dụng và cách sử dụng kính lúp an
toàn, hiệu quả:
1. Công dụng của kính lúp trong đời sống:
- Dùng để quan sát trực tiếp các vật nhỏ li ti
trong sinh hoạt hàng ngày (đọc chữ rất nhỏ
trên nhãn mác bao bì hộp thuốc, xem bản đồ
du lịch tỉ lệ lớn, xỏ kim khâu vá).
- Hỗ trợ kiểm tra, sửa chữa các linh kiện cơ
khí, điện tử siêu nhỏ (đồng hồ đeo tay, bo
mạch vi xử lý điện thoại, máy tính).
- Sử dụng rộng rãi trong y khoa (khám da
liễu, soi biểu bì), nông nghiệp (soi phấn hoa,
kiểm tra mầm sâu bệnh hại cây trồng), khảo
cổ học (soi cổ vật nứt mẻ) và pháp y (soi
dấu vân tay tìm chứng cứ vụ án).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh trong nhóm nhỏ thảo luận, tìm giải
pháp trả lời 3 câu hỏi. Học sinh phân tích
dưới khía cạnh hội tụ chùm sáng song song
từ Mặt Trời mang năng lượng quang nhiệt
cực kỳ lớn tạo tiêu điểm cực nóng. Các
nhóm điền câu trả lời lên phiếu giấy. GV đi
bao quát hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện nhóm 5 phát biểu báo cáo

2. Quy tắc sử dụng kính lúp an toàn, phòng
tránh tai nạn:
- Tuyệt đối KHÔNG sử dụng kính lúp quan
sát trực tiếp Mặt Trời hoặc các nguồn sáng
laser, đèn hàn công nghiệp quá mạnh. Kính
lúp sẽ hội tụ chùm năng lượng ánh sáng cực
lớn thẳng vào võng mạc, gây bỏng tế bào
mắt và mù lòa vĩnh viễn.
- Tuyệt đối KHÔNG đặt kính lúp dưới ánh

Trang 6

trước lớp về công dụng và quy tắc an toàn.
Đại diện nhóm 3 nhận xét bổ sung chéo về
hiện tượng quang tiêu tụ gây cháy nổ.
Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức trên bảng
đen. Giáo dục kỹ năng sống sâu sắc: "Khi đi
dã ngoại hay cắm trại trong rừng, tuyệt đối
không vứt bừa bãi các thấu kính lúp hoặc
các chai lọ thủy tinh hình cầu lõm, lồi dưới
ánh nắng trực tiếp của mặt trời, vì chúng vô
tình hoạt động như một kính lúp hội tụ ánh
sáng có thể đốt cháy lá khô và gây thảm họa
cháy rừng lớn."

nắng Mặt Trời trực tiếp gần các vật liệu dễ
bắt lửa (như giấy nháp, cỏ khô, củi khô,
xăng dầu) vì tiêu điểm nhiệt độ cao có thể
dễ dàng châm ngòi hỏa hoạn cháy nổ cực
kỳ nguy hiểm.

Hoạt động 3: Hệ thống hóa công thức thấu kính và phương pháp giải hình học đồng
dạng (15 phút - Tiết 2)
Mục tiêu: Thiết lập được hệ thống công thức thấu kính hội tụ dựa trên phân tích hình học đồng
dạng cho cả trường hợp tạo ảnh thật và tạo ảnh ảo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV treo hai bảng phụ vẽ sơ đồ dựng ảnh
thấu kính hội tụ phóng to khổ A0 lên bảng
đen:
- Hình A: Dựng ảnh thật của một vật sáng
đặt ngoài khoảng tiêu cự ($d > f$).
- Hình B: Dựng ảnh ảo của một vật sáng đặt
trong khoảng tiêu cự ($d < f$).
GV phát Phiếu học tập số 2 (bằng giấy) và
yêu cầu học sinh làm việc cá nhân trong 7
phút:
1. Xác định hai cặp tam giác đồng dạng cơ
bản liên quan đến ảnh, vật và quang tâm,
tiêu điểm trong hai trường hợp.
2. Từ tỷ lệ đồng dạng, hãy thiết lập công
thức liên hệ giữa chiều cao ảnh và vật (tỉ lệ
$h'/h$ theo $d'/d$) và công thức liên hệ tiêu
cự thấu kính $f$ với khoảng cách vật $d$ và
khoảng cách ảnh $d'$.

III. Bảng hệ thống hóa công thức thấu kính
hội tụ:
1. Quy ước ký hiệu hình học:
- $h = AB$ là độ cao của vật.
- $h' = A'B'$ là độ cao của ảnh.
- $d = OA$ là khoảng cách từ vật đến quang
tâm thấu kính.
- $d' = OA'$ là khoảng cách từ ảnh đến
quang tâm thấu kính.
- $f = OF = OF'$ là tiêu cự của thấu kính hội
tụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

2. Hai cặp tam giác đồng dạng chung:
- Cặp 1: $\Delta OA'B' \sim \Delta OAB \
Rightarrow \frac{A'B'}{AB} = \frac{OA'}{OA} \
Rightarrow \frac{h'}{h} = \frac{d'}{d}$ (luôn
đúng cho cả hai trường hợp)
- Cặp 2: $\Delta F'A'B' \sim \Delta F'OI$ (với
$OI = AB = h$)
$\Rightarrow \frac{A'B'}{OI} = \frac{F'A'}{F'O}
\Rightarrow \frac{h'}{h} = \frac{F'A'}{f}$

Trang 7

Học sinh tự lực ngồi làm việc cá nhân trên
giấy nháp toán học quang hình, sử dụng
thước kẻ căn chỉnh hình vẽ, thiết lập các
biểu thức chứng minh toán học từ kiến thức
tam giác đồng dạng đã học ở môn Toán. GV
đi xung quanh uốn nắn, hướng dẫn học sinh
cách định nghĩa đoạn $A'F'$ bằng biểu thức
độ dài cơ học.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày chi tiết
phần biến đổi toán học của mình tương ứng
với hai trường hợp ảnh thật và ảnh ảo. Các
học sinh dưới lớp nhận xét, uốn nắn các
bước đại số quy đồng.

3. Công thức thấu kính:
- Đối với trường hợp tạo ảnh thật ($d > f$):
Ta có $F'A' = OA' - OF' = d' - f$.
$\Rightarrow \frac{d'}{d} = \frac{d' - f}{f} \
Rightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}
{d'}$
- Đối với trường hợp tạo ảnh ảo ($d < f$ dùng kính lúp):
Ta có $F'A' = OA' + OF' = d' + f$.
$\Rightarrow \frac{d'}{d} = \frac{d' + f}{f} \
Rightarrow \frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}
{d'}$

Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV chuẩn hóa công thức, giải thích cặn kẽ
sự khác nhau của dấu cộng (+) ở trường
hợp ảnh thật và dấu trừ (-) ở trường hợp
ảnh ảo, chốt bảng công thức chuẩn để học
sinh chép vào vở ghi bài học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25 phút - Tiết 2)
Mục tiêu: Áp dụng trực tiếp công thức thấu kính và hình học đồng dạng để tính toán chính xác
tiêu cự, khoảng cách và độ cao vật ảnh của hai bài toán quang học điển hình.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh nghiên cứu kỹ và làm
bài tập cá nhân trên Phiếu học tập số 2
trong 10 phút:
- Bài toán 1 (Ảnh thật): Vật sáng AB có độ
cao $h = 2\text{ cm}$ vuông góc trục chính
thấu kính hội tụ có tiêu cự $f = 12\text{ cm}$.
Vật đặt cách thấu kính $d = 18\text{ cm}$.
Vẽ ảnh và tính khoảng cách từ ảnh đến thấu
kính ($d'$) và độ cao của ảnh ($h'$).
- Bài toán 2 (Kính lúp - Ảnh ảo): Người dùng
kính lúp có tiêu cự $f = 10\text{ cm}$ để soi
chi tiết linh kiện máy nhỏ cao $h = 1\
text{ mm}$. Linh kiện đặt cách kính lúp $d =

Lời giải chi tiết bài toán luyện tập:
1. Bài toán 1 (Dựng ảnh thật, ngược chiều):
- Áp dụng công thức thấu kính hội tụ tạo ảnh
thật:
$\frac{1}{f} = \frac{1}{d} + \frac{1}{d'} \
Rightarrow \frac{1}{12} = \frac{1}{18} + \
frac{1}{d'}$
$\Rightarrow \frac{1}{d'} = \frac{1}{12} - \
frac{1}{18} = \frac{1}{36} \Rightarrow d' = 36\
text{ cm}$.
- Áp dụng hệ thức phóng đại ảnh:
$\frac{h'}{h} = \frac{d'}{d} \Rightarrow \frac{h'}
{2} = \frac{36}{18} = 2 \Rightarrow h' = 4\text{

Trang 8

8\text{ cm}$. Vẽ ảnh và tính khoảng cách từ
ảnh ảo đến kính lúp ($d'$) và độ cao ảnh ảo
thu được ($h'$).

cm}$.
Kết luận: Ảnh thật ngược chiều cách thấu
kính $36\text{ cm}$ và cao $4\text{ cm}$.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh ngồi giải toán lý, dùng thước vẽ
hình học chính xác tỷ lệ, quy đồng biến đổi
toán học. GV đi quan sát hỗ trợ, hướng dẫn
học sinh uốn nắn những sai sót nhỏ như
quên đổi đơn vị bài toán hoặc vẽ nhầm ảnh
ảo thành nét liền.

2. Bài toán 2 (Dựng ảnh ảo qua kính lúp):
- Áp dụng công thức thấu kính hội tụ tạo ảnh
ảo (kính lúp):
$\frac{1}{f} = \frac{1}{d} - \frac{1}{d'} \
Rightarrow \frac{1}{10} = \frac{1}{8} - \frac{1}
{d'}$
$\Rightarrow \frac{1}{d'} = \frac{1}{8} - \
frac{1}{10} = \frac{1}{40} \Rightarrow d' = 40\
text{ cm}$.
- Áp dụng hệ thức phóng đại ảnh:
$\frac{h'}{h} = \frac{d'}{d} \Rightarrow \frac{h'}
{1\text{ mm}} = \frac{40}{8} = 5 \Rightarrow
h' = 5\text{ mm}$.
Kết luận: Ảnh ảo cùng chiều cách kính lúp
$40\text{ cm}$ và cao $5\text{ mm}$ (gấp 5
lần vật thật).

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 học sinh đại diện lên bảng đen
trình bày lời giải chi tiết. Dưới lớp, GV yêu
cầu các học sinh đổi chéo phiếu học tập giấy
cho nhau để chấm chéo khách quan dựa
trên đáp án chuẩn.
Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV nhận xét, sửa lỗi toán học quy đồng trên
bảng và chuẩn hóa kết quả bài giải mẫu
chính xác nhất để cả lớp đối chiếu ghi điểm.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG & MỞ RỘNG (5 phút giao bài, thực hiện ở nhà)
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức quang học vào đời sống; phát triển mạnh mẽ năng lực số (NLS)
và năng lực AI của học sinh khi làm bài tập tự học tại nhà.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
(Ở nhà)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tự học ở
nhà
GV chuyển giao nhiệm vụ dự án nhóm (học
sinh tự chia nhóm 4 thành viên thực hiện tại
nhà):
"Các nhóm hãy thực hiện dự án: 'Kính lúp
quanh ta và Cẩm nang an toàn quang học'.
Thiết kế một sản phẩm truyền thông số dạng
Poster số, sơ đồ tư duy số hóa hoặc
Infographic điện tử bằng phần mềm
**Canva** và nộp lên bảng cộng tác
**Padlet** của lớp học trước buổi học sau."

DỰ KIẾN SẢN PHẨM HỌC TẬP
- Sản phẩm nộp trực tuyến trên Padlet lớp:
+ Một bản Poster/Infographic số hóa bằng
Canva thể hiện sinh động cấu tạo, công
dụng phong phú của kính lúp cầm tay và
cẩm nang sử dụng an toàn.
+ Danh mục phân công công việc rõ ràng
của các thành viên được cập nhật trực tuyến
trên không gian lưu trữ đám mây nhóm.
+ Trích dẫn nguồn tham chiếu minh bạch và
ghi nhận đóng góp hỗ trợ từ Chatbot AI đầy
đủ, trung thực ở chân trang sản phẩm.

Trang 9

Hướng dẫn chi tiết tích hợp năng lực số &
AI:
- Học sinh thảo luận thống nhất từ khóa tìm
kiếm nâng cao chính xác (như "kính lúp sửa
điện thoại", "an toàn quang học kính lúp") để
tra cứu tư liệu khoa học chuẩn xác trên
internet (**NLS 1.1**).
- Các nhóm tự kết nối trực tuyến tại nhà qua
Google Meet, cùng làm việc, chỉnh sửa đồng
thời trên tệp Canva nhóm (**NLS 2.4**).
- Sáng tạo, thiết kế sản phẩm số đẹp mắt,
sinh động (**NLS 3.1**).
- Học sinh được phép đặt câu lệnh (prompt)
hỏi **Chatbot AI** (như Gemini) để lấy ý
tưởng thiết kế, nhưng bắt buộc đối chiếu
kiểm chứng chéo thông tin bằng SGK KHTN
9 (trang 49-52) và ghi chú rõ nguồn tham
khảo từ AI ở cuối sản phẩm để thể hiện
trách nhiệm học thuật (**NLS 6.2**).
- Dọn sạch tệp nháp rác dư thừa trên Drive
nhóm để bảo vệ môi trường công nghệ số
(**NLS 4.4**).
Hành động bảo vệ môi trường trực tiếp tại
lớp: GV yêu cầu học sinh trực nhật tắt toàn
bộ tivi, máy chiếu và các thiết bị sạc điện
phòng học bộ môn KHTN khi kết thúc tiết
học để tiết kiệm điện năng quốc gia thực
chất.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh tự lực kết nối làm việc nhóm trực
tuyến ở nhà qua mạng Internet, cùng thảo
luận, chia sẻ tài liệu số, ứng dụng Canva
thiết kế poster nhóm và đăng tải sản phẩm
lên trang Padlet của lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Ở tiết học tiếp theo, GV mở Padlet lớp học,
chọn ngẫu nhiên 2 sản phẩm xuất sắc nhất
chiếu lên màn hình tivi lớn phòng học bộ
môn, đại diện nhóm thuyết trình nhanh trong
2 phút.
Bước 4: Đánh giá kết quả và kết luận
GV nhận xét chất lượng sản phẩm dựa trên

Trang 10

Rubric đánh giá năng lực số, khen ngợi sự
sáng tạo công nghệ và tinh thần hợp tác số
của học sinh.

IV. ĐÁNH GIÁ VÀ PHỤ LỤC
1. Bảng Rubric đánh giá Năng lực số và Sản phẩm tự học ở nhà của học sinh (Dành cho
Giáo viên)
Tiêu chí đánh giá /
Mã NLS

Mức 1: Cần cố gắng
(1-2 điểm)

Mức 2: Khá / Đạt (3-4
điểm)

Mức 3: Xuất sắc (5
điểm)

Tìm kiếm thông tin
khoa học (NLS 1.1)

Học sinh chưa tìm
đúng bộ từ khóa hữu
ích; sưu tầm hình ảnh
chất lượng thấp hoặc
không liên quan mật
thiết sát bài học.

Thiết lập được bộ từ
khóa tương đối phù
hợp; sưu tầm được
hình ảnh và thông tin
hữu ích nhưng chưa
phong phú.

Thiết lập từ khóa nâng
cao cực tốt; lọc thông
tin sắc sảo;
 
Gửi ý kiến