KHTN 7 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 12h:40' 23-02-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Hồng Minh
Ngày gửi: 12h:40' 23-02-2025
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN (5 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kĩ năng hoc tập
môn KHTN:
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Thực hiện được các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Sử dụng được một số dụng cụ đo ( trong nội dung môn KHTN 7)
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp kĩ năng học
tập môn KHTN
Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều tích cực tham gia thảo luận câu hỏi, nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn KHTN.
1
Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng
tiến trình (quan sát, phân loại, liên kết, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự
nhiên trong học tập môn KHTN.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử
dụng được một số dụng cụ đo ( dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số
dùng cổng quang điện).
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, ...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Đưa ra các ví dụ thực tiễn gần gũi với các em HS để khơi gợi hứng
thú học tập.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng và các loại dụng cụ đo.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
2
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú. Chẳng
hạn, chúng ta có thể thấy lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào, dòng sông
đục ngầu khi mùa lũ đi qua, các đàn chim di cư bay theo hình chữ V,... Từ đó, xuất
hiện những câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này. Học tập môn
Khoa học tự nhiên giúp ta nhận thức, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được
kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Để tìm hiểu thế giới tự nhiên, cần
vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì và sử dụng các dụng cụ đo
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
3
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì và sử dụng các
dụng cụ đo nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học
tập môn khoa học tự nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên qua việc
phân tích các tình huống giới thiệu trong sgk. Từ đó nêu được một số ví dụ minh
họa và trả lời hoàn chỉnh cho các câu hỏi luyện tập.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, quan sát sơ đồ, ví dụ minh họa về phương
pháp tìm hiểu tự nhiên để trả lời câu
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án các luyện tập 1, 2, 3, 4,
5 sgk trang 7 và câu hỏi phần mở rộng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan
Các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
sát sơ đồ, đọc sgk trang 6,7 và nêu các
bước và nội dung các bước phương pháp
tìm hiểu tự nhiên.
+ Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi nghiên
cứu: quan sát để nhận ra tình huống có vấn
đề và đặt được các câu hỏi tìm hiểu vấn đề
đó.
4
+ Bước 2: Hình thành giả thuyết: Dựa trên
những quan sát và phân tích, có thể dưa ra
dự đoán về câu trả lời cho câu hỏi đặt ra ở
bước 1. Câu trả lời giả định này được gọi là
giả thuyết.
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch: thực hiện
các nội dung trong kế hoạch đã đề ra như
làm thí nghiệm, thu thập và xử lí số liệu,
phân tích kết quả,...
+ Bước 5: Kết luận: Khẳng định giả thuyết
được chấp nhận hay bác bỏ. Nếu giả thuyết
bị bác bỏ sẽ quay lại bước 2.
- Trả lời luyện tập 1 sgk trang 7:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan
sát sơ đồ, tình huống minh họa, thảo luận
trả lời câu luyện tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk trang
7.
+ Một hiện tượng trong tự nhiên: Vào
những ngày đông lạnh giá, Hà Nội và các
tỉnh miền Bắc thường xuất hiện sương mù
vào sang sớm hoặc chiều tối. Sáng sớm khi
Mặt Trời chưa xuất hiện thì sương mù
thường dày đặc, bao phủ các ngôi nhà, con
đường, … nhưng khi xuất hiện Mặt Trời,
sương mù bay hơi nhanh chóng.
- Trả lời luyện tập 2 sgk trang 7:
Nếu nhiệt độ thay đổi (tăng lên) thì hơi
5
nước trong sương mù bay hơi nhanh chóng.
- Trả lời luyện tập 3 sgk trang 7:
Lựa chọn mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm,
phương pháp, kĩ thuật thích hợp (thực
nghiệm, điều tra,...) và lập phương án kiểm
tra giả thuyết.
+ Tình huống minh họa :
Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi nghiên
cứu:
+ Mẫu vật: Nước đá
+ Dụng cụ thí nghiệm; chén sứ, đèn cồn,
kẹp sắt, giá sắt.
+ Phương pháp: thực nghiệm.
Muốn biết sự bay hơi của nước có bị ảnh
hưởng bởi nhiệt hay không, ta tiến hành thí
nghiệm đun nóng nước đá, ghi nhân nhiệt
độ thay đổi khi đun đến khi có hiện tượng
nước bay hơi hết.
Khi quan sát thực vật, thấy chúng lớn lên
theo thời gian, ta sẽ đặt câu hỏi: Nguyên
nhân nào đã thay đổi ở thực vật làm cho
chúng ngày càng phát triển, tăng kích
thước theo thời gian?
Bước 2: Hình thành giả thuyết
- Trả lời luyện tập 4 sgk trang 7:
+ Thí nghiệm này cho ta kết quả: khi nhiệt
độ càng cao thì khả năng bay hơi của nước
càng lớn.
+ Tiến hành thí nghiệm với các loại nước
lỏng, rượu,... cũng cho ta kết quả tương tự.
- Trả lời luyện tập 5 sgk trang 7:
Sự bay hơi phụ thuộc và nhiệt độ của môi
6
trường. Như vậy giả thuyết trong ví dụ này
được chấp nhận.
Thực vật được cấu tạo bởi các tế bảo, nên
nguyên nhân thực vật tăng trưởng kích
thước là do số lượng tế bào tăng lên. Ở
cùng một mẫu thực vật, nếu thực vật càng
lớn thì số lượng tế bào trên các bộ phận
của chúng sẽ càng nhiều.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
Ta lập kế hoạch đếm số tế bào giữa cây
trưởng thành và câu chưa trưởng thành:
Chọn cây cùng loại, lấy thân cây trưởng
thành và thân cây chưa trưởng thành, cắt
7
thân cây theo chiều ngang; sử dụng kính
hiển vi để quan sát tế bào, ghi lại số tế bào
quan sát được, so sánh số lượng tế bào
giữa chúng.
Bước 4: Thực hiện kế hoạch
Cây chưa
Cây trưởng
trưởng
thành
thành
Số
lần 1
...
...
tế
lần 2
...
...
lần 3
...
...
bào
Xử lí, phân tích dữ liệu, tiến hành so sánh
số tế bào của cây trưởng thành và cây
chưa trưởng thành. Ta thấy số tế bào của
cây trưởng thành lớn hơn rất nhiều so với
cây chưa trưởng thành
Bước 5: Kết luận:
Kết luận: Thực vật sinh trưởng do sự tăng
kích thước và số lượng tế bào.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung phương
pháp tìm hiểu tự nhiên.
=> Kết luận: Phương pháp tìm hiểu tự
nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật,
8
hiện tượng trong tự nhiên và đời sống,
được thực hiện qua các bước: (1) Quan sát
và đặt câu hỏi nghiên cứu; (2) Hình thành
giả thuyết; (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả
thuyết; (4) Thực hiện kế hoạch; (5) Kết
luận.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 đọc
phần mở rộng, quan sát hình ảnh và cho
biết:
+ Mendeleev tiến hành nghiên cứu để trả
lời cho câu hỏi : Liệu rằng có thể sắp xếp
+ Mendeleev tiến hành nghiên cứu và
các nguyên tố hóa học theo một trật tự nhất
phát minh điều gì về sự sắp xếp các
định?”. Sau đó ông phát minh ra bảng tuần
nguyên tố hóa học.
hoàn nguyên tố hóa học mang tên mình.
+ Galilei đã làm thí nghiệm gì, ở đâu để
chứng minh mọi vật đều rơi với cùng một
gia tốc rơi tự do.
+ Hooke đã chế tạo ra kính hiển vi quang
học. Chế tạo này có ý nghĩa gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Galilei làm thí nghiệm thả rơi tự do 2 vật
có khối lượng khác nhau từ trên tháp
nghiêng Pisa để chứng minh mọi vật đều
rơi cùng một gia tốc rơi tự do.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
9
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
+ Kính hiển vi quang học được phát minh
bởi Hooke giúp quan sát những vật có kích
thước nhỏ bé mà mắt thường không thể
nhìn thấy được. Và nhờ đó lần đầu tiên con
người có thể quan sát được tế bào thực vật
(mảnh bần).
10
Hoạt động 2: Thực hiện một số kĩ năng học tập môn khoa học tự hiên
a) Mục tiêu: Nêu được một số kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi và yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh cùng
các thông tin trong sgk trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Các kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên và trả lời các câu hỏi 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 luyện tập, vận dụng sgk trang 9, 10, 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Kĩ năng học tập môn khoa học tự
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc
nhiên.
sgk nêu nội dung kĩ năng quan sát và trả
2.1 Kĩ năng quan sát
lời câu hỏi 1 sgk trang 9.
- Quan sát các sự vật, hiện tượng hay quá
trình diễn ra trong tự nhiên để đặt ra các
11
câu hỏi cần tìm hiểu khám phá. Câu trả lời
đúng chính là nhưng kiến thức mới cho bản
thân.
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 9:
+ Bằng mắt ta có thấy có những giọt nước
rơi từ trên trời xuống, ta gọi đó là hiện
tượng mưa
+ Câu hỏi cần tìm hiểu, khám phá: Vì sao
lại có hiện tượng mưa trong tự nhiên?
Nước mưa từ đâu mà có? Vì sao khi mưa
lớn thường kém theo sấm sét, vv..
2.2 Kĩ năng phân loại.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đôi
- Thu thấp dữ liệu có cùng đặc điểm chung
đọc sgk nêu nội dung kĩ năng phân loại,
giống nhau để sắp xếp thành các nhóm.
trả lời câu 2, 3 sgk trang 9.
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 9:
+ Nhóm động vật sống trên cạn: tê giác,
hươu cao cổ, sư tử, trâu rừng, ngựa, thỏ, ...
+ Nhóm động vật sống dưới nước: Hà mã,
vịt,cá sấu,...
+ Nhóm động vật sống biết bay: chim bồ
nông,..
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đôi
đọc sgk nêu nội dung kĩ năng liên kết trả
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 9:
Kĩ năng quan sát và kĩ năng phân loại
12
lời câu hỏi 4 sgk trang 9
thường được sử dụng ở Bước 1- Quan sát
và đặt câu hỏi nghiên cứu.
2.3 Kĩ năng liên kết
- Vận dụng kiến thức để thu thập và xử lí
dữ liệu nhằm tìm mối liên hệ giữa các sự
vât, hiện tượng.
- Trả lời câu hỏi 4 sgk trang 9:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ năng đo trả lời câu hỏi 5 sgk
trang 9
2.4 Kĩ năng đo
- Đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài,...
Với các kĩ năng gồm: ước lượng giá trị cần
đo, lựa chọn dụng cụ đo thích hợp, tiến
thành đo và ghi lại kết quả.
- Trả lời câu hỏi 5 sgk trang 9:
Kĩ năng liên kết và kĩ năng đo thường được
sử dụng ở: Bước 3 – Lập kế hoạch và kiểm
tran giả thuyết; Bước 4 – Thực hiện kế
hoạch trong phương pháp tìm hiểu tự
nhiên.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ năng đo trả lời câu hỏi 6,
2.5 Kĩ năng dự báo
- Nhận định về những điều được đánh giá
13
luyện tập và vận dụng sgk trang 10.
cảy ra trong tương lai dựa trên những căn
cứ được biết trước đó, đặc biệt liên quan
đến một tình huống cụ thể.
- Trả lời câu hỏi 6 sgk trang 10:
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở
bước 2 – Hình thành giả thuyết.
- Trả lời câu luyện tập sgk trang 10:
Bác sĩ chuẩn đoán bệnh thường phải thực
hiện các kĩ năng: quan sát ( nhìn, nghe, gõ,
sờ), đo (nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp, ...), dự
báo (chuẩn đoán bệnh dựa vào các dấu hiệu
lâm sàng), phân loại (phân loại bệnh dựa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ viết báo cáo.
vào việc chuẩn đoán bệnh). Các kĩ năng đó
tương ứng với các bước: (1) Quan sát và
đặt câu hỏi; (3) Lập kế hoạch và kiểm tra
giả thuyết.
- Trả lời câu vận dụng sgk trang 10:
a, Khi sử dụng cân đồng hồ để xác định
khối lượng hộp bút, HS sử dụng kĩ năng
đo.
b, Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
trường có vài chú chuồn chuồn là là trên
nội dung kĩ thuyết trình trả lời câu 7
mặt đất, có thể trời sắp mưa. HS đã sử dụng
trang 10 và vận dụng trang 11.
14
=> GV yêu cầu HS đưa ra kết luận về:
Những kĩ năng giúp HS học tâp tốt môn
hoa học tự nhiên.
kĩ năng dự đoán.
2.6 Kĩ năng viết báo cáo
Quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên
được trình bày thành báo cáo khoa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cấu trúc 1 bài báo cáo như hình:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
2.7 Kĩ năng thuyết trình
- Trả lời câu 7 sgk trang 10:
HS tự nêu theo quan điểm của cá nhân
mình.
- Trả lời vận dụng sgk trang 11
HS tự viết theo nghiên cứu cá nhân.
=> Kết luận: Để học tốt môn khoa học tự
nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện
một số kĩ năng: quan sát, phân loại, liên
kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.
Hoạt động 3: Sử dụng một số dụng cụ đo.
15
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò và ứng dụng của một số dụng cụ đo, biết
cách sử dụng một số dụng cụ đo phục vụ việc học tập môn KHTN lớp 7.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh,
video, thảo luận trả lời các câu hỏi để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Cách sử dụng 1 số thiết bị trong phòng thí nghiệm. Đáp án cho câu
8, 9, vận dụng sgk trang 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Sử dụng một số dụng cụ đo.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát
3.1 Dao động kí
video kết hợp quan sát hình ảnh trong sgk,
trình nguyên lí làm việc của máy dao
động kí, một số nút cơ bản ở mặt trước
của máy và cách sử dụng dao động kí, trả
lời câu 8 sgk trang 11.
- Để tìm hiều những tính chất của âm,
người ta mắc hai đầu micro với chốt tín
hiệu vào của dao động kí. Micro sẽ biến đổi
tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu có
cùng quy luật của tín hiệu âm. Trên màn
https://www.youtube.com/watch?
hình của dao động kí sẽ xuất hiện đường
v=o4j60Y5yfLY
cong sáng biểu diễn sự biến đổi của tín
hiệu điện theo thời gian.
16
- Một số nút cơ bản ở mặt trước của dao
động kí:
(1) POWER : bật tắt nguồn
(2) CH1 input: Ngõ kết nối micro
(3) INTEN: Điều chỉnh chế độ sáng của
tín hiệu trên màn hình.
(4) FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tín
hiệu trên màn hình.
(5) MODE: chọn mode
(6) VOLTS/DIV: Chọn tỉ lệ điện áp trên
một ô theo trục dọc.
(7) TIME/ DIV: chọn tỉ lệ thời gian trên
một ô theo trục ngang.
(8) TRIGGER: Điều chỉ độ trigger.
- Cách sử dụng dao động kí :
+ Gắn tín hiệu vào kênh 1, chọn mode
CH1;
+ Xoay hai nút INTEN, FOCUS về vị trí
giữa;
17
+ Điều chỉnh nút VOLTS/DIV, TIME/DIV
ở mức trung bình;
+ Trong 3 chế độ AC/ GND/DC, chọn chế
độ AC
+ Đặt TRIGGER MODE ở chế độ AUTO;
+ Bật nút POWER, điều chỉnh nút
VOLTS/DIV, TIME?DIV để chọn tỉ lệ
điện áp và tỉ lệ thời gian phù hợp, kết hợp
với xoay TRIGGER LEVEL cho tới khi tín
hiệu hiển thị ổn định trên màn hình
- Trả lời câu 8 sgk trang 11:
Dao động kí cho phép biết được quy luật
biến đổi tín hiệu âm truyền tới theo thời
gian (cường độ, tần số, chu kì, khoảng thời
gian…của tín hiệu).
3.2 Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện.
- Trả lời câu 9 sgk trang 11:
a, Một người đi xe đạp từ điểm A đến điểm
B.
=> Dùng đồng hồ bấm giây.
b, Một viên bi sắt chuyển động trên máng
nghiêng.
18
=> Dụng cụ đo phù hợp là đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện.
a. Đồng hồ đo thời gian hiện số
(1) Thang đo: Nút thang đo thời gian thể
hiện giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
(2) Mode: Thể hiện chế độ làm việc của
đồng hồ, cụ thể nếu chọn chế độ làm việc
A ↔ B thì ta sẽ đo được thời gian chuyển
động của vật đi được quãng đường từ cổng
quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai.
- GV yêu cầu HS đọc sgk, nêu cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của cổng quang điện.
Cổng C là để kết nối với nam châm điện.
(3) Reset: Nút sử dụng để quay về trạng
thái ban đầu.
(4) Công tắc điện: Nút đóng hoặc ngắt
điện.
(5) Các nút cắm cổng quang điện.
b, Cổng quang điện.
- Cổng quang điện là một thiết bị cảm biến
gồm 2 bộ phận phát và thu tia hồng ngoại.
19
Khi tia hồng ngoại chiếu đến bộ phận thu
bị chặn lại thì cổng quang điện sẽ phát ra
một tín hiệu điều khiển thiết bị được nối
với nó. Khi kết nối cổng quang điện với
đồng hồ hiện số, tùy theo chế độ của đồng
hồ mà tín hiệu này sẽ điều khiển đồng hồ
bắt đầu đo hoặc dừng.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
lời vận dụng sgk trang 11.
- Trả lời câu vận dụng sgk trang 11:
- GV yêu cầu HS nêu kết luận mục đích
sử dụng của dao động kí và đồng hồ đo
thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Hệ thống báo động chống trộm hoạt động
dựa trên nguyên tắc cảm biến, bộ phận cảm
biến gồm hai bộ phận phát và thu ánh sang
(hồng ngoại). Chùm tia chiếu đến một máy
thu nằm trong tầm nhìn của máy phát, khi
có người đi qua, chùm tia bị chặn lại từ
máy phát đến máy thu thì cổng quang điện
sẽ phát ra một tín hiệu điều khiển chuông
20
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
báo kêu.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
=> Kết luận:
hoặc lên bảng trình bày.
Dao động kí là thiết bị có thể hiển
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời
bạn.
gian (giúp chúng ta biết được dạng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
đồ thị của tín hiệu theo thời gian).
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện có thể tự động đo
thời gian.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương
pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập trong sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 2,3 sgk trang 8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
21
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
Bài tập 1:
a, Kĩ năng quan sát: gió mạnh dần, mây đen kéo đến.
Kĩ năng dự đoán: có thể trời sắp có mưa
b, Kĩ năng quan sát: cần câu bị uốn cong, dây cước bị kéo căng.
Kĩ năng dự đoán: có lẽ mộ con cá to đã cắn câu.
Bài tập 2:
a, Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước trong cốc; dùng cân để xác định khối
lượng và dùng ống đong ( bình chia độ) để xác định thể tích của nước.
b, Sau 10', nhiệt độ của nước trong cốc sẽ giảm xuống.
c, Sau khi thực hiện các thao tác, có kết quả và trả lời các câu hỏi trên, em đã sử
dụng các kĩ năng như: kĩ năng quan sát (đọc được giá trị về nhiệt độ, thể tích, khối
lượng của nước), kĩ năng đo (biết dùng dụng cụ ống đong, nhiệt kế và cân) để xác
định các giá trị cần tìm và kĩ năng dự đoán để dự đoán về sự thay đổi nhiệt độ của
nước sau 10'
22
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: đáp án vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài vận dụng 1: Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng xảy ra
trên Trái Đất.
Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng
phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Bài vận dụng 2: Kết nổi thông tin ở cột (A) với cột (B) để được hoàn chỉnh. Việc
kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự
nhiên?
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Đáp án:
Bài vận dụng 1: Hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất là lốc xoáy và sấm sét.
Cả 3 hiện tượng đều ảnh hưởng đễn con người. Cách phòng chống và ứng phó con
người với các hiện tượng tự nhiên đó: theo dõi và cập nhật thường xuyên về dự báo
thời tiết, tìm nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra các hiện tượng tự nhiên; lắp đặt các hệ
thống báo động khi xảy ra sự cố,…
Bài vận dụng 2:
1-c
2-a
3-b
24
Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng liên kết trong học tập môn khoa học tự
nhiên.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 2 “Nguyên tử”.
25
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2. NGUYÊN TỬ (4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vở nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị
khối lượng nguyên tử).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên
tử và giải thích tính trung hòa về điện trong nguyên tử.
Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử,
các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm
một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford – Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giả về nguyên tử được học trong
bài.
26
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford
– Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài;
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về
điện; sủ dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr để xác định
loại hạt nào tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối
lượng nguyên tử theo đơn vị amu dạu vào số lượng các hạt cơ bản trong
nguyên tử.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
4. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, ...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi với các em HS để khơi gợi hứng
thú học tập.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về nguyên tử.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
27
- GV nêu vấn đề: Cách đây 2500 năm nhà triết học Leucippus đi dạo trên bờ biển
cùng học trò của mình là Democritus, ông đã thốt lên một cách ngạc nhiên: “Từ xa
bãi cát xuất hiện liên tục nhưng khi tiến lại gần thì bờ cát lại biến thành từng hạt
cát nhỏ riêng biệt. Vậy nước biển thì sao? Nước biển liệu có liên tục như nó hiện
hữu hay có thể được chia nhỏ thành nhiều giọt và mỗi giọt nước đó lại chia nhỏ,
nhỏ nữa, nhỏ mãi, nhỏ đến vô hạn. Có tồn tại một giới hạn chia nhỏ nào đó, tức là
phải có 1 hạt cuối cùng không phân chia được nữa không?” Nếu em là Democritus
thì em sẽ trả lời thầy mình như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, thứ gì cấu tạo nên
những chất, những vật thể xung quanh, chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 2. Nguyên
tử
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
28
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nêu được kích thước của nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 1, 2 sgk trang 14, đáp án cho câu hỏi của GV, kết luận
về kích thước của nguyên tử, ý tưởng của Democritus.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Trả lời câu 1 sgk trang 14:
trả lời câu 1, 2 sgk trang 14.
+ Vật thể có thể quan sát bằng mắt thường:
ruột bút chì.
+ Vật có thể quan sát bảng kính lúp: hạt
bụi.
+ Vật có thể quan sát bằng kính hiển vi: tế
bào máu, vi khuẩn.
- Trả lời câu 2 sgk trang 14:
Khí oxy gen, sắt và than chì có cấu tạo gồm
các hạt liên kết với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các
+ Các chất được cấu tạo từ những hạt vô
câu hỏi:
cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử.
+ Các chất được cấu tạo nên từ những hạt
+ Nếu xếp các nguyên tử iron (sắt) liền
29
vô cùng nhỏ bé gọi là gì?
thành một hàng dài thì với độ dài 1mm thì
+ Nếu xếp các nguyên tử iron (sắt) liền
cũng đã có từ vài triệu đến vài chục triệu
thành một hàng dài thì với độ dài 1mm thì nguyên tử.
ta có bao nhiêu nguyên tử.
+ Từ đây, hãy đưa ra kết luận về kích
=> Kết luận: Nguyên tử có kích thước vô
thước và vai trò của nguyên tử
cùng nhỏ, cấu tạo nên chất.
- GV yêu cầu HS đọc phần mở rộng và
- Democritus đã đưa ra ý tưởng về sự tồn
cho biết Democritus đã đưa ra ý tưởng gì
tại của các hạt cấu tạo nên chất. Ông cho
để trả lời cho vấn đề của thầy mình đưa
ra?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
rằng mọi thứ đều được cấu tạo từ những hạt
vô cùng nhỏ và không thể phân chia được
nữa gọi là atom.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
30
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Khái quát về mô hình nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nêu được kích thước của nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 3, 4, 5 sgk trang 15, trò chơi ai nhanh hơn, luyện tập sgk
trang 16 và kết luận: mô tả mô hình Rutherford – Bohr và giải thích thế nào là
nguyên tử trung hòa về điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trả lời câu 3 sgk trang 15:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả
Nguyên tử có cấu tạo gồm các hạt nhân bên
lời câu 3, 4, 5 sgk trang 15.
trong và lớp vỏ electron được cấu tạo bởi
một hay nhiều electron (kí hiệu là e) mang
điện tích âm. Bên trong hạt nhân chứa các
hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích
dương.
- Trả lời câu 4 sgk trang 15:
a, điện tích hạt nhân nguyên tử.
b, lớp electron.
31
c, electron trên mỗi lớp.
Nguyên
nitrogen
Điện
hạt
tích
tử Nguyên
tử
potassium
+7
+19
2
4
2/5
2/8/8/1
nhân
nguyên tử
Lớp
- GV chia lớp thành 4 nhóm để chơi trò
electron
chơi “Ai nhanh hơn ?” bằng cách chuẩn bị
Electron
các bộ thẻ hình và thông tin cho sẵn. Mỗi
trên mỗi lớp
nhóm nhận 1 bộ và yêu cầu các nhóm
chơi lên gắn các thẻ vào bảng.
- Bộ thẻ gồm có:
- Trả lời câu 5 sgk trang 16: Trong mỗi
nguyên tử, số hạt proton và electron luôn
bằng nhau.
- Đáp án trò chơi “Ai nhanh hơn?”
32
- Bảng lịch sử khám phá và nghiên cứu
cấu tạo nguyên tử.
33
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả lời
câu luyện tập sgk trang 16:
- Trả lời câu luyện tập sgk trang 16:
1.
34
2.
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
- GV yêu cầu HS kết luận: mô tả mô hình
oxygen có đủ số electron tối đa thì cần
Rutherford – Bohr và giải thích thế nào là
thêm 2 electron vào lớp vỏ ngoài cùng.
nguyên tử trung hòa về điện.
=> Kết luận:
Mô hình Rutherford – Bohr: Trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguyên tử, các electron ở vở được
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
sắp xếp thành từng lớp và chuyển
kiến thức.
động xung quanh hạt nhân theo quỹ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đạo tương tự như các hành tinh xung
quanh mặt trời.
Nguyên tử trung hòa về điện: Trong
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
nguyên tử, số proton bằng số
hoặc lên bảng trình bày.
electron.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
35
vở.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử là vô cùng nhỏ bé,
không thẻ xác định dễ dàng, từ đó HS nhận ra được việc sử dụng đơn vị gam
không thuận tiện cho việc tính toán.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đơn vị khối lượng của nguyển tử, p, n, e; cách tính khối lượng
nguyên tử từ các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử. Đáp án câu 6, luyện tập sgk
trang 17.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Khối lượng nguyên tử
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, đọc
- Trả lời câu 6 sgk trang 17: Khối lượng
thông tin trong sgk thảo luận vào trả lời
một nguyên tử carbon rất rất bé, không thể
câu 6 sgk trang 17.
cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình
thư...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ
NHIÊN (5 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Trình bày và vận dụng được một số phương pháp, kĩ năng hoc tập
môn KHTN:
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
Thực hiện được các kĩ năng: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
Làm được báo cáo, thuyết trình.
Sử dụng được một số dụng cụ đo ( trong nội dung môn KHTN 7)
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp kĩ năng học
tập môn KHTN
Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều tích cực tham gia thảo luận câu hỏi, nhiệm vụ học tập.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số phương pháp và kĩ
năng trong học tập môn KHTN.
1
Tìm hiểu tự nhiên: Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng
tiến trình (quan sát, phân loại, liên kết, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự
nhiên trong học tập môn KHTN.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử
dụng được một số dụng cụ đo ( dao động kí, đồng hồ đo thời gian hiện số
dùng cổng quang điện).
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, ...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Đưa ra các ví dụ thực tiễn gần gũi với các em HS để khơi gợi hứng
thú học tập.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng và các loại dụng cụ đo.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu vấn đề:
2
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú. Chẳng
hạn, chúng ta có thể thấy lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào, dòng sông
đục ngầu khi mùa lũ đi qua, các đàn chim di cư bay theo hình chữ V,... Từ đó, xuất
hiện những câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gây ra hiện tượng này. Học tập môn
Khoa học tự nhiên giúp ta nhận thức, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được
kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Để tìm hiểu thế giới tự nhiên, cần
vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì và sử dụng các dụng cụ đo
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
3
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự
nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì và sử dụng các
dụng cụ đo nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học
tập môn khoa học tự nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập.
a) Mục tiêu: Tìm hiểu các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên qua việc
phân tích các tình huống giới thiệu trong sgk. Từ đó nêu được một số ví dụ minh
họa và trả lời hoàn chỉnh cho các câu hỏi luyện tập.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, quan sát sơ đồ, ví dụ minh họa về phương
pháp tìm hiểu tự nhiên để trả lời câu
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án các luyện tập 1, 2, 3, 4,
5 sgk trang 7 và câu hỏi phần mở rộng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan
Các bước phương pháp tìm hiểu tự nhiên:
sát sơ đồ, đọc sgk trang 6,7 và nêu các
bước và nội dung các bước phương pháp
tìm hiểu tự nhiên.
+ Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi nghiên
cứu: quan sát để nhận ra tình huống có vấn
đề và đặt được các câu hỏi tìm hiểu vấn đề
đó.
4
+ Bước 2: Hình thành giả thuyết: Dựa trên
những quan sát và phân tích, có thể dưa ra
dự đoán về câu trả lời cho câu hỏi đặt ra ở
bước 1. Câu trả lời giả định này được gọi là
giả thuyết.
+ Bước 4: Thực hiện kế hoạch: thực hiện
các nội dung trong kế hoạch đã đề ra như
làm thí nghiệm, thu thập và xử lí số liệu,
phân tích kết quả,...
+ Bước 5: Kết luận: Khẳng định giả thuyết
được chấp nhận hay bác bỏ. Nếu giả thuyết
bị bác bỏ sẽ quay lại bước 2.
- Trả lời luyện tập 1 sgk trang 7:
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 quan
sát sơ đồ, tình huống minh họa, thảo luận
trả lời câu luyện tập 1, 2, 3, 4, 5 sgk trang
7.
+ Một hiện tượng trong tự nhiên: Vào
những ngày đông lạnh giá, Hà Nội và các
tỉnh miền Bắc thường xuất hiện sương mù
vào sang sớm hoặc chiều tối. Sáng sớm khi
Mặt Trời chưa xuất hiện thì sương mù
thường dày đặc, bao phủ các ngôi nhà, con
đường, … nhưng khi xuất hiện Mặt Trời,
sương mù bay hơi nhanh chóng.
- Trả lời luyện tập 2 sgk trang 7:
Nếu nhiệt độ thay đổi (tăng lên) thì hơi
5
nước trong sương mù bay hơi nhanh chóng.
- Trả lời luyện tập 3 sgk trang 7:
Lựa chọn mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm,
phương pháp, kĩ thuật thích hợp (thực
nghiệm, điều tra,...) và lập phương án kiểm
tra giả thuyết.
+ Tình huống minh họa :
Bước 1: Quan sát và đặt câu hỏi nghiên
cứu:
+ Mẫu vật: Nước đá
+ Dụng cụ thí nghiệm; chén sứ, đèn cồn,
kẹp sắt, giá sắt.
+ Phương pháp: thực nghiệm.
Muốn biết sự bay hơi của nước có bị ảnh
hưởng bởi nhiệt hay không, ta tiến hành thí
nghiệm đun nóng nước đá, ghi nhân nhiệt
độ thay đổi khi đun đến khi có hiện tượng
nước bay hơi hết.
Khi quan sát thực vật, thấy chúng lớn lên
theo thời gian, ta sẽ đặt câu hỏi: Nguyên
nhân nào đã thay đổi ở thực vật làm cho
chúng ngày càng phát triển, tăng kích
thước theo thời gian?
Bước 2: Hình thành giả thuyết
- Trả lời luyện tập 4 sgk trang 7:
+ Thí nghiệm này cho ta kết quả: khi nhiệt
độ càng cao thì khả năng bay hơi của nước
càng lớn.
+ Tiến hành thí nghiệm với các loại nước
lỏng, rượu,... cũng cho ta kết quả tương tự.
- Trả lời luyện tập 5 sgk trang 7:
Sự bay hơi phụ thuộc và nhiệt độ của môi
6
trường. Như vậy giả thuyết trong ví dụ này
được chấp nhận.
Thực vật được cấu tạo bởi các tế bảo, nên
nguyên nhân thực vật tăng trưởng kích
thước là do số lượng tế bào tăng lên. Ở
cùng một mẫu thực vật, nếu thực vật càng
lớn thì số lượng tế bào trên các bộ phận
của chúng sẽ càng nhiều.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
Ta lập kế hoạch đếm số tế bào giữa cây
trưởng thành và câu chưa trưởng thành:
Chọn cây cùng loại, lấy thân cây trưởng
thành và thân cây chưa trưởng thành, cắt
7
thân cây theo chiều ngang; sử dụng kính
hiển vi để quan sát tế bào, ghi lại số tế bào
quan sát được, so sánh số lượng tế bào
giữa chúng.
Bước 4: Thực hiện kế hoạch
Cây chưa
Cây trưởng
trưởng
thành
thành
Số
lần 1
...
...
tế
lần 2
...
...
lần 3
...
...
bào
Xử lí, phân tích dữ liệu, tiến hành so sánh
số tế bào của cây trưởng thành và cây
chưa trưởng thành. Ta thấy số tế bào của
cây trưởng thành lớn hơn rất nhiều so với
cây chưa trưởng thành
Bước 5: Kết luận:
Kết luận: Thực vật sinh trưởng do sự tăng
kích thước và số lượng tế bào.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung phương
pháp tìm hiểu tự nhiên.
=> Kết luận: Phương pháp tìm hiểu tự
nhiên là cách thức tìm hiểu các sự vật,
8
hiện tượng trong tự nhiên và đời sống,
được thực hiện qua các bước: (1) Quan sát
và đặt câu hỏi nghiên cứu; (2) Hình thành
giả thuyết; (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả
thuyết; (4) Thực hiện kế hoạch; (5) Kết
luận.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 đọc
phần mở rộng, quan sát hình ảnh và cho
biết:
+ Mendeleev tiến hành nghiên cứu để trả
lời cho câu hỏi : Liệu rằng có thể sắp xếp
+ Mendeleev tiến hành nghiên cứu và
các nguyên tố hóa học theo một trật tự nhất
phát minh điều gì về sự sắp xếp các
định?”. Sau đó ông phát minh ra bảng tuần
nguyên tố hóa học.
hoàn nguyên tố hóa học mang tên mình.
+ Galilei đã làm thí nghiệm gì, ở đâu để
chứng minh mọi vật đều rơi với cùng một
gia tốc rơi tự do.
+ Hooke đã chế tạo ra kính hiển vi quang
học. Chế tạo này có ý nghĩa gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Galilei làm thí nghiệm thả rơi tự do 2 vật
có khối lượng khác nhau từ trên tháp
nghiêng Pisa để chứng minh mọi vật đều
rơi cùng một gia tốc rơi tự do.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
9
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
+ Kính hiển vi quang học được phát minh
bởi Hooke giúp quan sát những vật có kích
thước nhỏ bé mà mắt thường không thể
nhìn thấy được. Và nhờ đó lần đầu tiên con
người có thể quan sát được tế bào thực vật
(mảnh bần).
10
Hoạt động 2: Thực hiện một số kĩ năng học tập môn khoa học tự hiên
a) Mục tiêu: Nêu được một số kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm đôi và yêu cầu các nhóm quan sát hình ảnh cùng
các thông tin trong sgk trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Các kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên và trả lời các câu hỏi 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7 luyện tập, vận dụng sgk trang 9, 10, 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Kĩ năng học tập môn khoa học tự
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc
nhiên.
sgk nêu nội dung kĩ năng quan sát và trả
2.1 Kĩ năng quan sát
lời câu hỏi 1 sgk trang 9.
- Quan sát các sự vật, hiện tượng hay quá
trình diễn ra trong tự nhiên để đặt ra các
11
câu hỏi cần tìm hiểu khám phá. Câu trả lời
đúng chính là nhưng kiến thức mới cho bản
thân.
- Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 9:
+ Bằng mắt ta có thấy có những giọt nước
rơi từ trên trời xuống, ta gọi đó là hiện
tượng mưa
+ Câu hỏi cần tìm hiểu, khám phá: Vì sao
lại có hiện tượng mưa trong tự nhiên?
Nước mưa từ đâu mà có? Vì sao khi mưa
lớn thường kém theo sấm sét, vv..
2.2 Kĩ năng phân loại.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đôi
- Thu thấp dữ liệu có cùng đặc điểm chung
đọc sgk nêu nội dung kĩ năng phân loại,
giống nhau để sắp xếp thành các nhóm.
trả lời câu 2, 3 sgk trang 9.
- Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 9:
+ Nhóm động vật sống trên cạn: tê giác,
hươu cao cổ, sư tử, trâu rừng, ngựa, thỏ, ...
+ Nhóm động vật sống dưới nước: Hà mã,
vịt,cá sấu,...
+ Nhóm động vật sống biết bay: chim bồ
nông,..
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đôi
đọc sgk nêu nội dung kĩ năng liên kết trả
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 9:
Kĩ năng quan sát và kĩ năng phân loại
12
lời câu hỏi 4 sgk trang 9
thường được sử dụng ở Bước 1- Quan sát
và đặt câu hỏi nghiên cứu.
2.3 Kĩ năng liên kết
- Vận dụng kiến thức để thu thập và xử lí
dữ liệu nhằm tìm mối liên hệ giữa các sự
vât, hiện tượng.
- Trả lời câu hỏi 4 sgk trang 9:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ năng đo trả lời câu hỏi 5 sgk
trang 9
2.4 Kĩ năng đo
- Đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài,...
Với các kĩ năng gồm: ước lượng giá trị cần
đo, lựa chọn dụng cụ đo thích hợp, tiến
thành đo và ghi lại kết quả.
- Trả lời câu hỏi 5 sgk trang 9:
Kĩ năng liên kết và kĩ năng đo thường được
sử dụng ở: Bước 3 – Lập kế hoạch và kiểm
tran giả thuyết; Bước 4 – Thực hiện kế
hoạch trong phương pháp tìm hiểu tự
nhiên.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ năng đo trả lời câu hỏi 6,
2.5 Kĩ năng dự báo
- Nhận định về những điều được đánh giá
13
luyện tập và vận dụng sgk trang 10.
cảy ra trong tương lai dựa trên những căn
cứ được biết trước đó, đặc biệt liên quan
đến một tình huống cụ thể.
- Trả lời câu hỏi 6 sgk trang 10:
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở
bước 2 – Hình thành giả thuyết.
- Trả lời câu luyện tập sgk trang 10:
Bác sĩ chuẩn đoán bệnh thường phải thực
hiện các kĩ năng: quan sát ( nhìn, nghe, gõ,
sờ), đo (nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp, ...), dự
báo (chuẩn đoán bệnh dựa vào các dấu hiệu
lâm sàng), phân loại (phân loại bệnh dựa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
nội dung kĩ viết báo cáo.
vào việc chuẩn đoán bệnh). Các kĩ năng đó
tương ứng với các bước: (1) Quan sát và
đặt câu hỏi; (3) Lập kế hoạch và kiểm tra
giả thuyết.
- Trả lời câu vận dụng sgk trang 10:
a, Khi sử dụng cân đồng hồ để xác định
khối lượng hộp bút, HS sử dụng kĩ năng
đo.
b, Nhìn thấy bầu trời âm u và trên sân
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu
trường có vài chú chuồn chuồn là là trên
nội dung kĩ thuyết trình trả lời câu 7
mặt đất, có thể trời sắp mưa. HS đã sử dụng
trang 10 và vận dụng trang 11.
14
=> GV yêu cầu HS đưa ra kết luận về:
Những kĩ năng giúp HS học tâp tốt môn
hoa học tự nhiên.
kĩ năng dự đoán.
2.6 Kĩ năng viết báo cáo
Quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên
được trình bày thành báo cáo khoa học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cấu trúc 1 bài báo cáo như hình:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
2.7 Kĩ năng thuyết trình
- Trả lời câu 7 sgk trang 10:
HS tự nêu theo quan điểm của cá nhân
mình.
- Trả lời vận dụng sgk trang 11
HS tự viết theo nghiên cứu cá nhân.
=> Kết luận: Để học tốt môn khoa học tự
nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện
một số kĩ năng: quan sát, phân loại, liên
kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.
Hoạt động 3: Sử dụng một số dụng cụ đo.
15
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò và ứng dụng của một số dụng cụ đo, biết
cách sử dụng một số dụng cụ đo phục vụ việc học tập môn KHTN lớp 7.
b) Nội dung: HS hoạt động theo nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các hình ảnh,
video, thảo luận trả lời các câu hỏi để hình thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Cách sử dụng 1 số thiết bị trong phòng thí nghiệm. Đáp án cho câu
8, 9, vận dụng sgk trang 11.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Sử dụng một số dụng cụ đo.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, quan sát
3.1 Dao động kí
video kết hợp quan sát hình ảnh trong sgk,
trình nguyên lí làm việc của máy dao
động kí, một số nút cơ bản ở mặt trước
của máy và cách sử dụng dao động kí, trả
lời câu 8 sgk trang 11.
- Để tìm hiều những tính chất của âm,
người ta mắc hai đầu micro với chốt tín
hiệu vào của dao động kí. Micro sẽ biến đổi
tín hiệu âm truyền tới thành tín hiệu có
cùng quy luật của tín hiệu âm. Trên màn
https://www.youtube.com/watch?
hình của dao động kí sẽ xuất hiện đường
v=o4j60Y5yfLY
cong sáng biểu diễn sự biến đổi của tín
hiệu điện theo thời gian.
16
- Một số nút cơ bản ở mặt trước của dao
động kí:
(1) POWER : bật tắt nguồn
(2) CH1 input: Ngõ kết nối micro
(3) INTEN: Điều chỉnh chế độ sáng của
tín hiệu trên màn hình.
(4) FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tín
hiệu trên màn hình.
(5) MODE: chọn mode
(6) VOLTS/DIV: Chọn tỉ lệ điện áp trên
một ô theo trục dọc.
(7) TIME/ DIV: chọn tỉ lệ thời gian trên
một ô theo trục ngang.
(8) TRIGGER: Điều chỉ độ trigger.
- Cách sử dụng dao động kí :
+ Gắn tín hiệu vào kênh 1, chọn mode
CH1;
+ Xoay hai nút INTEN, FOCUS về vị trí
giữa;
17
+ Điều chỉnh nút VOLTS/DIV, TIME/DIV
ở mức trung bình;
+ Trong 3 chế độ AC/ GND/DC, chọn chế
độ AC
+ Đặt TRIGGER MODE ở chế độ AUTO;
+ Bật nút POWER, điều chỉnh nút
VOLTS/DIV, TIME?DIV để chọn tỉ lệ
điện áp và tỉ lệ thời gian phù hợp, kết hợp
với xoay TRIGGER LEVEL cho tới khi tín
hiệu hiển thị ổn định trên màn hình
- Trả lời câu 8 sgk trang 11:
Dao động kí cho phép biết được quy luật
biến đổi tín hiệu âm truyền tới theo thời
gian (cường độ, tần số, chu kì, khoảng thời
gian…của tín hiệu).
3.2 Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện.
- Trả lời câu 9 sgk trang 11:
a, Một người đi xe đạp từ điểm A đến điểm
B.
=> Dùng đồng hồ bấm giây.
b, Một viên bi sắt chuyển động trên máng
nghiêng.
18
=> Dụng cụ đo phù hợp là đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện.
a. Đồng hồ đo thời gian hiện số
(1) Thang đo: Nút thang đo thời gian thể
hiện giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
(2) Mode: Thể hiện chế độ làm việc của
đồng hồ, cụ thể nếu chọn chế độ làm việc
A ↔ B thì ta sẽ đo được thời gian chuyển
động của vật đi được quãng đường từ cổng
quang thứ nhất đến cổng quang thứ hai.
- GV yêu cầu HS đọc sgk, nêu cấu tạo và
nguyên lý hoạt động của cổng quang điện.
Cổng C là để kết nối với nam châm điện.
(3) Reset: Nút sử dụng để quay về trạng
thái ban đầu.
(4) Công tắc điện: Nút đóng hoặc ngắt
điện.
(5) Các nút cắm cổng quang điện.
b, Cổng quang điện.
- Cổng quang điện là một thiết bị cảm biến
gồm 2 bộ phận phát và thu tia hồng ngoại.
19
Khi tia hồng ngoại chiếu đến bộ phận thu
bị chặn lại thì cổng quang điện sẽ phát ra
một tín hiệu điều khiển thiết bị được nối
với nó. Khi kết nối cổng quang điện với
đồng hồ hiện số, tùy theo chế độ của đồng
hồ mà tín hiệu này sẽ điều khiển đồng hồ
bắt đầu đo hoặc dừng.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả
lời vận dụng sgk trang 11.
- Trả lời câu vận dụng sgk trang 11:
- GV yêu cầu HS nêu kết luận mục đích
sử dụng của dao động kí và đồng hồ đo
thời gian hiện số dùng cổng quang điện.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Hệ thống báo động chống trộm hoạt động
dựa trên nguyên tắc cảm biến, bộ phận cảm
biến gồm hai bộ phận phát và thu ánh sang
(hồng ngoại). Chùm tia chiếu đến một máy
thu nằm trong tầm nhìn của máy phát, khi
có người đi qua, chùm tia bị chặn lại từ
máy phát đến máy thu thì cổng quang điện
sẽ phát ra một tín hiệu điều khiển chuông
20
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
báo kêu.
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
=> Kết luận:
hoặc lên bảng trình bày.
Dao động kí là thiết bị có thể hiển
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời
bạn.
gian (giúp chúng ta biết được dạng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
đồ thị của tín hiệu theo thời gian).
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
Đồng hồ đo thời gian hiện số dùng
cổng quang điện có thể tự động đo
thời gian.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương
pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập trong sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 2,3 sgk trang 8
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
21
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Đáp án:
Bài tập 1:
a, Kĩ năng quan sát: gió mạnh dần, mây đen kéo đến.
Kĩ năng dự đoán: có thể trời sắp có mưa
b, Kĩ năng quan sát: cần câu bị uốn cong, dây cước bị kéo căng.
Kĩ năng dự đoán: có lẽ mộ con cá to đã cắn câu.
Bài tập 2:
a, Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước trong cốc; dùng cân để xác định khối
lượng và dùng ống đong ( bình chia độ) để xác định thể tích của nước.
b, Sau 10', nhiệt độ của nước trong cốc sẽ giảm xuống.
c, Sau khi thực hiện các thao tác, có kết quả và trả lời các câu hỏi trên, em đã sử
dụng các kĩ năng như: kĩ năng quan sát (đọc được giá trị về nhiệt độ, thể tích, khối
lượng của nước), kĩ năng đo (biết dùng dụng cụ ống đong, nhiệt kế và cân) để xác
định các giá trị cần tìm và kĩ năng dự đoán để dự đoán về sự thay đổi nhiệt độ của
nước sau 10'
22
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: đáp án vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
Bài vận dụng 1: Quan sát các hình sau, em hãy cho biết đâu là hiện tượng xảy ra
trên Trái Đất.
Hiện tượng nào gây ảnh hưởng đến con người? Tìm hiểu cách phòng chống và ứng
phó của con người với các hiện tượng tự nhiên đó.
Bài vận dụng 2: Kết nổi thông tin ở cột (A) với cột (B) để được hoàn chỉnh. Việc
kết nối thông tin thể hiện kĩ năng gì trong các kĩ năng học tập môn Khoa học tự
nhiên?
23
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Đáp án:
Bài vận dụng 1: Hiện tượng tự nhiên xảy ra trên Trái Đất là lốc xoáy và sấm sét.
Cả 3 hiện tượng đều ảnh hưởng đễn con người. Cách phòng chống và ứng phó con
người với các hiện tượng tự nhiên đó: theo dõi và cập nhật thường xuyên về dự báo
thời tiết, tìm nơi trú ẩn an toàn khi xảy ra các hiện tượng tự nhiên; lắp đặt các hệ
thống báo động khi xảy ra sự cố,…
Bài vận dụng 2:
1-c
2-a
3-b
24
Việc kết nối thông tin thể hiện kĩ năng liên kết trong học tập môn khoa học tự
nhiên.
Bước 4 : Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm, phương án trả lời của các học sinh, ghi
nhận và tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 2 “Nguyên tử”.
25
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2. NGUYÊN TỬ (4 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp
electron trong các lớp electron ở vở nguyên tử).
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị
khối lượng nguyên tử).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về nguyên tử, cấu tạo nguyên
tử và giải thích tính trung hòa về điện trong nguyên tử.
Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử,
các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm
một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của
Rutherford – Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giả về nguyên tử được học trong
bài.
26
Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford
– Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài;
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về
điện; sủ dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr để xác định
loại hạt nào tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối
lượng nguyên tử theo đơn vị amu dạu vào số lượng các hạt cơ bản trong
nguyên tử.
3. Phẩm chất
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
3. Đối với GV: SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
4. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, ...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Đưa ra các câu hỏi thực tế gần gũi với các em HS để khơi gợi hứng
thú học tập.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về nguyên tử.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
27
- GV nêu vấn đề: Cách đây 2500 năm nhà triết học Leucippus đi dạo trên bờ biển
cùng học trò của mình là Democritus, ông đã thốt lên một cách ngạc nhiên: “Từ xa
bãi cát xuất hiện liên tục nhưng khi tiến lại gần thì bờ cát lại biến thành từng hạt
cát nhỏ riêng biệt. Vậy nước biển thì sao? Nước biển liệu có liên tục như nó hiện
hữu hay có thể được chia nhỏ thành nhiều giọt và mỗi giọt nước đó lại chia nhỏ,
nhỏ nữa, nhỏ mãi, nhỏ đến vô hạn. Có tồn tại một giới hạn chia nhỏ nào đó, tức là
phải có 1 hạt cuối cùng không phân chia được nữa không?” Nếu em là Democritus
thì em sẽ trả lời thầy mình như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, thứ gì cấu tạo nên
những chất, những vật thể xung quanh, chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 2. Nguyên
tử
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
28
Hoạt động 1: Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nêu được kích thước của nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 1, 2 sgk trang 14, đáp án cho câu hỏi của GV, kết luận
về kích thước của nguyên tử, ý tưởng của Democritus.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Trả lời câu 1 sgk trang 14:
trả lời câu 1, 2 sgk trang 14.
+ Vật thể có thể quan sát bằng mắt thường:
ruột bút chì.
+ Vật có thể quan sát bảng kính lúp: hạt
bụi.
+ Vật có thể quan sát bằng kính hiển vi: tế
bào máu, vi khuẩn.
- Trả lời câu 2 sgk trang 14:
Khí oxy gen, sắt và than chì có cấu tạo gồm
các hạt liên kết với nhau.
- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời các
+ Các chất được cấu tạo từ những hạt vô
câu hỏi:
cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử.
+ Các chất được cấu tạo nên từ những hạt
+ Nếu xếp các nguyên tử iron (sắt) liền
29
vô cùng nhỏ bé gọi là gì?
thành một hàng dài thì với độ dài 1mm thì
+ Nếu xếp các nguyên tử iron (sắt) liền
cũng đã có từ vài triệu đến vài chục triệu
thành một hàng dài thì với độ dài 1mm thì nguyên tử.
ta có bao nhiêu nguyên tử.
+ Từ đây, hãy đưa ra kết luận về kích
=> Kết luận: Nguyên tử có kích thước vô
thước và vai trò của nguyên tử
cùng nhỏ, cấu tạo nên chất.
- GV yêu cầu HS đọc phần mở rộng và
- Democritus đã đưa ra ý tưởng về sự tồn
cho biết Democritus đã đưa ra ý tưởng gì
tại của các hạt cấu tạo nên chất. Ông cho
để trả lời cho vấn đề của thầy mình đưa
ra?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
rằng mọi thứ đều được cấu tạo từ những hạt
vô cùng nhỏ và không thể phân chia được
nữa gọi là atom.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
hoặc lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
30
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Hoạt động 2: Khái quát về mô hình nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nêu được kích thước của nguyên tử.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án câu 3, 4, 5 sgk trang 15, trò chơi ai nhanh hơn, luyện tập sgk
trang 16 và kết luận: mô tả mô hình Rutherford – Bohr và giải thích thế nào là
nguyên tử trung hòa về điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trả lời câu 3 sgk trang 15:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả
Nguyên tử có cấu tạo gồm các hạt nhân bên
lời câu 3, 4, 5 sgk trang 15.
trong và lớp vỏ electron được cấu tạo bởi
một hay nhiều electron (kí hiệu là e) mang
điện tích âm. Bên trong hạt nhân chứa các
hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích
dương.
- Trả lời câu 4 sgk trang 15:
a, điện tích hạt nhân nguyên tử.
b, lớp electron.
31
c, electron trên mỗi lớp.
Nguyên
nitrogen
Điện
hạt
tích
tử Nguyên
tử
potassium
+7
+19
2
4
2/5
2/8/8/1
nhân
nguyên tử
Lớp
- GV chia lớp thành 4 nhóm để chơi trò
electron
chơi “Ai nhanh hơn ?” bằng cách chuẩn bị
Electron
các bộ thẻ hình và thông tin cho sẵn. Mỗi
trên mỗi lớp
nhóm nhận 1 bộ và yêu cầu các nhóm
chơi lên gắn các thẻ vào bảng.
- Bộ thẻ gồm có:
- Trả lời câu 5 sgk trang 16: Trong mỗi
nguyên tử, số hạt proton và electron luôn
bằng nhau.
- Đáp án trò chơi “Ai nhanh hơn?”
32
- Bảng lịch sử khám phá và nghiên cứu
cấu tạo nguyên tử.
33
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 trả lời
câu luyện tập sgk trang 16:
- Trả lời câu luyện tập sgk trang 16:
1.
34
2.
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử
- GV yêu cầu HS kết luận: mô tả mô hình
oxygen có đủ số electron tối đa thì cần
Rutherford – Bohr và giải thích thế nào là
thêm 2 electron vào lớp vỏ ngoài cùng.
nguyên tử trung hòa về điện.
=> Kết luận:
Mô hình Rutherford – Bohr: Trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nguyên tử, các electron ở vở được
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
sắp xếp thành từng lớp và chuyển
kiến thức.
động xung quanh hạt nhân theo quỹ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đạo tương tự như các hành tinh xung
quanh mặt trời.
Nguyên tử trung hòa về điện: Trong
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu
nguyên tử, số proton bằng số
hoặc lên bảng trình bày.
electron.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm,
thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
35
vở.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được khối lượng của một nguyên tử là vô cùng nhỏ bé,
không thẻ xác định dễ dàng, từ đó HS nhận ra được việc sử dụng đơn vị gam
không thuận tiện cho việc tính toán.
b) Nội dung: HS hoạt động nhóm 4, thảo luận trả lời các câu hỏi trong sgk để hình
thành kiến thức.
c) Sản phẩm: Đơn vị khối lượng của nguyển tử, p, n, e; cách tính khối lượng
nguyên tử từ các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử. Đáp án câu 6, luyện tập sgk
trang 17.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Khối lượng nguyên tử
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, đọc
- Trả lời câu 6 sgk trang 17: Khối lượng
thông tin trong sgk thảo luận vào trả lời
một nguyên tử carbon rất rất bé, không thể
câu 6 sgk trang 17.
cân đo dễ dàng bằng các dụng cụ bình
thư...
 








Các ý kiến mới nhất