KHTN 7- KNTT- BÀI 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:43' 02-10-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị hải yến
Ngày gửi: 22h:43' 02-10-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục II
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:2
Ngày soạn: 10/09/2026
Tiết: 6,7,8,9
Ngày dạy: 14/09/2026
Bài 2. NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính trung hòa về điện
của nguyên tử.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton,
electron và neutron).
- Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận về nguyên
tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo.
- Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải
quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp
electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về
nguyên tử trong bài.
- Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện, sử dụng mô hình nguyên tử Rutherford –
Bohr để xác định các loại hạt tạo thành của một số nguyên tử trong bài học. Tính được khối
lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
c. Năng lực số
- [1.1.CB1a]: Khai thác video trên YouTube để tìm hiểu lịch sử hình thành các quan niệm về
nguyên tử và sự phát triển của mô hình nguyên tử.
- [2.1.CB1b]: Sử dụng mô phỏng PhET để quan sát mô hình nguyên tử và cấu tạo nguyên tử.
- [3.2.TC1a]: Sử dụng Canva để xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo nguyên tử và mô hình
nguyên tử Rơ-dơ-pho – Bo.
- [5.1.TC2a]: Sử dụng ChatGPT hoặc Google Search để tìm hiểu thêm về các nhà khoa học
và quá trình khám phá nguyên tử.
- [6.1.TC2b]: Sử dụng Quizizz để luyện tập và đánh giá kiến thức về nguyên tử.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh.
- Các vật thể hoặc hình ảnh: đá vôi, nước uống, nước ngọt có gas.
- Thước đo, cân điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được chất được tạo nên từ đâu.
b. Nội dung: HS kể tên một số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 vật thể và nêu chất tạo nên vật
thể đó. Chất được tạo nên từ những hạt nào.
c. Sản phẩm: HS bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong
nghiên cứu vấn đề.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nv học tập
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu
và trả lời một số câu hỏi:
1. Kể
tên 1
số vật
thể
xung
quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần gũi hỏi chất tạo nên
nó vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
2. Từ những vật thể đơn giản như bút chì, quyển vở,
chai nước đến những công trình nổi tiếng như cầu
Long Biên ….đều được cấu tạo nên từ chất. Mỗi chất
đều được cấu tạo nên từ những hạt vô cùng bé. Những
hạt đó là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lấy ví dụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ hs khi cần.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi hs trả
lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Nội dung
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
a.
b.
c.
d.
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về nguyên tử.
Nội dung: Học sinh làm việc nhóm đôi, cắt giấy thành các mẩu nhỏ.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giảng cho HS nội dung mục I:
+ Hàng ngàn năm về trước nhiều nhà thông thái
Hy Lạp mà đại diện là Đê – mô – crit cho rằng: Sự
tồn tại của một hạt vô cùng nhỏ bé (được gọi là
nguyên tử) → giải thích quá trình tạo nên sự đa
dạng của vạn vật.
+ Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia
nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn "không thể phân
chia được nữa"
GV: Hướng dẫn HS khai thác video trên YouTube
về lịch sử nghiên cứu cấu tạo vật chất từ thời cổ
đại đến hiện đại; yêu cầu HS tìm hiểu quan niệm
ban đầu cho rằng vật chất được cấu tạo từ các hạt
vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử. (1.1.CB1a)
HS: Quan sát video, thảo luận và trình bày những
quan niệm ban đầu về nguyên tử.
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 hs) yêu
cầu học sinh:
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm nào
cắt được mẩu nhỏ nhất => giành chiến thắng.
- Trả lời câu hỏi:
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử được
quan niệm như thế nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hành cắt giấy theo nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
- Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
B3. Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của
mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm
đưa ra.
Tiết 2
I. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
- Theo Democritus: “Nguyên tử là
những hạt rất nhỏ bé, không thể phân
chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối
thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau
vừa đủ theo các lượng xác định trong
phản ứng hóa học”.
Hoạt động 2.2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo nguyên tử theo mô hình Rutherford – Bohr.
b. Nội dung: Tổ chức HS làm mô hình nguyên tử carbon theo Bohr và trả lời các câu hỏi
SGK.
c. Sản phẩm: Mô hình nguyên tử carbon.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, dựa vào thông tin sách giáo
khoa: +Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
II. Mô hình nguyên tử
của Rơ- dơ-pho – Bo
- Mô hình nguyên tử
Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo
rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang
điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ
mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
như các hành tinh quay
quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử
của Bo: Các electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân theo
từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2
electron, bị hạt nhân hút
mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối
đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân
hút yếu hơn
* Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thả luận 1
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Rơ-dơ-pho.
B2. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng mô phỏng PhET để quan sát mô
hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo; yêu cầu HS nhận biết hạt
nhân nằm ở tâm nguyên tử và electron chuyển động xung quanh
theo các lớp electron. (2.1.CB1b)
HS: Quan sát mô phỏng, thảo luận và mô tả mô hình nguyên tử
của Rơ-dơ-pho – Bo.
- GV chiếu slide, yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như
thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Bo.
* GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
* Chuyển giao nhiệm vụ 3: Làm mô hình nguyên tử carbon
theo Bohr
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Chiếu slide phần chuẩn bị, cách tiến hành và trả lời câu hỏi sách
giao khoa
- Chuẩn bị: Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu
đỏ và các vien bi nhỏ màu xanh.
- Tiến hành:
+ Gắn bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
+ Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có bán kính khác nhau
và mỗi đường tron có độ đà khoảng 1 cm.
+ Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường
tròn là viên bi màu đỏ.
+ Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
?1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
?2. Em hãy cho biết số electron có trng lớp electron thứ nhất và
thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chưa tối
đa electron.
+ Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử.
+ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả
cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
* Thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm mô hình nguyên tử carbon theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3. Báo cáo, thảo luận 3
- Các nhóm treo mô hình nguyên tử carbon lên bảng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3
- GV nhận xét và chiếu một số mô hình nguyên tử Carbon.
Tiết 3
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: Hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr.
b. Nội dung:
Từ nội dung kiến thức mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, học sinh làm việc cặp
đôi đọc thông tin sách giáo khoa tìm hiểu cấu tạo hạt nhân nguyên tử và vỏ nguyên tử, quan
sát các hình 2.4, 2.6. Trả lời các câu hỏi trang 16,18.
HS làm việc theo nhóm thực hiện hoạt động trang 17 hoàn thành bảng 2.1 và trả lời câu
hỏi
c. Sản phẩm:
Bài làm của học sinh trong 3 phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
gồm ...................... hạt. Các hạt đó
thuộc .....................................................................................
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium
bằng.....................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Quan sát hình 2.6 và cho biết
1. Thứ tự sắp xếp các electron
ở vỏ của nguyên tử clorine.
2. Số electrong trên từng lớp ở
vỏ nguyên tử clorine
Trả lời:
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp................................................................
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là...........................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, vị
trí vỏ nguyên tử.
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập số 1, bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2.Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút ( Chiếu 2
phiếu học tập)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
Sau 5 phút tiến hành cho các bàn ( cặp đôi) cạnh nhau trao đổi
phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2,
bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 1) trong thời
gian 5 phút.
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
B3. Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn lẻ trả
lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các hạt đó
thuộc 2loại hạt là proton và neutron
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt từ
trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là:
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp thứ hai
xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
Nội dung
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm 2 loại
hạt là proton(p) mang
điện tích dương và
neutron( n) không mang
điện.
Vd: Hạt nhân nguyên
tuẻ Helius gồm 2p và
2n
- Mỗi hạt proton mang
1 đơn vị điện tích
dương, kí hiệu +1. Tổng
số điện tích( kí hiệu Z)
bằng tổng số hạt proton.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu slide đáp án và lưu ý
có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không
có neutron.
GV: Đưa ra kết luận
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hình
nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập sau trong
thời gian 7 phút:
( Chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và phiếu
học tập 3)
Bảng 2.1
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân
Số e trong Số lớp e
Số e ở lớp
vỏ nguyên
e ngoài
tử
cùng
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các
nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron
để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trên có số
electron tối đa?
B2. Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: thực hiện thảo luận nhóm
GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
B3.Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
B4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được
tạo nên bởi các electron
(e) . Mỗi e mang 1 đơn
vị điện tích âm, kí hiệu
-1.
- Các e sắp xếp thành
từng lớp từ trong ra
ngoài cho đến hết. Lớp
thứ 1( trong cùng gần
hạt nhân nhất) có tối đa
2e, lớp thứ hai có tối đa
8e...
- Các e lớp ngoài cùng
quyết định tính chất hóa
học của chất.
Kết luận
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về điện
nên tổng số p= tổng số e
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân. Vận
dụng tính được khối lượng của nguyên tử khi biết số hạt proton, neutron trong hạt nhân.
b. Nội dung:HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 18.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn vị là amu) sẽ bằng
tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử-Yêu cầu học sinh
đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số về khối lượng proton,
neutron và electron; yêu cầu HS nhận xét thành phần quyết định
khối lượng nguyên tử. (1.1.CB1a)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
B3. Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác cho ý
kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
IV. Khối lượng
nguyên tử
B4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
Tiết 4
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, đánh giá HS sau khi học xong bài.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3.
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập 3
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Khối lượng nguyên tử =
khối lượng hạt nhân =
Tổng số p + tổng số n
( aum)
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron Điện tích hạt nhân
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
Bài 2. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết
nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng.
Bài 3. Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử carbon và aluminium.
Nguyên tử carbon
Nguyên tử aluminium
Bài 4. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn
điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết
tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân
của aluminium.
- Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
Hydrogen
1
0
1
Carbon
6
6
6
Phosphorus
15
16
15
Bài 2.
- Đối với nguyên tử nitrogen có 7 electron được sắp xếp vào 2 lớp
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 5 electron.
=> Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
- Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân
+1
+6
+15
Bài 3. * Nguyên tử carbon
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một nguyên tử
carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
* Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một nguyên tử
aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)
Bài 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = 13
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số neutron
⇒ 27 = 13 + số neutron
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Tổ chức hoạt động trên Quizizz với các câu hỏi về mô hình
nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và khối lượng nguyên tử.
(6.1.TC2b)
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự đánh giá kết quả học tập.
GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 1: câu 1
+ Nhóm 2: Câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3
B3.Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của GV
chiếu trên Slide.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bài làm của các nhóm.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Nội dung
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào một số chất trong cuộc sống.
Phát triển năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung
HS ghi được chú thích các hạt tương ứng trong mô hình cấu tạo nguyên tử.
Tìm hiểu ý nghĩa một số kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được các câu hỏi GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập tương
tự.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nv và nhận nv
- GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng
Nội dung
-Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời.
B3.Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
B4.Tổng kết, chốt kiến thức
- GV chiếu slide và tổng kết.
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr.
GV: Yêu cầu HS sử dụng Canva thiết kế mô hình nguyên tử của một nguyên tố quen thuộc,
thể hiện rõ proton, neutron và electron. (3.2.TC1a)
HS: Hoàn thành sản phẩm và trình bày trước lớp.
Bài 3. Nguyên tố hóa học. Tìm hiểu SGK, tham khảo internet về các nguyên tố hóa học.
Phụ lục
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 – NGUYÊN TỬ
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 2: Trong nguyên tử các hạt mang điện là
A. neutron, electron.
B. proton, electron.
C. proton, neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 3: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron.
Câu 4: Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
A. Electron.
B. Proton.
C. Proton, neutron, electron.
D. Proton, neutron.
Câu 5: Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 6: Trong một nguyên tử
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số electron = số proton.
D. số electron = số proton + số neutron.
Câu 7: Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là
A. 20.
B. 21.
C. 26.
D. 25.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và.(1). về điện. Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi.(2). mang.(3).”
A. (1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
B. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
C. (1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
Câu 9: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
A. Carbon.
B. Postassium.
Câu 10: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
C. Aluminium.
D. Iron
A. Carbon
B. Hydrogen.
C. Neon.
D. Oxygen.
Câu 11: Nguyên tử X có 19 proton. Số electron của X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
D. 20
Câu 12: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
A. 1
B. 2
C. 3.
D. 4
Câu 13: Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8
Câu 14: Nguyên tử X có 11 hạt proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 15: Có các phát biểu sau về nguyên tử:
(a) Điện tích hạt proton bằng điện tích hạt electron
(b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron.
(c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(d) Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số electron.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 16: Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng nguyên tử magnesium là
A. 24 amu.
B. 23 amu.
C. 25 amu.
D. 26 amu.
Phục lục
Sản phẩm mô hình nguyên tử của học sinh
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 3284 /SGDĐT-GDPT ngày 24 / 08 /2026 của Sở GDĐT)
TRƯỜNG THCS LƯU VĂN LANG
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH THỊ HẢI YẾN
Tuần:2
Ngày soạn: 10/09/2026
Tiết: 6,7,8,9
Ngày dạy: 14/09/2026
Bài 2. NGUYÊN TỬ
I. MỤC TIÊU
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 04 tiết
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Chủ động, tự tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính trung hòa về điện
của nguyên tử.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton,
electron và neutron).
- Hoạt động nhóm hiệu quả đúng theo yêu cầu của giáo viên trong khi thảo luận về nguyên
tử, đảm bảo các thành viên đều được tham gia, trình bày và báo cáo.
- Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên khác trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải
quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp
electron ở vỏ nguyên tử).
- Nêu được khối lượng nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).
- Quan sát về hình ảnh nguyên tử, mô hình nguyên tử để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về
nguyên tử trong bài.
- Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện, sử dụng mô hình nguyên tử Rutherford –
Bohr để xác định các loại hạt tạo thành của một số nguyên tử trong bài học. Tính được khối
lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng hạt cơ bản trong nguyên tử.
c. Năng lực số
- [1.1.CB1a]: Khai thác video trên YouTube để tìm hiểu lịch sử hình thành các quan niệm về
nguyên tử và sự phát triển của mô hình nguyên tử.
- [2.1.CB1b]: Sử dụng mô phỏng PhET để quan sát mô hình nguyên tử và cấu tạo nguyên tử.
- [3.2.TC1a]: Sử dụng Canva để xây dựng sơ đồ tư duy về cấu tạo nguyên tử và mô hình
nguyên tử Rơ-dơ-pho – Bo.
- [5.1.TC2a]: Sử dụng ChatGPT hoặc Google Search để tìm hiểu thêm về các nhà khoa học
và quá trình khám phá nguyên tử.
- [6.1.TC2b]: Sử dụng Quizizz để luyện tập và đánh giá kiến thức về nguyên tử.
2. Về phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu của chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình nguyên tử.
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh.
- Các vật thể hoặc hình ảnh: đá vôi, nước uống, nước ngọt có gas.
- Thước đo, cân điện tử.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo được húng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề, để học sinh biết
được chất được tạo nên từ đâu.
b. Nội dung: HS kể tên một số vật thể xung quanh ta. Chọn 1 vật thể và nêu chất tạo nên vật
thể đó. Chất được tạo nên từ những hạt nào.
c. Sản phẩm: HS bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong
nghiên cứu vấn đề.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
B1. Chuyển giao nv học tập
Quan sát mẫu, hình ảnh có trên màn hình máy chiếu
và trả lời một số câu hỏi:
1. Kể
tên 1
số vật
thể
xung
quanh ta. Chọn 1 số vật thể gần gũi hỏi chất tạo nên
nó vd cái bàn đc làm từ gì, xe đạp..)
2. Từ những vật thể đơn giản như bút chì, quyển vở,
chai nước đến những công trình nổi tiếng như cầu
Long Biên ….đều được cấu tạo nên từ chất. Mỗi chất
đều được cấu tạo nên từ những hạt vô cùng bé. Những
hạt đó là gì?
B2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lấy ví dụ.
- GV theo dõi, hỗ trợ hs khi cần.
B3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày đáp án, mỗi hs trả
lời 1 câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
- GV nêu mục tiêu bài học.
Nội dung
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
a.
b.
c.
d.
Mục tiêu: HS có khái niệm ban đầu về nguyên tử.
Nội dung: Học sinh làm việc nhóm đôi, cắt giấy thành các mẩu nhỏ.
Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giảng cho HS nội dung mục I:
+ Hàng ngàn năm về trước nhiều nhà thông thái
Hy Lạp mà đại diện là Đê – mô – crit cho rằng: Sự
tồn tại của một hạt vô cùng nhỏ bé (được gọi là
nguyên tử) → giải thích quá trình tạo nên sự đa
dạng của vạn vật.
+ Khởi nguồn của quan niệm nguyên tử là sự chia
nhỏ một vật sẽ đến một giới hạn "không thể phân
chia được nữa"
GV: Hướng dẫn HS khai thác video trên YouTube
về lịch sử nghiên cứu cấu tạo vật chất từ thời cổ
đại đến hiện đại; yêu cầu HS tìm hiểu quan niệm
ban đầu cho rằng vật chất được cấu tạo từ các hạt
vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử. (1.1.CB1a)
HS: Quan sát video, thảo luận và trình bày những
quan niệm ban đầu về nguyên tử.
- GV chia lớp các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 2 hs) yêu
cầu học sinh:
+ Cắt giấy thành những mẩu rất nhỏ. Nhóm nào
cắt được mẩu nhỏ nhất => giành chiến thắng.
- Trả lời câu hỏi:
+ Mẩu giấy có cắt được nhỏ mãi không?
+ Theo Đê – mô crit và Đan – tơ, nguyên tử được
quan niệm như thế nào?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- Thực hành cắt giấy theo nhóm.
- Thảo luận nhóm trả lời 2 câu hỏi.
- Sau khi thảo luận xong, rút ra kết luận.
B3. Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của
mình.
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm
đưa ra.
Tiết 2
I. Quan niệm ban đầu về nguyên tử
- Theo Democritus: “Nguyên tử là
những hạt rất nhỏ bé, không thể phân
chia đươc nữa”.
- Theo Dalton: “Các đơn vị chất tối
thiểu (nguyên tử) kết hợp với nhau
vừa đủ theo các lượng xác định trong
phản ứng hóa học”.
Hoạt động 2.2. Mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo
a. Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo nguyên tử theo mô hình Rutherford – Bohr.
b. Nội dung: Tổ chức HS làm mô hình nguyên tử carbon theo Bohr và trả lời các câu hỏi
SGK.
c. Sản phẩm: Mô hình nguyên tử carbon.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.
- GV chiếu hình ảnh nguyên tử, dựa vào thông tin sách giáo
khoa: +Theo Rơ-dơ-pho, nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
II. Mô hình nguyên tử
của Rơ- dơ-pho – Bo
- Mô hình nguyên tử
Rutherford:
- Nguyên tử cấu tạo
rỗng.
- Cấu tạo nguyên tử:
+ Hạt nhân ở tâm mang
điện tích dương.
+ Electron ở lớp vỏ
mang điện tích âm.
+ Electron chuyển động
xung quanh hạt nhân
như các hành tinh quay
quanh Mặt Trời.
- Mô hình nguyên tử
của Bo: Các electron
chuyển động xung
quanh hạt nhân theo
từng lớp khác nhau.
+ Lớp trong cùng có 2
electron, bị hạt nhân hút
mạnh nhất.
+ Các lớp khác chứa tối
đa 8 electron hoặc
nhiều hơn, bị hạt nhân
hút yếu hơn
* Thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc sách giáo khoa và tra lời câu hỏi của GV.
* Báo cáo, thả luận 1
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Rơ-dơ-pho.
B2. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng mô phỏng PhET để quan sát mô
hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho – Bo; yêu cầu HS nhận biết hạt
nhân nằm ở tâm nguyên tử và electron chuyển động xung quanh
theo các lớp electron. (2.1.CB1b)
HS: Quan sát mô phỏng, thảo luận và mô tả mô hình nguyên tử
của Rơ-dơ-pho – Bo.
- GV chiếu slide, yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và trả lời
+ Theo Bo các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như
thế nào?
+ Số electron ở mỗi lớp bao nhiêu?
* Thực hiện nhiệm vụ 2
- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận 2
- GV gọi ngẫu nhiên 1 HS trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
* Chốt kiến thức
- GV chiếu slide mô hình nguyên tử theo theo Bo.
* GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên
tử carbon.
* Chuyển giao nhiệm vụ 3: Làm mô hình nguyên tử carbon
theo Bohr
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
Chiếu slide phần chuẩn bị, cách tiến hành và trả lời câu hỏi sách
giao khoa
- Chuẩn bị: Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu
đỏ và các vien bi nhỏ màu xanh.
- Tiến hành:
+ Gắn bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon.
+ Cắt giấy màu vàng thành 2 đường tròn có bán kính khác nhau
và mỗi đường tron có độ đà khoảng 1 cm.
+ Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường
tròn là viên bi màu đỏ.
+ Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng.
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
?1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì?
?2. Em hãy cho biết số electron có trng lớp electron thứ nhất và
thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chưa tối
đa electron.
+ Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên
nguyên tử.
+ Quan sát Hình 2.2, áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả
cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.
* Thực hiện nhiệm vụ 3
- HS làm mô hình nguyên tử carbon theo nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
B3. Báo cáo, thảo luận 3
- Các nhóm treo mô hình nguyên tử carbon lên bảng.
- Đại diện 1 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 3
- GV nhận xét và chiếu một số mô hình nguyên tử Carbon.
Tiết 3
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cấu tạo nguyên tử
a. Mục tiêu: Hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr.
b. Nội dung:
Từ nội dung kiến thức mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr, học sinh làm việc cặp
đôi đọc thông tin sách giáo khoa tìm hiểu cấu tạo hạt nhân nguyên tử và vỏ nguyên tử, quan
sát các hình 2.4, 2.6. Trả lời các câu hỏi trang 16,18.
HS làm việc theo nhóm thực hiện hoạt động trang 17 hoàn thành bảng 2.1 và trả lời câu
hỏi
c. Sản phẩm:
Bài làm của học sinh trong 3 phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP 1
Qua sát hình 2.4 và cho biết
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm một hay nhiều hạt?
Các hạt đó thuộc cùng một loại hay nhiều loại hạt?
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng bao nhiêu?
Trả lời: 1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
gồm ...................... hạt. Các hạt đó
thuộc .....................................................................................
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium
bằng.....................................
PHIẾU HỌC TẬP 2
Quan sát hình 2.6 và cho biết
1. Thứ tự sắp xếp các electron
ở vỏ của nguyên tử clorine.
2. Số electrong trên từng lớp ở
vỏ nguyên tử clorine
Trả lời:
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp................................................................
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là...........................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu kích thước nguyên tử và kích thước hạt nhân, vị
trí vỏ nguyên tử.
-Yêu cầu HS hoạt động cặp đôi bàn 1,3,5,... đọc SGK, hoàn
thành phiếu học tập số 1, bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2.Thời gian cho mỗi cặp đôi là 5 phút ( Chiếu 2
phiếu học tập)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
Sau 5 phút tiến hành cho các bàn ( cặp đôi) cạnh nhau trao đổi
phiếu học tập và tìm hiểu phần còn lại (bàn 1,3,5,... làm phiếu 2,
bàn 2,4,6,... đọc SGK, hoàn thành phiếu học tập 1) trong thời
gian 5 phút.
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
B3. Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 cặp đôi bàn chẵn và 1 cặp đôi bàn lẻ trả
lời trước lớp, Các nhóm khác cho ý kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
Hình 2.4
1. Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo gồm nhiều hạt. Các hạt đó
thuộc 2loại hạt là proton và neutron
2. Số đơn vị điện tích hạt nhân của Helium bằng 2
Hình 2.6
1. Các electron ở vỏ của nguyên tử clorine sắp xếp lần lượt từ
trong( gần hạt nhân nhất) ra phía ngoài xa hạt nhân hơn.
2. Số electrong trên từng lớp ở vỏ nguyên tử clorine là:
Lớp thứ nhất ( trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 e, lớp thứ hai
xa hạt nhân hơn có 8 e, lớp thứ ba ở ngoài cùng có 7 e
Nội dung
III. Cấu tạo nguyên tử
1. Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm 2 loại
hạt là proton(p) mang
điện tích dương và
neutron( n) không mang
điện.
Vd: Hạt nhân nguyên
tuẻ Helius gồm 2p và
2n
- Mỗi hạt proton mang
1 đơn vị điện tích
dương, kí hiệu +1. Tổng
số điện tích( kí hiệu Z)
bằng tổng số hạt proton.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung GV:Chiếu slide đáp án và lưu ý
có một loại hạt nhân của nguyên tử Hidro chỉ có 1proton, không
có neutron.
GV: Đưa ra kết luận
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập số 2
GV: Chia lớp làm 4- 6 nhóm Yêu cầu học sinhQuan sát mô hình
nguyên tử trong hình 2.5 và hoàn thành phiếu học tập sau trong
thời gian 7 phút:
( Chiếu mô hình nguyên tử cacbon, niutron và oxygen, và phiếu
học tập 3)
Bảng 2.1
Nguyên tử Số p trong
hạt nhân
Số e trong Số lớp e
Số e ở lớp
vỏ nguyên
e ngoài
tử
cùng
Cacbon
?
?
?
?
Oxi
?
?
?
?
Nitrogen
?
?
?
?
1. So sánh số electron trên từng lớp electron tương ứng trong các
nguyên tử trên.
2. Số electron ở lớp electron lớp ngoài cùng của vỏ mỗi nguyên
tử trên đã được điền tối đa chưa? Cần thêm bao nhiêu electron
để lớp electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trên có số
electron tối đa?
B2. Thực hiện nhiệm vụ 2.
HS: thực hiện thảo luận nhóm
GV: Quan sát giúp đỡ các em khi cần.
B3.Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày,
các nhóm khác bổ sung (nếu có).
B4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
2. Vỏ nguyên tử
- Vỏ nguyên tử được
tạo nên bởi các electron
(e) . Mỗi e mang 1 đơn
vị điện tích âm, kí hiệu
-1.
- Các e sắp xếp thành
từng lớp từ trong ra
ngoài cho đến hết. Lớp
thứ 1( trong cùng gần
hạt nhân nhất) có tối đa
2e, lớp thứ hai có tối đa
8e...
- Các e lớp ngoài cùng
quyết định tính chất hóa
học của chất.
Kết luận
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ gồm hạt nhân mang điện tích
dương và vỏ mang điện tích âm. Nguyên tử trung hòa về điện
nên tổng số p= tổng số e
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân. Vận
dụng tính được khối lượng của nguyên tử khi biết số hạt proton, neutron trong hạt nhân.
b. Nội dung:HS đọc sgk và trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 18.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Giới thiệu khối lượng nguyên tử ( đơn vị là amu) sẽ bằng
tổng khối lượng của các hạt trong nguyên tử-Yêu cầu học sinh
đọc SGK và trả lời câu hỏi trang 18
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số về khối lượng proton,
neutron và electron; yêu cầu HS nhận xét thành phần quyết định
khối lượng nguyên tử. (1.1.CB1a)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
Hs: Thực hiện nhiệm vụ tự trả lời câu hỏi vào phiếu học tập
GV: Quan sát giúp đỡ khi cần thiết,
B3. Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu đại diện 1 hs trả lời trước lớp, Các hs khác cho ý
kiến chia sẻ.
HS: Thực hiện trả lời và chia sẻ.
IV. Khối lượng
nguyên tử
B4.Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung
Tiết 4
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập, đánh giá HS sau khi học xong bài.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập 3.
c. Sản phẩm
- Phiếu học tập 3
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Khối lượng nguyên tử =
khối lượng hạt nhân =
Tổng số p + tổng số n
( aum)
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron Điện tích hạt nhân
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
Bài 2. Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết
nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp
ngoài cùng.
Bài 3. Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử carbon và aluminium.
Nguyên tử carbon
Nguyên tử aluminium
Bài 4. Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn
điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết
tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13.
Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân
của aluminium.
- Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP 3
Bài 1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
Hydrogen
1
0
1
Carbon
6
6
6
Phosphorus
15
16
15
Bài 2.
- Đối với nguyên tử nitrogen có 7 electron được sắp xếp vào 2 lớp
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 5 electron.
=> Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
- Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp thứ nhất có 2 electron.
+ Lớp thứ hai có 8 electron.
+ Lớp thứ ba có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân
+1
+6
+15
Bài 3. * Nguyên tử carbon
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron nên khối lượng của một nguyên tử
carbon là: 6.1 + 6.1 = 12 (amu)
* Nguyên tử aluminium
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên khối lượng của một nguyên tử
aluminium là: 13.1 + 14.1 = 27 (amu)
Bài 4. Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số proton = Số electron = 13
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số proton + số neutron
⇒ 27 = 13 + số neutron
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Tổ chức hoạt động trên Quizizz với các câu hỏi về mô hình
nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và khối lượng nguyên tử.
(6.1.TC2b)
HS: Tham gia trả lời câu hỏi và tự đánh giá kết quả học tập.
GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập số 3.
+ Nhóm 1: câu 1
+ Nhóm 2: Câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập 3
B3.Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày bài làm của nhóm mình.
- Các nhóm khác nhận xét và đối chiếu với kết quả của GV
chiếu trên Slide.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bài làm của các nhóm.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
Nội dung
a. Mục tiêu
Vận dụng kiến thức đã học vào một số chất trong cuộc sống.
Phát triển năng lực tìm hiểu đời sống.
b. Nội dung
HS ghi được chú thích các hạt tương ứng trong mô hình cấu tạo nguyên tử.
Tìm hiểu ý nghĩa một số kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì.
c. Sản phẩm: Hoàn thành được các câu hỏi GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập tương
tự.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
B1. Chuyển giao nv và nhận nv
- GV chiếu Slide câu hỏi vận dụng
Nội dung
-Yêu cầu HS làm cá nhân và trả lời câu hỏi.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và ghi lại câu trả lời.
B3.Báo cáo, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên 1 số HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
B4.Tổng kết, chốt kiến thức
- GV chiếu slide và tổng kết.
GV hướng dẫn nhắc nhở HS chuẩn bị cho bài học tiếp theo
- Học bài, làm bài tập trong sách bài tập.
- Làm mô hình một số nguyên tố theo mô hinh của Bohr.
GV: Yêu cầu HS sử dụng Canva thiết kế mô hình nguyên tử của một nguyên tố quen thuộc,
thể hiện rõ proton, neutron và electron. (3.2.TC1a)
HS: Hoàn thành sản phẩm và trình bày trước lớp.
Bài 3. Nguyên tố hóa học. Tìm hiểu SGK, tham khảo internet về các nguyên tố hóa học.
Phụ lục
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 2 – NGUYÊN TỬ
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 2: Trong nguyên tử các hạt mang điện là
A. neutron, electron.
B. proton, electron.
C. proton, neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 3: Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron.
Câu 4: Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
A. Electron.
B. Proton.
C. Proton, neutron, electron.
D. Proton, neutron.
Câu 5: Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 6: Trong một nguyên tử
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số neutron.
C. số electron = số proton.
D. số electron = số proton + số neutron.
Câu 7: Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là
A. 20.
B. 21.
C. 26.
D. 25.
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và.(1). về điện. Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi.(2). mang.(3).”
A. (1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
B. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
C. (1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
Câu 9: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
A. Carbon.
B. Postassium.
Câu 10: Đây là sơ đồ nguyên tử nào?
C. Aluminium.
D. Iron
A. Carbon
B. Hydrogen.
C. Neon.
D. Oxygen.
Câu 11: Nguyên tử X có 19 proton. Số electron của X là
A. 17.
B. 18.
C. 19.
D. 20
Câu 12: Số electron tối đa ở lớp thứ nhất là
A. 1
B. 2
C. 3.
D. 4
Câu 13: Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8
Câu 14: Nguyên tử X có 11 hạt proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23.
B. 34.
C. 35.
D. 46.
Câu 15: Có các phát biểu sau về nguyên tử:
(a) Điện tích hạt proton bằng điện tích hạt electron
(b) Khối lượng hạt proton bằng khối lượng hạt electron.
(c) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
(d) Trong nguyên tử luôn có số proton bằng số electron.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4.
Câu 16: Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng nguyên tử magnesium là
A. 24 amu.
B. 23 amu.
C. 25 amu.
D. 26 amu.
Phục lục
Sản phẩm mô hình nguyên tử của học sinh
 








Các ý kiến mới nhất