Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHAN VAN KHUONG
Ngày gửi: 22h:34' 28-10-2023
Dung lượng: 48.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tuần 9

Toán (Tiết 41)
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và các quan hệ giữa các
đơn vị đo khối lượng
- Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng và thực hiện được việc
tính toán với các số đo khối lượng
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, ham học, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Máy chiếu, bảng phụ
- Học sinh: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. Mở đầu
- Nêu các đơn vị khối lượng đã học
- HS trả lời.
- Điền >, <, =
- HS nêu.
5 tấn .... 50005kg
4 tạ 30kg ... 403kg
8 tấn 500kg .... 8500kg
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài toán cho biết gì?
- Chim cánh cụt bố và chim cánh cụt
mẹ nặng 80kg.
Tổng chim cánh cụt bố, chim cánh cụt
mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Cân nặng của chim cánh cụt con ?kg
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời.
- Chim cánh cụt con là 20kg
- Làm sao để tính được cân nặng của - HS trả lời
chim cánh cụt con.
Đổi 1 tạ = 100kg
Chim cánh cụt con nặng số ki-lô-gam
là: 100 – 80 = 20 (kg)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- HS theo dõi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tính
- Yêu cầu HS làm bài ra vở sau đó đổi - HS làm bài.
chéo.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm.
- HS thực hiện.

a) 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn
c) 20 tấn x 5 = 100 tấn
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên
dương.
=> Lưu ý: Viết đơn vị đo vào bên
phải kết quả .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?

b) 365 yến – 199 yến = 166 yến
d) 2 400 tạ : 8 = 6 tạ
- HS chia sẻ, nhận xét.
- HS theo dõi, lắng nghe.

- HS đọc.
- Con voi phải đi qua những cây cầu
nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia.
- Yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS thảo luận theo cặp.
yêu cầu bài.
Những cây cầu mà con voi đi qua ghi
các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160 kg.
- Làm thế nào để em biết con voi đi
- HS trả lời. ( Đổi các số đo khối
qua được các cây cầu đó.
lượng trên các cây cầu thành số đo
khối lượng với đơn vị ki-lô-gam sau
đó so sánh.)
1 tạ = 100kg
1tạ 40kg = 140kg
7 yến = 70 kg
1tấn = 1000kg
2 tạ = 200kg
1 tạ 20kg = 120kg
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và
tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- Có 3 người với cân nặng lần lượt là
52kg, 50kg, 45kg cần qua sông bằng
một chiếc thuyền chỉ chở được tối đa
1 tạ hay 100kg.
- Bài hỏi gì?
- Ba người cần làm như thế nào để
qua sông?
? Với yêu cầu đề bài thì 3 người có - Không. Vì tổng cân nặng của 3
thể cùng lúc qua sông trong 1 lượt người vượt quá khả năng chở tối đa
được hay không?
của chiếc thuyền.
? Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - Đại diện nhóm trả lời.
câu hỏi: Làm như thế nào để 3 người Đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg
qua được sông? (Lưu ý: Sau khi có 2 và 45 kg cùng qua sông. Sau đó,
người đi qua sông thì luôn có một người có cân nặng 45kg chèo thuyền
người chèo thuyền ngược trở lại để chở về đón người còn lại.
đón người cuối cùng).
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tính
- HS tính
380 tạ + 220 tạ
758 yến – 347 yến
12 tấn x 6
1768 kg : 6

- Nếu cách thực hiện tính có chứa đơn - HS nêu
vị đo.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 42)
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét
vuông: dm2.
- Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2¿
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích
gì với nhau?
của nền nhà được lát bởi các ô gạch
hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăngti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông.
- Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS suy ngẫm.
vậy?
- HS ghi bài
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông:
+ Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô.
diện tích là 1cm2.
+ 1cm2 là diện tích của hình vuông có - 1cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét?
cạnh dài 1cm.
2
b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông (dm )
- GV treo hình vuông có diện tích là - HS quan sát
1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo

diện tích các hình người ta còn dùng
đơn vị là đề- xi- mét vuông.
- Hình vuông trên bảng có diện tích
là 1dm2.
- Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của
hình vuông.
+ Vậy 1dm2 chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài bao nhiêu?
+ Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét
vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- ximét vuông? (GV ghi bảng: dm2)
- GV viết lên bảng các số đo diện tích:
2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc
các số đo trên.
* Mối quan hệ giữa cm2 và dm2
- Hãy tính diện tích của hình vuông có
cạnh dài 10cm.
- 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét?
*KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có
diện tích bằng diện tích hình vuông
cạnh 1dm.
+ Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1dm2
bằng 100 hình vuông có diện tích
1cm2 xếp lại.
- GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích
1dm2.

- HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
- Cạnh của hình vuông là 1dm.
+ Cạnh dài 1 dm
+ Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm
số 2 vào phía trên, bên phải (dm2).
- Một số HS đọc trước lớp.

- HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm =
100cm2
- HS: 10cm = 1dm.

+ Là 1dm2.
- HS đọc: 100cm2 = 1dm2.

- HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm.

3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS thực hiện.
thành.
440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-ximét vuông
1005 dm2: Một nghìn không trăm
linh năm đề-xi-mét vuông
1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài vuông
theo cặp.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
- GV nhận xét, đánh giá
theo cặp.
- HS theo dõi
Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành bài và chia sẻ kết quả trong - HS làm bài.
nhóm đôi.
3dm2 = 300 cm2
300 cm2 = 3dm2
6dm2 = 600 cm2
600 cm2 = 6dm2
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số 6dm2 50 cm2 = 650 cm2
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị - HS lắng nghe.
bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
(VD: 8 dm2 = 800 cm2
nên ta có 800 cm2 = 8 dm2)
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS so sánh diện tích hình vuông và
diện tích HCN
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án. (B)
- Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án
- HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình
sau đó so sánh số đo diện tích)
S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2
S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 cm2
= 4 dm2
- Khi so sánh số đo diện tích cần lưu ý - Cùng đơn vị đo
gì?
- GV cùng HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Một hình chữ nhật có chiều dài
- HS làm bài
25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích
hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-ximét vuông?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................

.................................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 43)
MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình.
diện tích là 1m2 và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
nhiêu?
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
nhiêu?
+ Gấp 10 lần.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là

+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm 2
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.

1dm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 100dm2.

- HS đọc: Mét vuông

+ 1m2 = 100dm2.

- HS đọc.
- HS thực hiện.
- HS làm bài, chia sẻ.
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2

1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta - HS chia sẻ đáp án.
làm như thế nào. mét vuông sang đơn - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
vị đề-xi-mét vuông
số với số có 1 chữ số.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Toán (Tiết 44)
MI-LI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét vuông:
mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2, cm2,
mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
gì với nhau?
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
+ Để đo diện tích của một vật có cách cho tổ kiến.
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào? - HS suy ngẫm.

- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có
cạnh là 1cm và được chia thành 100
hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
cm có diện tích bằng tổng diện tích
của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1
mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2,
dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị
đo diện tích là mi-li-mét vuông. Mili-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 mm. (GV
chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
vuông hay ngược lại?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.

- HS ghi bài.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
+ Gấp 10 lần.
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
1mm2.
+ Bằng 100 hình.
+ Bằng 1cm2.

- HS đọc: Mi-li-mét vuông

+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 100mm2

- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS làm bài.
và chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
a) 1 cm2 = 100mm2
2 cm2 = 200mm2
200mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30mm2 = 130 mm2
8 cm2 5mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ, nhận xét.
quả.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé (xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và
ngược lại chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mi-limét sang xăng-ti-mét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước - HS chia sẻ đáp án. ( 15 cm2)
lớp.
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
rộng của nhãn vở.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ
đơn vị xăng -ti mét vuông sang đơn
vị mi-li-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu
- HS lắng nghe

IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
_______________________________________

Toán (Tiết 45)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố kĩ năng chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2, dm2, cm2,
mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp
đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- So sánh diện tích HCN có chiều dài - HS trả lời
8dm, chiều rộng 5dm và hình vuông
có cạnh 20 cm.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì? hỏi gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu 1HS vẽ hình minh họa 2
- HS vẽ.
tấm pim mặt trời sau khi được ghép
lên bảng lớp, còn lại vẽ vở nháp.
- Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tính
diện tích của tấm pin.
- HS làm bài
Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS chia sẻ đáp án. (B: 200 dm2)
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi hoàn - HS trao đổi hoàn thành bài.
thành bài tập.

? Để biết phòng khách nào nhà Nam - HS trả lời.
phải làm thế nào
(Tính diện tích của từng phòng khách
rồi so sánh diện tích các phòng để
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước tìm)
lớp.
- HS chia sẻ đáp án. (Hình A)
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài cho biết gì?
- Mặt sàn hình vuông cạnh 3m, tấm
gỗ có chiều dài 5dm và chiều rộng
- Bài yêu cầu làm gì?
1dm.
- Cần bao nhiêu tấm gỗ để lát kín sàn
- Gọi HS nêu cách làm.
mặt căn phòng.
- HS nêu. (tính diện tích của căn
phòng và diện tích của tấm gỗ sau đó
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở tìm số tấm gỗ).
và chia sẻ trong nhóm đôi.
- HS làm bài và chia sẻ.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- HS chia sẻ đáp án. ( Cần 180 tấm gỗ
để lát kín căn phòng)
- GV chấm vở 3-5HS nhanh nhất.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trò chơi: HS hoạt động theo nhóm 2 - HS tham gia
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh, bổ sung: .......................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
 
Gửi ý kiến