Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19 (KHTN 8)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huệ
Ngày gửi: 10h:02' 27-03-2026
Dung lượng: 808.1 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
Bài làm
BÀI 19: ĐÒN BẨY VÀ ỨNG DỤNG
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Dùng dụng cụ đơn giản, minh họa được đòn bẩy có thể làm thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Lấy được ví dụ về một số loại đòn bẩy khác nhau trong thực tế.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng; làm việc
nhóm hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn để và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án để thảo luận, giải
quyết các vấn để nêu ra trong bài học.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Minh họa đòn bẩy có thể thay đổi hướng tác dụng của lực.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Dùng được dụng cụ đơn giản có cấu tạo và chức năng của đòn bẩy
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học về đòn bẩy để giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được phân công. Thích tìm hiểu, thu
thập tư liệu để mở rộng hiểu biết về các vấn đề trong bài học. Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng
học được vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trung thực: Báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.
- Trách nhiệm: Có ý thức và hoàn thành công việc được phân công.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK.
- Bài giảng powerpoint (Kèm kênh: tranh, hình ảnh, dụng cụ về đòn bẩy)
- Video liên quan đến ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế
- Phiếu học tập cá nhân; Phiếu học tập nhóm.
- Trò chơi sử dụng câu hỏi liên quan đến bài, sử dụng các tương tác trực tuyến.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà: bài 19 – đòn bẩy và ứng dụng
- Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học.
- Tìm hiểu và nêu được lợi ích việc sử dụng đòn bẩy trong thực tế
- Vở ghi chép, SGK.
III. Tiến trình dạy học
A. Khởi động

Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra được tác dụng của đòn bẩy và khi nào sử dụng đòn bẩy
b. Nội dung:
- Chiếu hình ảnh con người muốn nâng một vật, cần tác dụng lực hướng thẳng đứng lên trên.
- Yêu cầu học sinh dự đoán cho câu hỏi: “Có cách nào tận dụng được trọng lượng của người để nâng
được vật lên cao không?
c. Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ
cho học sinh: con người muốn nâng một vật, cần tác
dụng lực hướng thẳng đứng lên trên và yêu cầu HS
trả lời nhanh 1 câu hỏi sau:
“Có cách nào tận dụng được trọng lượng của người
để nâng được vật lên cao không?
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi, hỗ trợ: GV có thể chiếu lại hình
ảnh để HS hiểu rõ hơn.
- Báo cáo kết quả: giáo viên tổ chức, điều hành.
GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm
được, viết trên giấy.
- Kết luận, nhận định
Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Có cách tận dụng được trọng lượng của người để
nâng được vật lên cao đó là dùng đòn bẩy.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS dựa trên
mức độ chính xác so với câu đáp án.
GV: Vậy đòn bẩy có cấu tạo như thế nào?
GV đặt vấn đề sang bài mới.

Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ

- Học sinh xem hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- Học sinh được chọn trình bày kết quả
- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

- Nghe và nắm bắt nội dung cần tìm hiểu.

B. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác dụng của đòn bẩy
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh: Hiểu về tác dụng của đòn bẩy
b. Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh 19.1.
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm tiến hành thí nghiệm Hình 19.1 và trả lời câu hỏi: Muốn cho
thanh cân bằng phải thỏa điều kiện gì?
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (04 HS/nhóm) trả lời câu hỏi :

1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
- HS rút ra kết luận:
Khi một vật quay do chịu lực tác dụng, nó có thể tác dụng lực lên một vật khác  đòn bẩy.
Mỗi đòn bẩy đều có: điểm tựa là O; Trọng lượng của vật cần nâng (F1) tác dụng vào 1 điểm của đòn
bẩy O1; Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm khác của đòn bẩy (O2).
c. Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến cho các câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
- Giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu học sinh xem hình ảnh 19.1 về đòn bẩy.

GV giới thiệu về đòn bẩy
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm Hình 19.1
Yêu cầu trả lời câu hỏi: Nêu chuẩn bị và cách tiến hành
thí nghiệm và trả lời: Muốn cho thanh cân bằng phải
thỏa điều kiện gì?
+ GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời
gian 15p (04 HS/nhóm) tiến hành thí nghiệm và trả lời
câu hỏi:
1. Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng lực tác dụng
khi nâng quả nặng như thế nào?
2. Khi nào đòn bẩy cho ta lợi thế về lực?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:
1. Xác định điểm tựa, cánh tay đòn trong các trường
hợp ở Hình 19.2.
2. Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể làm đổi
hướng tác dụng lực như thế nào?

Hoạt động của học sinh
- Nhận nhiệm vụ.

- Thực hiện nhiệm vụ.
+ Học sinh xem hình ảnh, tiến hành thí
nghiệm.
+ Học sinh thảo luận, làm việc nhóm và
thực hiện trả lời câu hỏi ra giấy.

- Báo cáo các ý trả lời theo 02 câu hỏi đã
đưa ra.HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá:
- Khi thay đổi vị trí của lực kế trên đòn
bẩy AB ở đầu A và giữ nguyên vị trí vật
treo ở đầu B ta thấy rằng:
+ Lực kế càng ở gần điểm tựa O thì giá trị
của lực kế chỉ càng lớn.
+ Lực kế càng ra xa điểm tựa O thì giá trị
của lực kế càng nhỏ.
- Từ kết quả thí nghiệm:

- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi, hỗ trợ.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học
sinh báo cáo, thảo luận):
+ GV gọi 01 HS bất kì trình bày câu trả lời. HS khác bổ
sung, nhận xét, đánh giá.
+ GV lựa chọn 01 nhóm học sinh báo cáo kết quả: Viết
lên bảng.

+ Đòn bẩy AB có tác dụng thay đổi hướng
lực tác dụng khi nâng quả nặng: Lực tác
dụng vào đầu A có phương thẳng đứng
chiều từ trên xuống dưới.
+ Đòn bẩy cho ta lợi thế về lực khi cánh
tay đòn (khoảng cách từ điểm tựa O tới giá
của lực) càng dài.
* Sử dụng đòn bẩy như Hình 19.2 có thể
làm đổi hướng tác dụng lực:
- Trong hình 19.2a đòn bẩy không có tác
dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực.
- Trong hình 19.2b và 19.2 c đòn bẩy có
tác dụng làm thay đổi hướng tác dụng lực:
+ Muốn nâng vật trong hình 19.2b một
cách trực tiếp ta cần tác dụng lực nâng có
phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên.
Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy, đã làm thay
đổi hướng tác dụng lực, lực tác dụng có
phương thẳng đứng chiều từ trên xuống
dưới.
+ Muốn nhổ chiếc đinh trong hình 19.2c
trực tiếp ta cần tác dụng lực có phương
vuông góc với tường, chiều hướng ra
ngoài tường. Tuy nhiên, khi dùng đòn bẩy,
đã làm thay đổi hướng tác dụng lực, lực
tác dụng có phương song song với tường,
chiều từ trên xuống dưới.
- Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.
- Ghi chép bài.

- Tổng kết (nội dung ghi bảng)
- Đòn bẩy là một công cụ có thể thay đổi hướng tác
dụng của lực và có thể cung cấp lợi thế về lực.
- Trục quay của đòn bẩy luôn đi qua một điểm tựa O,
và khoảng cách từ giá của lực tác dụng tới điểm tựa gọi
là cánh tay đòn.
- Với cuộc sống:
+ Đòn bẩy là một công cụ quan trọng trong cuộc sống
và có thể được sử dụng để cung cấp lợi thế về lực.
+ Khi đòn bẩy được sử dụng để thay đổi hướng tác
dụng của lực và nâng vật nặng, nó có thể giúp ta đạt
được lợi về lực.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS
dựa trên mức độ chính xác so với các câu đáp án.
GV giới thiệu thêm có nhiều loại đòn bẩy trong cuộc
Nhận thức vấn đề
sống
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ
học tập phải thực hiện tiếp theo: Có những loại đòn bẩy
nào?
Tiết 2
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các loại đòn bẩy
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh: Lấy được ví dụ về các loại đòn bẩy khác nhau trong thực tế

b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, cho biết có mấy loại đòn bẩy?
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 15p (08 HS/nhóm), đọc sách giáo khoa;
Quan sát hình 19.6 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
+ Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?
c. Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chiếu slide có hình ảnh các
loại đòn bẩy:

- Nhận nhiệm vụ.

GV yêu cầu HS Quan sát và nghiên cứu thông tin SGK và
cho biết các loại đòn bẩy.
GV chiếu hình ảnh Hình 19.6
Học sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
-Quan sát hình 19.6 SGK cho biết
+ Em hãy chỉ rõ loại đòn bẩy trong từng trường hợp.
+ Sử dụng đòn bẩy như vậy đem lại lợi ích như thế nào?
- Lấy các ví dụ khác về mỗi loại đòn bẩy trong cuộc sống
và phân tích tác dụng của chúng.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi, hỗ trợ:
Nhóm 1,2 trả lời hình a, c, b
Nhóm 3;4 trả lời hình d, e, g
- Báo cáo, thảo luận
- Thực hiện nhiệm vụ: quan sát slide và
Giáo viên tổ chức, điều hành. GV lựa chọn 02 nhóm 02
trả lời câu hỏi.
học sinh nhanh nhất báo cáo trình bày.
- Tổng kết (nội dung ghi bảng)

Giáo viên "chốt": Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Hình Loại đòn bẩy
Đòn bẩy loại
19.6 a 2 không cho
lợi về lực
Đòn bẩy loại
19.6 b
2
Đòn bẩy loại
19.6 c 2 không cho
lợi về lực
Đòn bẩy loại
19.6 d 2 cho lợi về
lực

- 2 học sinh báo cáo.
- HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.

Tác dụng
Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh
chóng và dễ dàng hơn (câu được cá
nhanh hơn).
Cho lợi về lực (mở được nắp bia dễ
dàng).
Giúp di chuyển vật cần nâng nhanh
chóng và dễ dàng hơn (gắp thức ăn
dễ dàng).
Nâng được vật nặng (làm vỡ được
vật cứng khi cần một lực tác dụng - lắng nghe
lớn).
Cho lợi về lực và thay đổi hướng tác
19. 6 Đòn bẩy loại
dụng lực theo mong muốn (làm
e
1
thuyền di chuyển dễ dàng).
Cho lợi về lực và thay đổi hướng tác
Đòn bẩy loại
19.6 g
dụng lực theo mong muốn (cắt
1
đồ vật dễ dàng).
- Ví dụ khác về đòn bẩy trong cuộc sống
+ Trò chơi bập bênh
+ Xẻng xúc đất, cát
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa
trên mức độ chính xác so với các câu đáp án.
GV chốt: có hai loại đòn bẩy tuỳ theo vị trí của điểm tựa O
và điểm đặt của các lực tác dụng F1 và F2.
- Đòn bẩy loại 1: Điểm tựa O nằm trong khoảng giữa điểm
đặt O1 và O2, của các lực F1 và F2.
- Đòn bẩy loại 2: Điểm tựa nằm ngoài khoảng giữa điểm
đặt O1 và O2 của hai lực, lực tác dụng lên đòn bẩy F2,
nằm xa điểm tựa O hơn vị trí của lực F1.
- Đòn bẩy loại 2 cho lợi về lực, nhưng có trường hợp
không cho lợi về lực khi điểm tựa O nằm gần vị trí của lực
HS ghi bài
F1, được gọi là đòn bẩy loại 3.
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học
tập phải thực hiện tiếp theo: Vậy trong thực tế đòn bẩy
được ứng dụng như thế nào?

Tiết 3
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các ứng dụng của đòn bẩy
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh: Hiểu được rằng, trong thực tế đòn bẩy được ứng dụng trong nhiều công việc, chế tạo

nhiều công cụ hữu ích.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 19.7 và thảo luận trả lời các câu hỏi:
Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình 19.7) là đòn bẩy loại nào? Sử dụng máy bơm nước này
cho ta những lợi ích gì?
- GV chiếu hình ảnh 19.8; 19.9, yêu cầu HS lên trình bày về các đòn bẩy trong cơ thể người
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 15p (08 HS/nhóm), trả lời câu hỏi: + Dựa
trên cấu tạo của cơ thể và tác dụng của đòn bẩy em hãy đưa ra tư thế ngồi để tránh mỏi cổ.
+ Em hãy giải thích vì sao khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay vào bắp tay.
- GV chiếu hình ảnh 19.10, HS quan sát trình bày, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi ta sử dụng xe. Ứng với mỗi trường hợp hãy xác định
trục quay, các lực tác dụng và xác định loại đòn bẩy tương ứng.
+ Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi dùng chân tác dụng lực lên pê – đan xe đạp để đẩy xe đạp
tiến về phía trước. Xét quá trình tác dụng lực với hai trục quay tại trục giữa A và trục bánh sau B (Hình
19.10).
c. Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
nghiên cứu, thảo luận về 1 ứng dụng của đòn bẩy
Nhóm 1: Máy bơm nước bằng tay
Nhóm 2,3: Đòn bẩy trong cơ thể người
Nhóm 4: Đòn bẩy trong xe đạp
- Nhận nhiệm vụ.
Giáo viên chiếu slide các hình ảnh ứng dụng của đòn bẩy:
Hình 19.7, 19.8, 19.9;19.10

GV yêu cầu HS đọc và nghiên cứu thông tin SGK và Học
sinh thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
1. Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình 19.7) là đòn
bẩy loại nào? Sử dụng máy bơm nước này cho ta những lợi
ích gì?
2. Dựa trên cấu tạo của cơ thể và tác dụng của đòn bẩy em
hãy đưa ra tư thế ngồi để tránh mỏi cổ.
3. Em hãy giải thích vì sao khi cầm vật nặng, ta cần gập sát
cánh tay vào bắp tay.
4. Em hãy xác định các đòn bẩy trên xe đạp khi ta sử dụng
xe. Ứng với mỗi trường hợp hãy xác định trục quay, các lực
tác dụng và xác định loại đòn bẩy tương ứng.
+ Hãy mô tả sự thay đổi hướng của lực khi dùng chân tác
dụng lực lên pê – đan xe đạp để đẩy xe đạp tiến về phía
trước. Xét quá trình tác dụng lực với hai trục quay tại trục
giữa A và trục bánh sau B (Hình 19.10).
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên theo dõi, hỗ trợ:
- Thực hiện nhiệm vụ: quan sát slide
Nhóm 1 trả lời câu 1
và trả lời câu hỏi.
Nhóm 2 trả lời câu 2
Nhóm 3 trả lời câu 3
Nhóm 4 trả lời câu 4
- Báo cáo, thảo luận
Giáo viên tổ chức, điều hành. GV lựa chọn 02 nhóm 02 học
sinh nhanh nhất báo cáo trình bày.

- Tổng kết (nội dung ghi bảng)
Giáo viên "chốt": Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
1.Đòn bẩy trong máy bơm nước bằng tay (Hình 19.7) là đòn
bẩy loại 1 vì có điểm tựa nằm trong khoảng điểm đặt lực tác
dụng và vật nâng. Sử dụng máy bơm nước này giúp ta lợi về
lực nâng nước và thay đổi được hướng tác dụng lực theo ý
con người muốn.
2. Tư thế ngồi tránh mỏi cổ:
- Cổ: giữ cổ ở vị trí thẳng trục với cột sống.
- Vai: thả lỏng, đặt cẳng tay ở mặt phẳng ngang vuông góc
với khuỷu tay, cổ tay thẳng trục với cẳng tay.
- Lưng: giữ thẳng, nên chọn một chiếc ghế tựa, có thể điều
chỉnh chiều cao, độ nghiêng phù hợp nhằm giảm thiểu các áp
lực lên cột sống.
- Chân: bàn chân nên đặt bằng phẳng trên sàn. Trong trường
hợp ghế quá cao, bạn nên dùng một chiếc ghế thấp hoặc 1
hộp vuông để kê chân để chân ở vị trí thoải mái nhất. Tránh
ngồi bắt chéo chân vì tư thế này sẽ gây áp lực lên vùng dưới
đầu gối, dễ gây tê liệt dây thần kinh.
- Điều chỉnh khoảng cách giữa ghế và màn hình cũng như độ
cao màn hình cho phù hợp, tránh tư thế cong lưng hoặc ngửa
cổ để nhìn màn hình.
- Sau 1 đến 2 tiếng làm việc, bạn nên đứng lên đi lại, vận
động nhẹ nhàng để các cơ được thư giãn.
3. Khi cầm vật nặng, ta cần gập sát cánh tay vào bắp tay khi
đó làm giảm được độ dài cánh tay đòn giúp làm giảm được
tác dụng của trọng lượng của vật lên cánh tay để tránh mỏi
cơ.
4. - Các bộ phận xe đạp dựa trên nguyên đòn bẩy là:
+ Bộ phận gồm: Bàn đạp (pê-đan) (1), đùi, trục giữa (2), đĩa
(3), xích (4), líp (5).
Bàn đạp là điểm lực tác dụng
Trục giữa là điểm tựa
Xích đĩa líp là điểm đặt vật nâng (kéo bánh xe sau chuyển
động)
+ Bộ phận: chân chống xe
Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác dụng lực; O2 là
điểm đặt vật.
+ Bộ phận: đòn bẩy tay phanh
- Lực khi dùng chân tác dụng lên pê – đan xe đạp có phương

- Các nhóm học sinh báo cáo.
- HS khác bổ sung, nhận xét, đánh
giá.

- lắng nghe

thẳng đứng chiều từ trên xuống và có tác dụng làm trục giữa
A quay, khi đó tạo ra lực kéo giữa các điểm tiếp xúc giữa mắt
xích và răng của vành đĩa, làm cho trục bánh sau B quay tạo
ra lực kéo làm cả xe chuyển động.
GV đánh giá cho điểm câu trả lời của HS/ nhóm HS dựa trên HS ghi bài
mức độ chính xác so với các câu đáp án.
GV chốt: Trong thực tế đòn bẩy được ứng dụng trong nhiều
công việc, chế tạo nhiều công cụ hữu ích.
Tiết 4
Hoạt động 5: Luyện tập
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh: Vận dụng chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn.
- Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời sống.
- Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hằng ngày.
b. Nội dung:
- GV chiếu video về ứng dụng của đòn bẩy trong thực tế
- GV thông báo nội dung chính của bài
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 15p (06HS/nhóm), đọc sách giáo khoa; và
trả lời câu hỏi luyện tập.
+ Vận dụng chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn.
+ Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời sống.
+ Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hằng ngày.
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm
c. Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của học sinh
- Giao nhiệm vụ: - GV chiếu video về ứng dụng
của đòn bẩy trong thực tế
- Nhận nhiệm vụ.
- GV thông báo nội dung chính của bài
Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu HS quan sát
SGK kết hợp nhìn trên slide, trả lời câu hỏi trên
phiếu học tập
Câu 1: Vận dụng chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi
ích của nó trong thực tiễn.
Câu 2: Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử
dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời - Hoàn thành phiếu học tập
sống.
Câu 3: Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có
các thao tác vận động đúng trong sinh hoạt hằng

ngày.
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời các câu hỏi tự luận và
trắc nghiệm
- Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ
+ 3 nhóm thực hiện quan sát hình ảnh SGK, kết hợp
nhìn trên slide, đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi HS thực hiện nhiệm vụ
trên PHT
+ GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày về câu hỏi đã
yêu cầu về nhà.
- Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều
hành): GV lựa chọn 01 nhóm 02 học sinh nhanh - Nhóm báo cáo, thảo luận
nhất báo cáo trình bày: Thuyết trình trên slide/ máy - Nhóm HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá.
chiếu/bảng.
- Tổng kết luận (nội dung ghi bảng)
Giáo viên "chốt": Trình bày cụ thể câu trả lời đúng:
Câu 1: - Đòn bẩy loại 1 có điểm tựa nằm trong
khoảng điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật. Loại
này có lợi ích cho lợi về lực và thay đổi hướng tác
dụng lực theo mong muốn.
- Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng
điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng
lên đòn bẩy xa điểm tựa). Loại này cho lợi về lực
giúp nâng được vật nặng nhưng di chuyển vật
chậm.
- Đòn bẩy loại 2 có điểm tựa nằm ngoài khoảng
điểm đặt lực tác dụng và điểm đặt vật (lực tác dụng
lên đòn bẩy gần điểm tựa). Loại này không cho lợi
về lực nhưng giúp di chuyển vật cần nâng nhanh
chóng và dễ dàng.
Câu 2:
- Sử dụng đòn bẩy loại 2 như đôi đũa để lấy thức ăn
được dễ dàng.
- Sử dụng đòn bẩy loại 1 như cái mở nắp hộp, cái
kéo.
Câu 3:
- Nên ngồi thẳng người, đi đứng thẳng xương sống
để tránh mỏi cổ.
- Khi cầm vật nặng nên đưa tay gập sát cánh tay vào
bắp tay.
GV mở rộng thêm: Một số ví dụ trong thực tế cho ta

lợi về lực: Bập bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kìm,
xe cút kít, kéo cắt kim loại,…
GV: Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm - Học sinh ghi nhớ.
vụ học tập phải thực hiện tiếp theo: chúng ta sẽ làm
1 số bài tập vận dụng.
Hoạt động 6: Vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về đòn bẩy và ứng dụng
b. Nội dung:
1. Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1: Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong hình vẽ sau:

Câu 2: Một vận động viên thực hiện một cú ném bóng có được xem là đòn bẩy hay không? Giải thích
vì sao và chỉ ra đòn bẩy loại mấy.
Câu 3: Quan sát hình ảnh sau và Hướng dẫn giải: các câu hỏi sau:
a) Trong sinh cơ học, hình ảnh gót chân chúng ta đi tạo nên một đòn
bẩy. Vậy đòn bẩy được tạo ra từ nâng gót chân đi thuộc đòn bẩy loại
mấy?
b) Nếu ngón chân ta là điểm tựa, vậy làm thế nào để giảm thiểu lực
dồn vào điểm tựa giúp giảm bớt bị đau ngón chân?
Bài tập trắc nghiệm:
Câu 1. Chọn phát biểu sai khi nói về tác dụng của đòn bẩy:
A. Đòn bẩy làm tăng lực kéo hoặc đẩy vật.
B. Dùng đòn bẩy có thể được lợi về lực.
C. Đòn bẩy làm giảm lực kéo hoặc đẩy vật.
D. Đòn bẩy làm thay đổi hướng của lực vào vật
Câu 2. Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào là đòn bẩy?
A. Cái cầu thang
B. Mái chèo
C. Thùng nước
D. Quyển sách để trên bàn
Câu 3. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 4. Đòn bẩy có thể chia làm mấy loại?
A. 2 loại dựa trên vị trí của vật và lực tác dụng
B. 3 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa

C. 4 loại dựa trên vị trí của vật, lực tác dụng và điểm tựa
D. Tất cả đáp án trên đều sai
Câu 5. Cân nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Cân Robecvan
B. Cân tạ
C. Cân đòn
D. Cân đồng hồ
Câu 6. Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy
A. Dụng cụ khui nắp chai
B. Bấm giấy
C. Tua vít
D. Bập bênh
Câu 7. Muốn đẩy một tảng đá lớn từ mặt đường xuống hố đất lớn nằm ở bên cạnh, ta thường sử dụng:
A. Mặt phẳng nghiêng
B. Ròng rọc động C. Ròng rọc cố định
D. Đòn bẩy
c. Sản phẩm:
Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập do học sinh thực hiện. Kết quả tìm ra đội chiến thắng (Đội trả
lời đúng và nhanh nhất =>Điểm cao nhất)
d. Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành 4 nhóm (4 đội) thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
GV giới thiệu số lượng câu hỏi, luật chơi và hướng dẫn, hỗ trợ học sinh thực hiện. GV, HS cùng được
tham gia đánh giá kết quả thực hiện.
C. Dặn dò
- Học sinh làm bài tập SGK, SBT
- Hãy nêu cách xác định điểm tựa O, điểm O1 và điểm O2 của đòn bẩy
- Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm
cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác
dụng của trọng lượng vật.
- Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.
D. Kiểm tra đánh giá thường xuyên
- Kết thúc bài học, Gv cho học sinh tự đánh giá theo bảng sau:
Họ và tên HS:
Các tiêu chí

Tốt

Khá

TB

Chưa
đạt

Chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Tham gia hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV
Mô tả, trình bày được ứng dụng các loại đòn bẩy trong máy
bơm nước, cơ thể người và xe đạp
Thảo luận nêu được tác dụng của đòn bẩy
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1:
Câu 1: Vận dụng chỉ ra được các loại đòn bẩy và lợi ích của nó trong thực tiễn.
Câu 2: Lựa chọn được loại đòn bẩy phù hợp để sử dụng trong một số trường hợp đơn giản trong đời
sống.
Câu 3: Vận dụng được kiến thức về đòn bẩy để có các thao tác vận động đúng trong sinh
 
Gửi ý kiến