Bài 18. Khởi ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cầm Bảo Nam
Ngày gửi: 22h:09' 11-03-2022
Dung lượng: 453.6 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Cầm Bảo Nam
Ngày gửi: 22h:09' 11-03-2022
Dung lượng: 453.6 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:21/12/2021
Ngày giảng: 27 /12/2021
Tiết 83
KHỞI NGỮ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngư với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ: GD HS ý thức đặt câu đúng, hay.
4. Năng lực cần đạt: HS có năng lực hợp tác khi giải quyết vấn đề. Có năng lực đoán biết và sử dụng khởi ngữ có hiệu quả trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án
2. Học sinh: SGK- học bài cũ- tìm hiểu trước bài mới
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.
1. Các hoạt động đầu giờ (3 phút)
HĐCN. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và thành phần phụ của câu trongnhững câu sau:
Hôm qua, trời/mưa rất to.
trạng ngữ CN VN
Quyển sách này, tôi /đọc nó rồi.
CN VN
HS:Phân tích cấu tạo CN-VN của câu.
(có thể HS chỉ phát hiện được trạng ngữ ở câu a, hoặc kết luận cả hai câu là trạng ngữ)
* GV dẫn vào bài:
Thành phần phụ của câu, ngoài trạng ngữ đã học còn có thành phần phụ nào? Thành phần phụ ở câu b được gọi là gì, đặc điểm và công dụng ra sao?Đó là nội dung bài học ...
2. Nội dung bài học:
I - Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu (17 phút`)
*Ví dụ
- Mời 1 HS đọc ví dụ trong SGK
HĐCN: Xác định chủ ngữ, vị ngữ và thành phần phụ trong các câu có chứa những chữ in đậm đã cho.
a) Nghe gọi.....Còn anh, anhkhông ghìm nổi xúc động.
CN VN
b) Giàu,tôicũng giàu rồi.
CN VN
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng tacó thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp CN VN
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm (5 phút)
Yêu cầu: Hoàn thiện vào phiếu học tập nội dung: Phân biệt các từ ngữ được in đậm với chủ ngữ trong những câu trên về các phương diện sau:
Phân biệt
Vị trí
Quan hệ với VN
Công dụng
Chủ ngữ
đứng trước VN
Quan hệ C-V
Nêu tên sự vật, hiện tượng, có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,...được miêu tả ở vị ngữ
Các TN in đậm
đứng trước CN
Không
Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
-Đại diện 1 nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khái quát: Như vậy ta thấy giữa chủ ngữ và các từ in đậm có sự khác biệt, cụ thể:
+ Chủ ngữ: Anh, tôi, chúng ta đứng trước vị ngữ, nó có quan hệ chủ vị với vị ngữ bởi vì nó tham gia thành phần chính của câu, nêu tênsự vật, hiện tượng có đặc điểm, hoạt động, trạng thái, được miêu tả ở chủ ngữ.
+ Các từ in đậm: Anh, Giàu, Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệđứng trước chủ ngữnó không có quan hệ chủ- vị với vị ngữ, vì nó không phải là thành phần chính của câu. không miêu tả hoạt động, đặc điểm, trạng thái ở vị ngữ mà nó chỉ nêu tên đề tài được nói đến trong câu. Cụ thể:Chúng ta có thể đặt câu hỏi thăm dò: Đối tượng được nói đến trong câu là gì?
a. Anhnêu lên đề tài được nói đến ở trong câu, (sự việc anh không ghìm nổi súc động khi nhìn thấy con gái).
b. Giàunêu lên đề tài của câu nói, (sự giàu có của đối tượng tôi)
c. Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ nêu lên nội dung của vấn đề mà đối tượng chúng tađang bàn luận (về sự giàu và đẹp của tiếng Việt qua các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ.)
Tóm lại các từ in đậm trên nêu lên đề tài được nói đến ở trong câu chứ nó không gọi tên sự vật, hiện tượng hay miêu tả đặc điểm, hoạt động ,trạng thái trạng thái của đối tượng được nêu ở vị ngữ.
HĐCN: Gọi thành phần in đậm trên là khởi ngữ.Vậy em hiểu thế nào là khởi ngữ?
* Khởi ngữ : là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
Ngày giảng: 27 /12/2021
Tiết 83
KHỞI NGỮ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngư với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.
2. Kỹ năng:
- Nhận diện khởi ngữ trong câu.
- Đặt câu có khởi ngữ.
3. Thái độ: GD HS ý thức đặt câu đúng, hay.
4. Năng lực cần đạt: HS có năng lực hợp tác khi giải quyết vấn đề. Có năng lực đoán biết và sử dụng khởi ngữ có hiệu quả trong học tập cũng như trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGV- SGK- Soạn giáo án
2. Học sinh: SGK- học bài cũ- tìm hiểu trước bài mới
III. QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.
1. Các hoạt động đầu giờ (3 phút)
HĐCN. Xác định chủ ngữ, vị ngữ và thành phần phụ của câu trongnhững câu sau:
Hôm qua, trời/mưa rất to.
trạng ngữ CN VN
Quyển sách này, tôi /đọc nó rồi.
CN VN
HS:Phân tích cấu tạo CN-VN của câu.
(có thể HS chỉ phát hiện được trạng ngữ ở câu a, hoặc kết luận cả hai câu là trạng ngữ)
* GV dẫn vào bài:
Thành phần phụ của câu, ngoài trạng ngữ đã học còn có thành phần phụ nào? Thành phần phụ ở câu b được gọi là gì, đặc điểm và công dụng ra sao?Đó là nội dung bài học ...
2. Nội dung bài học:
I - Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu (17 phút`)
*Ví dụ
- Mời 1 HS đọc ví dụ trong SGK
HĐCN: Xác định chủ ngữ, vị ngữ và thành phần phụ trong các câu có chứa những chữ in đậm đã cho.
a) Nghe gọi.....Còn anh, anhkhông ghìm nổi xúc động.
CN VN
b) Giàu,tôicũng giàu rồi.
CN VN
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng tacó thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp CN VN
PHIẾU HỌC TẬP
Thảo luận nhóm (5 phút)
Yêu cầu: Hoàn thiện vào phiếu học tập nội dung: Phân biệt các từ ngữ được in đậm với chủ ngữ trong những câu trên về các phương diện sau:
Phân biệt
Vị trí
Quan hệ với VN
Công dụng
Chủ ngữ
đứng trước VN
Quan hệ C-V
Nêu tên sự vật, hiện tượng, có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,...được miêu tả ở vị ngữ
Các TN in đậm
đứng trước CN
Không
Nêu lên đề tài được nói đến trong câu
-Đại diện 1 nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khái quát: Như vậy ta thấy giữa chủ ngữ và các từ in đậm có sự khác biệt, cụ thể:
+ Chủ ngữ: Anh, tôi, chúng ta đứng trước vị ngữ, nó có quan hệ chủ vị với vị ngữ bởi vì nó tham gia thành phần chính của câu, nêu tênsự vật, hiện tượng có đặc điểm, hoạt động, trạng thái, được miêu tả ở chủ ngữ.
+ Các từ in đậm: Anh, Giàu, Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệđứng trước chủ ngữnó không có quan hệ chủ- vị với vị ngữ, vì nó không phải là thành phần chính của câu. không miêu tả hoạt động, đặc điểm, trạng thái ở vị ngữ mà nó chỉ nêu tên đề tài được nói đến trong câu. Cụ thể:Chúng ta có thể đặt câu hỏi thăm dò: Đối tượng được nói đến trong câu là gì?
a. Anhnêu lên đề tài được nói đến ở trong câu, (sự việc anh không ghìm nổi súc động khi nhìn thấy con gái).
b. Giàunêu lên đề tài của câu nói, (sự giàu có của đối tượng tôi)
c. Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ nêu lên nội dung của vấn đề mà đối tượng chúng tađang bàn luận (về sự giàu và đẹp của tiếng Việt qua các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ.)
Tóm lại các từ in đậm trên nêu lên đề tài được nói đến ở trong câu chứ nó không gọi tên sự vật, hiện tượng hay miêu tả đặc điểm, hoạt động ,trạng thái trạng thái của đối tượng được nêu ở vị ngữ.
HĐCN: Gọi thành phần in đậm trên là khởi ngữ.Vậy em hiểu thế nào là khởi ngữ?
* Khởi ngữ : là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
 









Các ý kiến mới nhất