Kiểm tra cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trọng Thịnh
Ngày gửi: 09h:32' 02-01-2026
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đặng Trọng Thịnh
Ngày gửi: 09h:32' 02-01-2026
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ + ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I- KHTN 8
NĂM HỌC 2025 - 2026
a) Ma trận
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2 điểm), trắc nghiệm đúng/sai (1 điểm), câu trả lời ngắn (1 điểm), tự luận (6 điểm)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm gồm 3 phần
+ Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 8 câu; mỗi câu đúng 0,25 điểm.
+ Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm). Gồm 1 câu, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Trong một câu đúng 1 ý
chỉ được 0,25 điểm, đúng cả 4 ý được 1 điểm.
+ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm). Gồm 1 câu, mỗi câu gồm 4 ý, đúng mỗi ý 0,25 điểm.
+ Phần IV: Tự luận (6 điểm) gồm 3 câu.
(Chú thích các kí hiệu trong khung ma trận và bản đặc tả: PA là trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 phương án chọn 1 đáp án đúng);
ĐS là trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai; TLN là trắc nghiệm trả lời ngắn)
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ đánh giá
Chủ
Nội dung/Đơn vị
TT đề/Chươn
kiến thức
g
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
Bài 2. Phản ứng
hóa học
Bài 3. Mol và tỉ
khối chất khí
1
Vận
dụng
Đúng/Sai
Vận
Biết Hiểu dụng Biết
1
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Biết Hiểu
1
1
Vận
dụng
0,5
1
Bài 4. Dung dịch
Chủ đề
và nồng độ
Phản
ứng hóa Bài 5. Định luật
học
bảo toàn khối
lượng và phương
trình hóa học
Chủ đề. Bài 33. Máu và hệ
SINH tuần hoàn của cơ
HỌC
thể người (3 tiết)
Vận
dụng
1/2
1/2
1
1,5
Bài 6. Tính theo
phương trình hóa
học
2
Tổng
Tự luận
Trả lời ngắn
Tỷ lệ
%
điểm
1
2
1/2
1/2
1
0,5
2,5
Bài 34. Hệ hô hấp
ở người (3 tiết)
1/4
Bài 35. Hệ bài tiết
CƠ
ở người (3 tiết)
THỂ
NGƯỜI Bài 36. Điều hòa
môi trường trong
cơ thể người (2
tiết)
1/4
Bài 13. Khối lượng
riêng
1,25
1/2
1
0,5
2
0,5
1
1/2a 1/2b
Bài 21: Dòng
điện,nguồn điện .
1/2a
1/2b
Bài 22: Mạch điện
đơn giản.
0,5
0,5
0,5
0,5
1
4
0,5
1
Bài 19. Đòn bẩy và
Tổng số điểm
0,25
1
Chủ đề. ứng dụng
Tổng số câu/Lệnh hỏi
1/2
1/2
2
Bài 15. Áp suất trên
một bề mặt
NĂNG
LƯỢNG
VÀ SỰ
BIẾN
ĐỔI
1
2
2 điểm
2
1
1
1 điểm
0,5
0,5
1 điểm
2,5
1,5
6 điểm
3
1
8
5
5
18
2
2
6
10
Tỷ lệ %
20 %
10 %
10 %
60 %
20
%
20
%
60
%
100 %
II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
TT
Chủ
đề/Chư
ơng
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
(được tách ra theo 3
mức độ)
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết
1
Chủ
đề.
Phản
ứng
hóa
học
Hiểu
- Nhận biết:
+ Nêu được khái niệm
phản ứng hoá học,
chất đầu và sản phẩm.
Bài 2.
Phản
ứng hóa + Nêu được sự sắp
xếp khác nhau của các
học
nguyên tử trong phân
tử chất đầu và sản
phẩm
Bài 3.
Mol và
tỉ khối
chất khí
- Thông hiểu
+ Tính được khối
lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối
lượng (m)
+ So sánh được chất
khí này nặng hay nhẹ
hơn chất khí khác dựa
Vận
dụng
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
C10a
C5
C6
Tự luận
Trả lời ngắn
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
vào công thức tính tỉ
khối.
+ Sử dụng được công
thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất
khí ở điều kiện chuẩn:
áp suất 1 bar ở 25 0C
Bài 4. Thông hiểu
Dung
Tính được độ tan,
dịch và nồng độ phần trăm;
nồng độ nồng độ mol theo
công thức.
Bài 5.
Định
luật bảo
toàn
khối
lượng
và
phương
trình
hóa học
- Nhận biết:
Bài 6.
Tính
theo
phương
Vận dụng
Phát biểu được định
luật bảo toàn khối
lượng.
Biết tỉ lệ số nguyên
tử: số phân tử trong
phân ứng
– Tính được lượng
chất trong phương
C10
b
C12
C13
trình
hóa học
trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc
thể tích ở điều kiện 1
bar và 25 oC.
- Tính được hiệu suất
của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết
và lượng sản phẩm
thu được theo thực tế.
Chủ đề.
SINH
HỌC
CƠ
Bài 33.
THỂ
Máu và
NGƯỜI hệ tuần
hoàn
của cơ
thể
người
(3 tiết)
- Nhận biết: Trình
bày được cấu tạo và
chức năng của hệ tuần
hoàn
- Vận dụng:
C16a
C3
+ Giải thích được cơ
chế tạo miễn dịch của
vaccine
+ Phân tích được
nguyên nhân gây bệnh
xơ vữa động mạch
C16b
C4
+ Giải thích về khả
năng truyền máu của
hệ nhóm máu ABO
Bài 34.
Hệ hô
hấp ở
người (3
- Nhận biết : Xác
định được chức năng
của các cơ quan thuộc
hệ hô hấp
C11
a
tiết)
- Thông hiểu: phân
tích tác hại chính của
thuốc lá đối với sức
khỏe
C14
- Nhận biết:
C11
b
+ Nêu được các cơ
quan của hệ bài tiết và
chức năng của hệ bài
tiết
Bài 35.
Hệ bài
+ Biết được những thói
tiết ở
quen xấu gây hại cho
người (3
hệ bài tiết
tiết)
C15a
- Vận dụng: đề xuất
biện pháp bảo vệ hệ
bài tiết dựa trên kiến
thức đã học.
Bài 36.
Điều
hòa môi
trường
trong cơ
thể
người (2
tiết)
C15b
- Nhận biết:
+ Nêu được khái niệm
môi trường trong
+ Nêu được vai trò
của sự duy trì ổn định
môi trường trong
- Thông hiểu: hiểu
được hậu quả của sự
mất cân bằng môi
C1
C2
C11c,
d
trường trong
Biết:
Chủ
đề.
NĂNG
LƯỢNG
VÀ SỰ
BIẾN
ĐỔI
- Nêu được định
nghĩa khối lượng
riêng.
Bài 13.
Khối
lượng
riêng
Bài 15.
Áp suất
trên một
bề mặt
C8
-Viết được công
thức: D = m/V;
trong đó d là khối
lượng riêng của
một chất, đơn vị là
kg/m3; m là khối
lượng của vật [kg];
V là thể tích của
vật
Thông hiểu
- Kể tên được một
số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan
(Pa)
Lấy được ví dụ để
chỉ ra được áp suất
chất khí tác dụng
lên mọi phương
của vật chứa nó.
C7
Nhận biết
Bài 19.
Đòn bẩy
và ứng
dụng
Bài 21:
Dòng
điện,
nguồn
điện
Lấy được ví dụ về
một số loại đòn bẩy
khác nhau
C9b
Thông hiểu
Sử dụng kiến thức,
kĩ năng về đòn bẩy
để giải quyết được
một số vấn đề thực
tiễn
Nhận biết
- Nêu được định
nghĩa dòng điện là
dòng chuyển dời có
hướng của các hạt
mang điện, phân
loại được vật dẫn
điện, vật không dẫn
điện.
Thông hiểu:
-Hiểu được nguồn
điện có khả năng
cung cấp năng
lượng điện và liệt
kê được một số
nguồn điện thông
dụng trong đời
sống.
C9a
C17a
C17b
Vận dụng:
Bài 22
Mạch
điện
đơn
giản.
- Vẽ được sơ đồ
mạch điện với các
kí hiệu mô tả: đèn ,
nguồn điện, điện
trở, biến trở,
chuông điện, ampe
kế, vôn kế.
C18
- Mắc được mạch
điện đơn giản với:
pin, công tắc, dây
nối, bóng đèn.
Tổng số câu/Lệnh hỏi
4
2
2
1
1
0,5
0,5
2,5
1,5
Tổng số điểm
2đ
1đ
1đ
6d
Tỷ lệ %
20%
10%
10%
60%
3
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án A, B, C, D ghi vào phiếu bài làm
Câu 1. Đâu là thành phần của môi trường trong cơ thể?
A. Kháng thể, nước mô và bạch huyết.
B. Huyết tương, nước mô và dịch bạch huyết.
C. Hồng cầu, bạch huyết, nước mô.
D. Máu, nước mô và bạch huyết.
Câu 2: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định.
C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại.
D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Câu 3: Vaccine giúp cơ thể người tạo miễn dịch bằng cách nào?
A. Tiêu diệt trực tiếp mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
B. Kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể
C. Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
D. Làm tăng số lượng hồng cầu trong máu
Câu 4: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xơ vữa động mạch là do đâu?
A. Hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao
B. Huyết áp tăng cao trong thời gian ngắn
C. Tim đập nhanh khi lao động nặng
D. Mạch máu co giãn kém do vận động nhiều
Câu 5: Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
C. Hoà tan muối ăn vào nước.
D. Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
Câu 6: Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có
thể chứa loại khí nào sau đây?
A. O2
B. H2
C. Cl2
D. CO2
Câu 7: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Câu 8: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ
PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai: Trong các ý a, b, học sinh ghi Đúng hoặc Sai
Câu 9: Chọn Đúng hoặc sai cho các câu phát biểu sau:
a. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực.
b. Đòn bẩy có 2 loại.
Đánh giá
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn Lưu huỳnh (S) bằng khí Oxygen(O2) thu được khí Sulfur dioxide
(SO2)
a. Lưu huỳnh và khí SO2 là chất tham gia, khí oxygen là chất sản phẩm.
b. Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2
PHẦN 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 11: Hãy trả lời những câu sau:
a. Cơ quan nào của hệ hô hấp ở người có chức năng trao đổi khí?
b. Cơ quan nào đảm nhận chức năng lọc máu để tạo thành nước tiểu?
c. Nồng độ glucose trong máu cao kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh gì?
d. Nồng độ uric acid trong máu cao kéo dài có thể gây ra những bệnh nào?
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 12: (0,5 điểm) Cân bằng các phương trình sau
a.
Fe
+
HCl
b. CuSO4 + NaOH
FeCl2 +
H2
Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 13: (1,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 lít khí H2(đktc).
a. Viết PTHH ?
b. Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng?
Câu 14: (1 điểm) Thuốc lá có tác hại như thế nào đến sức khỏe của người?
Câu 15: (1 điểm) Bạn Hải có thói quen ăn rất mặn, thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh và uống
nhiều nước ngọt có gas thay cho nước lọc. Ngoài ra, vì quá mải mê chơi điện tử nên Hải thường cố
nhịn tiểu trong thời gian dài.
a. Dựa vào kiến thức về hệ bài tiết, em hãy chỉ ra những thói quen xấu của Hải có thể gây hại cho
hệ bài tiết nước tiểu.
b. Từ tình huống trên, em hãy đề xuất các biện pháp cụ thể để giúp Hải bảo vệ hệ bài tiết khỏe
mạnh.
Câu 16: (1 điểm)
a. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn?
b. Một người bố có nhóm máu O. Trong gia đình, mẹ có nhóm máu AB, con trai có nhóm máu A,
con gái có nhóm máu B. Khi người bố cần được truyền máu, những ai trong gia đình có thể cho
máu cho người bố? Giải thích.
Câu 17: a,Một đèn pin đang sáng nếu ta tháo pin ra và đảo chiều một cục pin thì hiện tượng
gì sẽ xảy ra?
b,Nêu quy ước về chiều dòng điện?
Câu 18: Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt
riêng biệt.
)
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Phần I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐÁP
ÁN
D
A
B
A
A
B
B
C
Phần II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 điểm)
Câu 9: Chọn Đúng hoặc sai cho các câu phát biểu sau:
a. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực.
b. Đòn bẩy có 2 loại.
Đánh giá
Đ
Đ
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn Lưu huỳnh(S) bằng khí Oxygen(O2) thu được khí SulSO2
a. Lưu huỳnh và khí SO2 là chất tham gia, khí oxygen là chất sản phẩm.
TL: Sai
b. Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2
TL: Đúng
Câu 11:
Phần III: CÂU TRẢ LỜI NGẮN (1 điểm)
Câu 11:(1đ)
a. Phổi
b. Thận
c. Bệnh tiểu đường
d. Bệnh gout, viêm khớp, sỏi thận.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 12 (0,5 điểm) Cân bằng các phương trình sau
TL:
a:
Zn
+
b:
CuSO4 + NaOH
Na2SO4 + Cu(OH)2
a:
Zn
FeCl2 +
b:
CuSO4 + 2NaOH
+
HCl
2HCl
FeCl2 +
H2
H2
Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 13: (1,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 lít khí H2(đktc).
a.Viết PTHH ?
b.Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c.Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng?
TL:
a. nH2= 0,4 (mol);
Fe +
2HCl
Theo PT:
1 mol
2mol
Theo bài:
0,4 mol 0,8mol
FeCl2 +
H2
1 mol
0,4mol
mFe = 0,4 . 56 = 22,4(g)
b. CM(HCl) = 0,8 : 0,2 = 4( M)
Câu 14: (1 điểm)
- Khói thuốc chứa nhiều chất độc hại cho hệ hô hấp
- CO chiếm chỗ O₂ trong hồng cầu → cơ thể thiếu O₂.
- Khí NOx gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí.
- Nicotine làm tê liệt lông rung, giảm khả năng lọc bụi.
- Làm tăng nguy cơ các bệnh hô hấp và ung thư phổi.
Câu 15: (1 điểm)
a. Các thói quen xấu: ăn rất mặn, thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, uống nhiều nước ngọt có gas,
uống ít nước lọc, nNhịn tiểu trong thời gian dài
b. Một số biện pháp
- Uống đủ nước.
- Giữ vệ sinh, tránh nhiễm khuẩn.
- Ăn uống hợp lí, hạn chế muối.
- Điều trị sớm các bệnh nhiễm trùng.
- Khám sức khỏe định kì.
Câu 16 :
a. - Cấu tạo : gồm tim và hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch)
- Chức năng
+ Tim hoạt động như chiếc bơm, hút – đẩy máu
+ Động mạch Dẫn máu từ tim đến các cơ quan.
+ Mao mạch: Nơi diễn ra sự trao đổi chất với tế bào.
+ Tĩnh mạch Dẫn máu từ các cơ quan trở về tim
b. Người bố có nhóm máu O, trong huyết tương có kháng thể α và β nên chỉ có thể nhận máu từ
người nhóm O. Nếu nhận máu từ các nhóm A, B hoặc AB sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết hồng
cầu, gây nguy hiểm. Vì vậy, không ai trong gia đình có thể truyền máu cho người bố .
Câu 17 :
a,Một đèn pin đang sáng nếu ta tháo pin ra và đảo chiều một cục pin thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
Giải:Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). Vì vậy khi lắp thiết bị
điện với nguồn là pin hay acquy cần nối đúng cực dương của thiết bị điện với cực dương
của nguồn, cực âm của thiết bị điện với cực âm của nguồn. Nếu mắc ngược hay sai thì dụng
cụ không hoạt động.
b,Nêu quy ước về chiều dòng điện?
Giải:Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương của nguồn qua vật dẫn tới cực âm của
nguồn điện
Câu 18: Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt
riêng biệt.
Giải:
Để hai bóng có thể bật tắt riêng biệt cần 2 khóa K và 2 đèn cần phải mắc song song.
Để hai bóng có thể bật tắt riêng biệt cần 2 khóa K và 2 đèn cần phải mắc
song song.
NĂM HỌC 2025 - 2026
a) Ma trận
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (2 điểm), trắc nghiệm đúng/sai (1 điểm), câu trả lời ngắn (1 điểm), tự luận (6 điểm)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm gồm 3 phần
+ Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 8 câu; mỗi câu đúng 0,25 điểm.
+ Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai (1 điểm). Gồm 1 câu, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Trong một câu đúng 1 ý
chỉ được 0,25 điểm, đúng cả 4 ý được 1 điểm.
+ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm). Gồm 1 câu, mỗi câu gồm 4 ý, đúng mỗi ý 0,25 điểm.
+ Phần IV: Tự luận (6 điểm) gồm 3 câu.
(Chú thích các kí hiệu trong khung ma trận và bản đặc tả: PA là trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 phương án chọn 1 đáp án đúng);
ĐS là trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai; TLN là trắc nghiệm trả lời ngắn)
I. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ đánh giá
Chủ
Nội dung/Đơn vị
TT đề/Chươn
kiến thức
g
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
Bài 2. Phản ứng
hóa học
Bài 3. Mol và tỉ
khối chất khí
1
Vận
dụng
Đúng/Sai
Vận
Biết Hiểu dụng Biết
1
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Biết Hiểu
1
1
Vận
dụng
0,5
1
Bài 4. Dung dịch
Chủ đề
và nồng độ
Phản
ứng hóa Bài 5. Định luật
học
bảo toàn khối
lượng và phương
trình hóa học
Chủ đề. Bài 33. Máu và hệ
SINH tuần hoàn của cơ
HỌC
thể người (3 tiết)
Vận
dụng
1/2
1/2
1
1,5
Bài 6. Tính theo
phương trình hóa
học
2
Tổng
Tự luận
Trả lời ngắn
Tỷ lệ
%
điểm
1
2
1/2
1/2
1
0,5
2,5
Bài 34. Hệ hô hấp
ở người (3 tiết)
1/4
Bài 35. Hệ bài tiết
CƠ
ở người (3 tiết)
THỂ
NGƯỜI Bài 36. Điều hòa
môi trường trong
cơ thể người (2
tiết)
1/4
Bài 13. Khối lượng
riêng
1,25
1/2
1
0,5
2
0,5
1
1/2a 1/2b
Bài 21: Dòng
điện,nguồn điện .
1/2a
1/2b
Bài 22: Mạch điện
đơn giản.
0,5
0,5
0,5
0,5
1
4
0,5
1
Bài 19. Đòn bẩy và
Tổng số điểm
0,25
1
Chủ đề. ứng dụng
Tổng số câu/Lệnh hỏi
1/2
1/2
2
Bài 15. Áp suất trên
một bề mặt
NĂNG
LƯỢNG
VÀ SỰ
BIẾN
ĐỔI
1
2
2 điểm
2
1
1
1 điểm
0,5
0,5
1 điểm
2,5
1,5
6 điểm
3
1
8
5
5
18
2
2
6
10
Tỷ lệ %
20 %
10 %
10 %
60 %
20
%
20
%
60
%
100 %
II. KHUNG BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Số câu hỏi/ý hỏi ở các mức độ đánh giá
TT
Chủ
đề/Chư
ơng
Nội
dung/Đơ
n vị kiến
thức
Yêu cầu cần đạt
(được tách ra theo 3
mức độ)
Trắc nghiệm khách quan
Nhiều lựa chọn
Biết
1
Chủ
đề.
Phản
ứng
hóa
học
Hiểu
- Nhận biết:
+ Nêu được khái niệm
phản ứng hoá học,
chất đầu và sản phẩm.
Bài 2.
Phản
ứng hóa + Nêu được sự sắp
xếp khác nhau của các
học
nguyên tử trong phân
tử chất đầu và sản
phẩm
Bài 3.
Mol và
tỉ khối
chất khí
- Thông hiểu
+ Tính được khối
lượng mol (M);
Chuyển đổi được giữa
số mol (n) và khối
lượng (m)
+ So sánh được chất
khí này nặng hay nhẹ
hơn chất khí khác dựa
Vận
dụng
Đúng/Sai
Biết
Hiểu
C10a
C5
C6
Tự luận
Trả lời ngắn
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
vào công thức tính tỉ
khối.
+ Sử dụng được công
thức
để chuyển đổi giữa số
mol và thể tích chất
khí ở điều kiện chuẩn:
áp suất 1 bar ở 25 0C
Bài 4. Thông hiểu
Dung
Tính được độ tan,
dịch và nồng độ phần trăm;
nồng độ nồng độ mol theo
công thức.
Bài 5.
Định
luật bảo
toàn
khối
lượng
và
phương
trình
hóa học
- Nhận biết:
Bài 6.
Tính
theo
phương
Vận dụng
Phát biểu được định
luật bảo toàn khối
lượng.
Biết tỉ lệ số nguyên
tử: số phân tử trong
phân ứng
– Tính được lượng
chất trong phương
C10
b
C12
C13
trình
hóa học
trình hóa học theo số
mol, khối lượng hoặc
thể tích ở điều kiện 1
bar và 25 oC.
- Tính được hiệu suất
của một phản ứng dựa
vào lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết
và lượng sản phẩm
thu được theo thực tế.
Chủ đề.
SINH
HỌC
CƠ
Bài 33.
THỂ
Máu và
NGƯỜI hệ tuần
hoàn
của cơ
thể
người
(3 tiết)
- Nhận biết: Trình
bày được cấu tạo và
chức năng của hệ tuần
hoàn
- Vận dụng:
C16a
C3
+ Giải thích được cơ
chế tạo miễn dịch của
vaccine
+ Phân tích được
nguyên nhân gây bệnh
xơ vữa động mạch
C16b
C4
+ Giải thích về khả
năng truyền máu của
hệ nhóm máu ABO
Bài 34.
Hệ hô
hấp ở
người (3
- Nhận biết : Xác
định được chức năng
của các cơ quan thuộc
hệ hô hấp
C11
a
tiết)
- Thông hiểu: phân
tích tác hại chính của
thuốc lá đối với sức
khỏe
C14
- Nhận biết:
C11
b
+ Nêu được các cơ
quan của hệ bài tiết và
chức năng của hệ bài
tiết
Bài 35.
Hệ bài
+ Biết được những thói
tiết ở
quen xấu gây hại cho
người (3
hệ bài tiết
tiết)
C15a
- Vận dụng: đề xuất
biện pháp bảo vệ hệ
bài tiết dựa trên kiến
thức đã học.
Bài 36.
Điều
hòa môi
trường
trong cơ
thể
người (2
tiết)
C15b
- Nhận biết:
+ Nêu được khái niệm
môi trường trong
+ Nêu được vai trò
của sự duy trì ổn định
môi trường trong
- Thông hiểu: hiểu
được hậu quả của sự
mất cân bằng môi
C1
C2
C11c,
d
trường trong
Biết:
Chủ
đề.
NĂNG
LƯỢNG
VÀ SỰ
BIẾN
ĐỔI
- Nêu được định
nghĩa khối lượng
riêng.
Bài 13.
Khối
lượng
riêng
Bài 15.
Áp suất
trên một
bề mặt
C8
-Viết được công
thức: D = m/V;
trong đó d là khối
lượng riêng của
một chất, đơn vị là
kg/m3; m là khối
lượng của vật [kg];
V là thể tích của
vật
Thông hiểu
- Kể tên được một
số đơn vị đo áp
suất: N/m2; Pascan
(Pa)
Lấy được ví dụ để
chỉ ra được áp suất
chất khí tác dụng
lên mọi phương
của vật chứa nó.
C7
Nhận biết
Bài 19.
Đòn bẩy
và ứng
dụng
Bài 21:
Dòng
điện,
nguồn
điện
Lấy được ví dụ về
một số loại đòn bẩy
khác nhau
C9b
Thông hiểu
Sử dụng kiến thức,
kĩ năng về đòn bẩy
để giải quyết được
một số vấn đề thực
tiễn
Nhận biết
- Nêu được định
nghĩa dòng điện là
dòng chuyển dời có
hướng của các hạt
mang điện, phân
loại được vật dẫn
điện, vật không dẫn
điện.
Thông hiểu:
-Hiểu được nguồn
điện có khả năng
cung cấp năng
lượng điện và liệt
kê được một số
nguồn điện thông
dụng trong đời
sống.
C9a
C17a
C17b
Vận dụng:
Bài 22
Mạch
điện
đơn
giản.
- Vẽ được sơ đồ
mạch điện với các
kí hiệu mô tả: đèn ,
nguồn điện, điện
trở, biến trở,
chuông điện, ampe
kế, vôn kế.
C18
- Mắc được mạch
điện đơn giản với:
pin, công tắc, dây
nối, bóng đèn.
Tổng số câu/Lệnh hỏi
4
2
2
1
1
0,5
0,5
2,5
1,5
Tổng số điểm
2đ
1đ
1đ
6d
Tỷ lệ %
20%
10%
10%
60%
3
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án A, B, C, D ghi vào phiếu bài làm
Câu 1. Đâu là thành phần của môi trường trong cơ thể?
A. Kháng thể, nước mô và bạch huyết.
B. Huyết tương, nước mô và dịch bạch huyết.
C. Hồng cầu, bạch huyết, nước mô.
D. Máu, nước mô và bạch huyết.
Câu 2: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định.
C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại.
D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Câu 3: Vaccine giúp cơ thể người tạo miễn dịch bằng cách nào?
A. Tiêu diệt trực tiếp mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
B. Kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể
C. Ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
D. Làm tăng số lượng hồng cầu trong máu
Câu 4: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến xơ vữa động mạch là do đâu?
A. Hàm lượng cholesterol trong máu tăng cao
B. Huyết áp tăng cao trong thời gian ngắn
C. Tim đập nhanh khi lao động nặng
D. Mạch máu co giãn kém do vận động nhiều
Câu 5: Quá trình nào sau đây là biến đổi hoá học?
A. Đốt cháy cồn trong đĩa.
B. Hơ nóng chiếc thìa inox.
C. Hoà tan muối ăn vào nước.
D. Nước hoa trong lọ mở nắp bị bay hơi.
Câu 6: Bơm đầy một loại khí vào quả bóng, thấy quả bóng bị đẩy bay lên. Hỏi trong quả bóng có
thể chứa loại khí nào sau đây?
A. O2
B. H2
C. Cl2
D. CO2
Câu 7: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B. giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Câu 8: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ
PHẦN 2. Trắc nghiệm đúng sai: Trong các ý a, b, học sinh ghi Đúng hoặc Sai
Câu 9: Chọn Đúng hoặc sai cho các câu phát biểu sau:
a. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực.
b. Đòn bẩy có 2 loại.
Đánh giá
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn Lưu huỳnh (S) bằng khí Oxygen(O2) thu được khí Sulfur dioxide
(SO2)
a. Lưu huỳnh và khí SO2 là chất tham gia, khí oxygen là chất sản phẩm.
b. Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2
PHẦN 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 11: Hãy trả lời những câu sau:
a. Cơ quan nào của hệ hô hấp ở người có chức năng trao đổi khí?
b. Cơ quan nào đảm nhận chức năng lọc máu để tạo thành nước tiểu?
c. Nồng độ glucose trong máu cao kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ mắc bệnh gì?
d. Nồng độ uric acid trong máu cao kéo dài có thể gây ra những bệnh nào?
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 12: (0,5 điểm) Cân bằng các phương trình sau
a.
Fe
+
HCl
b. CuSO4 + NaOH
FeCl2 +
H2
Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 13: (1,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 lít khí H2(đktc).
a. Viết PTHH ?
b. Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c. Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng?
Câu 14: (1 điểm) Thuốc lá có tác hại như thế nào đến sức khỏe của người?
Câu 15: (1 điểm) Bạn Hải có thói quen ăn rất mặn, thường xuyên sử dụng đồ ăn nhanh và uống
nhiều nước ngọt có gas thay cho nước lọc. Ngoài ra, vì quá mải mê chơi điện tử nên Hải thường cố
nhịn tiểu trong thời gian dài.
a. Dựa vào kiến thức về hệ bài tiết, em hãy chỉ ra những thói quen xấu của Hải có thể gây hại cho
hệ bài tiết nước tiểu.
b. Từ tình huống trên, em hãy đề xuất các biện pháp cụ thể để giúp Hải bảo vệ hệ bài tiết khỏe
mạnh.
Câu 16: (1 điểm)
a. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn?
b. Một người bố có nhóm máu O. Trong gia đình, mẹ có nhóm máu AB, con trai có nhóm máu A,
con gái có nhóm máu B. Khi người bố cần được truyền máu, những ai trong gia đình có thể cho
máu cho người bố? Giải thích.
Câu 17: a,Một đèn pin đang sáng nếu ta tháo pin ra và đảo chiều một cục pin thì hiện tượng
gì sẽ xảy ra?
b,Nêu quy ước về chiều dòng điện?
Câu 18: Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt
riêng biệt.
)
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Phần I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2 điểm)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐÁP
ÁN
D
A
B
A
A
B
B
C
Phần II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1 điểm)
Câu 9: Chọn Đúng hoặc sai cho các câu phát biểu sau:
a. Đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng của lực.
b. Đòn bẩy có 2 loại.
Đánh giá
Đ
Đ
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn Lưu huỳnh(S) bằng khí Oxygen(O2) thu được khí SulSO2
a. Lưu huỳnh và khí SO2 là chất tham gia, khí oxygen là chất sản phẩm.
TL: Sai
b. Cứ 1 mol S phản ứng hết với 1 mol O2 sinh ra 1 mol SO2
TL: Đúng
Câu 11:
Phần III: CÂU TRẢ LỜI NGẮN (1 điểm)
Câu 11:(1đ)
a. Phổi
b. Thận
c. Bệnh tiểu đường
d. Bệnh gout, viêm khớp, sỏi thận.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 12 (0,5 điểm) Cân bằng các phương trình sau
TL:
a:
Zn
+
b:
CuSO4 + NaOH
Na2SO4 + Cu(OH)2
a:
Zn
FeCl2 +
b:
CuSO4 + 2NaOH
+
HCl
2HCl
FeCl2 +
H2
H2
Na2SO4 + Cu(OH)2
Câu 13: (1,0 điểm) Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 200 ml dd HCl. Sau phản ứng thu được
9,916 lít khí H2(đktc).
a.Viết PTHH ?
b.Tính khối lượng mạt sắt tham gia phản ứng?
c.Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng?
TL:
a. nH2= 0,4 (mol);
Fe +
2HCl
Theo PT:
1 mol
2mol
Theo bài:
0,4 mol 0,8mol
FeCl2 +
H2
1 mol
0,4mol
mFe = 0,4 . 56 = 22,4(g)
b. CM(HCl) = 0,8 : 0,2 = 4( M)
Câu 14: (1 điểm)
- Khói thuốc chứa nhiều chất độc hại cho hệ hô hấp
- CO chiếm chỗ O₂ trong hồng cầu → cơ thể thiếu O₂.
- Khí NOx gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí.
- Nicotine làm tê liệt lông rung, giảm khả năng lọc bụi.
- Làm tăng nguy cơ các bệnh hô hấp và ung thư phổi.
Câu 15: (1 điểm)
a. Các thói quen xấu: ăn rất mặn, thường xuyên ăn đồ ăn nhanh, uống nhiều nước ngọt có gas,
uống ít nước lọc, nNhịn tiểu trong thời gian dài
b. Một số biện pháp
- Uống đủ nước.
- Giữ vệ sinh, tránh nhiễm khuẩn.
- Ăn uống hợp lí, hạn chế muối.
- Điều trị sớm các bệnh nhiễm trùng.
- Khám sức khỏe định kì.
Câu 16 :
a. - Cấu tạo : gồm tim và hệ mạch (động mạch, mao mạch, tĩnh mạch)
- Chức năng
+ Tim hoạt động như chiếc bơm, hút – đẩy máu
+ Động mạch Dẫn máu từ tim đến các cơ quan.
+ Mao mạch: Nơi diễn ra sự trao đổi chất với tế bào.
+ Tĩnh mạch Dẫn máu từ các cơ quan trở về tim
b. Người bố có nhóm máu O, trong huyết tương có kháng thể α và β nên chỉ có thể nhận máu từ
người nhóm O. Nếu nhận máu từ các nhóm A, B hoặc AB sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết hồng
cầu, gây nguy hiểm. Vì vậy, không ai trong gia đình có thể truyền máu cho người bố .
Câu 17 :
a,Một đèn pin đang sáng nếu ta tháo pin ra và đảo chiều một cục pin thì hiện tượng gì sẽ
xảy ra?
Giải:Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). Vì vậy khi lắp thiết bị
điện với nguồn là pin hay acquy cần nối đúng cực dương của thiết bị điện với cực dương
của nguồn, cực âm của thiết bị điện với cực âm của nguồn. Nếu mắc ngược hay sai thì dụng
cụ không hoạt động.
b,Nêu quy ước về chiều dòng điện?
Giải:Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương của nguồn qua vật dẫn tới cực âm của
nguồn điện
Câu 18: Vẽ sơ đồ mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc nối tiếp, hai bóng đèn có thể bật tắt
riêng biệt.
Giải:
Để hai bóng có thể bật tắt riêng biệt cần 2 khóa K và 2 đèn cần phải mắc song song.
Để hai bóng có thể bật tắt riêng biệt cần 2 khóa K và 2 đèn cần phải mắc
song song.
 









Các ý kiến mới nhất