Tìm kiếm Giáo án
Bài 11. Khối lượng riêng - Trọng lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quảng
Ngày gửi: 08h:19' 03-12-2020
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Quảng
Ngày gửi: 08h:19' 03-12-2020
Dung lượng: 27.8 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
02/11/2019
Dạy
Ngày
Tiết
Lớp
6D1
6D7
6D8
6D9
Tiết 11 - Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và kỹ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết: cách xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một số chất.
- Học sinh hiểu: Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một số chất cho biết điều gì.
- Học sinh vận dụng: các bước đo khối lượng bằng cân và đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ.
b. Kỹ năng:
- Biết thực hành lại đo khối lượng và đo thể tích.
- Biết giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
- Biết tính thương số giữa khối lượng và thể tích của chất lỏng.
2. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:
a. Các phẩm chất:
- Yêu thích bộ môn khoa học, định hướng nghề nghiệp, tích cực trong học tập
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực hoạt động nhóm.
c. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
-Dụng cụ TN: Bình chia độ, cân.
- Tài liệu giảng dạy: SGK Vật lí 6
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy chiếu, máy tính…
2. Học sinh:
- Phiếu học tập.
- SGK Vật lí 6
- Bảng phụ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Phương pháp dạy học:
- Bàn tay nặn bột
- Phương pháp dạy học tình huống
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học nhóm.
* Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật chia nhóm.
Hoạt động khởi động (5 phút)
HS: Học sinh hoạt động các nhân hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 2p.
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Đơn vị nào dưới đây không phải đơn vị đo thể tích:
Lít B. cm3 C. dm3 D. m2
Câu 2: Để đo thể tích chất lỏng, người ta phải dùng phương pháp gián tiếp, đó là đo thể tích nào?
Đo phần thể tích ít hơn vạch chia trong bình chứa.
Đo phần thể tích chất lỏng tràn ra khỏi bình chứa.
Đo phần thể tích chất lỏng bằng thể tích bình chứa.
Đo phần thể tích của nó trong bình chứa.
Câu 3: Sắp xếp các câu sau theo thứ tự đúng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Chọn bình chia độ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.
Ước lượng thể tích cần đo.
Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình.
Câu 4. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật? Nêu tên gọi và đơn vị tính của các đại lượng có trong công thức?
P = ………………., trong đó: m là……………….
P là……………….
Một HS trả lời.
HS khác nhận xét.
GV thống nhất câu trả lời, đánh giá điểm cho mỗi câu.
Sau thời gian hoạt động cá nhân HS đổi bài chấm chéo cho bạn bên cạnh.
B1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
GV: Cho học sinh quan sát 2 chai đựng nước và rượu.
Hãy suy nghĩ, hoạt động cá nhân trong 2p viết hoặc vẽ ra giấy dự đoán của bản thân các cách để nhận biết 2 chất lỏng trên?
B2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh:
HS: có thể dự đoán: để nhận biết hai chất lỏng chúng ta có thể:
- Ngửi
- Nếm
- Quan sát màu sắc
- Đun sôi
- Đốt
- Cân hai lượng chất lỏng cùng thể tích.
- Đo thể tích của hai chất lỏng cùng khối lượng.
……….
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động1:
Tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Tìm hiểu khối lượng riêng là gì, đơn vị và công thức tính khối lượng riêng, công thức tính
02/11/2019
Dạy
Ngày
Tiết
Lớp
6D1
6D7
6D8
6D9
Tiết 11 - Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức và kỹ năng:
a. Kiến thức:
- Học sinh biết: cách xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một số chất.
- Học sinh hiểu: Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một số chất cho biết điều gì.
- Học sinh vận dụng: các bước đo khối lượng bằng cân và đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ.
b. Kỹ năng:
- Biết thực hành lại đo khối lượng và đo thể tích.
- Biết giải thích một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến khối lượng riêng và trọng lượng riêng.
- Biết tính thương số giữa khối lượng và thể tích của chất lỏng.
2. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:
a. Các phẩm chất:
- Yêu thích bộ môn khoa học, định hướng nghề nghiệp, tích cực trong học tập
b. Năng lực chung:
- Năng lực tự học.
- Năng lực sáng tạo.
- Năng lực hoạt động nhóm.
c. Năng lực chuyên biệt
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực thực hành.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
-Dụng cụ TN: Bình chia độ, cân.
- Tài liệu giảng dạy: SGK Vật lí 6
- Dụng cụ hỗ trợ khác: Máy chiếu, máy tính…
2. Học sinh:
- Phiếu học tập.
- SGK Vật lí 6
- Bảng phụ.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Phương pháp dạy học:
- Bàn tay nặn bột
- Phương pháp dạy học tình huống
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học nhóm.
* Kỹ thuật dạy học: - Kỹ thuật chia nhóm.
Hoạt động khởi động (5 phút)
HS: Học sinh hoạt động các nhân hoàn thành phiếu học tập trong thời gian 2p.
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Đơn vị nào dưới đây không phải đơn vị đo thể tích:
Lít B. cm3 C. dm3 D. m2
Câu 2: Để đo thể tích chất lỏng, người ta phải dùng phương pháp gián tiếp, đó là đo thể tích nào?
Đo phần thể tích ít hơn vạch chia trong bình chứa.
Đo phần thể tích chất lỏng tràn ra khỏi bình chứa.
Đo phần thể tích chất lỏng bằng thể tích bình chứa.
Đo phần thể tích của nó trong bình chứa.
Câu 3: Sắp xếp các câu sau theo thứ tự đúng:
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng.
Đặt bình chia độ thẳng đứng.
Chọn bình chia độ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất thích hợp.
Ước lượng thể tích cần đo.
Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình.
Câu 4. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật? Nêu tên gọi và đơn vị tính của các đại lượng có trong công thức?
P = ………………., trong đó: m là……………….
P là……………….
Một HS trả lời.
HS khác nhận xét.
GV thống nhất câu trả lời, đánh giá điểm cho mỗi câu.
Sau thời gian hoạt động cá nhân HS đổi bài chấm chéo cho bạn bên cạnh.
B1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
GV: Cho học sinh quan sát 2 chai đựng nước và rượu.
Hãy suy nghĩ, hoạt động cá nhân trong 2p viết hoặc vẽ ra giấy dự đoán của bản thân các cách để nhận biết 2 chất lỏng trên?
B2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh:
HS: có thể dự đoán: để nhận biết hai chất lỏng chúng ta có thể:
- Ngửi
- Nếm
- Quan sát màu sắc
- Đun sôi
- Đốt
- Cân hai lượng chất lỏng cùng thể tích.
- Đo thể tích của hai chất lỏng cùng khối lượng.
……….
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV - HS
Kiến thức cần đạt
Hoạt động1:
Tìm hiểu về khối lượng riêng.
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: Tìm hiểu khối lượng riêng là gì, đơn vị và công thức tính khối lượng riêng, công thức tính
 









Các ý kiến mới nhất