Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 08h:24' 13-06-2019
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người

Tiết 45: Bài 26: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (Tiết 3)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
* HS biết được:
- Nước tự nhiên khác với nước mưa hoặc nước cất, vì sao có chứa cation Ca2+, Mg2+. Sau đó định nghĩa được nước cứng và nước mềm.
- Tác hại của nước cứng đối với đời sống và sản xuất.
* HS hiểu được:
- Cách làm mềm nước cứng, nắm được nguyên tắc và phương pháp của việc làm này.
- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch.
* HS vận dụng:
- Biết dùng các hóa chất để làm mềm các loại nước cứng.
2. Kỹ năng:
- Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn giải thích việc dùng hóa chất làm mềm nước cứng.
3. Thái độ:
- Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS thích thú học tập và yêu thích môn hóa học hơn.
4. Định hướng phát triển năng lực của HS:
- Rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Năng lực ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tư duy hóa học.
II. TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
- Khái niệm, phân loại nước cứng.
- Cách làm mềm nước cứng: nguyên tắc, phương pháp kết tủa.
III. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK.
- Hình ảnh nói về tác hại của nước cứng.
2. Học sinh:
- SGK và ôn tập các kiến thức về kim loại kiềm thổ (canxi, magie).
IV. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
- Thuyết trình, nêu vấn đề, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp trực quan.
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Bài tập: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:



Đáp án:



3. Vào bài: (2 phút)
Các phương trình hóa học trên hết sức quen thuộc mà các em đã được học. Hôm nay chúng ta sẽ sử dụng các phản ứng này để minh họa cho các biện pháp làm mềm nước cứng. Vậy nước cứng là gì ? Nước cứng có tính chất gì và ảnh hưởng đến cuộc sống của chúng ta như thế nào ? Chúng ta sẽ nghiên cứu qua bài học hôm nay.
4. Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Khái niệm về nước cứng (10 phút)
- GV cho HS xem hình ảnh phân bố các nguồn nước và đặt vấn đề: Nước sinh hoạt hằng ngày là nước thiên nhiên được lấy từ sông, suối, hồ và nước ngầm. Nước thiên nhiên thường chứa nhiều muối của các kim loại như canxi, magie,... Nước đi từ đầu nguồn đến nơi sử dụng sẽ hòa tan các nguyên tố vi lượng, đặc biệt khi chảy qua các khu vực đá vôi, trầm tích, một lượng lớn ion Ca2+, Mg2+ sẽ hòa tan vào trong nước. Vậy nước có hàm lượng lớn ion Ca2+, Mg2+ là nước gì ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi sau: Nước cứng là gì ? Nước mềm là gì ?
- HS: + Nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước cứng.
+ Nước chứa ít hoặc không chứa ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước mềm.
- GV cho HS xem mô hình phân loại nước cứng và hỏi: Độ cứng của nước được chia làm mấy loại ?
- HS:
+ Tính cứng tạm thời: Nước cứng chứa muối Ca(HCO3)2.
+ Tính cứng vĩnh cửu: Nước cứng chứa muối CaCl2, MgSO4,...
+ Tính cứng toàn phần: Nước cứng chứa muối Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4,...
- GV nhận xét, bổ sung.
- Ghi bảng nội dung kiến thức.
C. NƯỚC CỨNG
1. Khái niệm
- Nước cứng: chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+.
- Nước mềm: chứa ít hoặc không chứa ion Ca2+, Mg2+.
- Có 3 loại:
+ Nước cứng tạm thời: chứa ion HCO3-.
+ Nước cứng vĩnh cửu: chứa các ion Cl- hoặc SO42-.
+ Nước cứng toàn phần: gồm nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.



* Hoạt động 2: Tác hại của nước cứng (10 phút)
- GV đặt vấn đề: Nước có chứa nhiều
 
Gửi ý kiến