Bài 5. Khối lượng - Đo khối lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:48' 29-01-2017
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:48' 29-01-2017
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
Tuần 4.
Tiết 4.
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
1.I. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
-Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Hiểu được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Hiểu được khối lượng của quả cân 1 kg.
1.2/ Kĩ năng
- Đo được khối lượng bằng cân.
- Biết sử dụng cân Rô bec van.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân.
* HS thực hiện thành thạo:
Sử dụng thành thạo một số loại cân thường dùng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cách đo khối lượng
1.3/ Thái độ
- Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
*Tính cách:giáo dục lòng yêu thích bộ môn..
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
- khối lượng là gì?
- Đơn vị đo khối lượng là gì?
3/ CHUẨN BỊ:
3.1- GV: - Bảng phụ H5.1 ( H5.6
3.2- HS: Nội dung bài 5
+ Một số vật để cân; + Đem cân đồng hồ (nếu có)
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định: Kiểm diện.
4.2. Kiểm tra miệng: (5ph)
1. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước? (4đ)
2. Sửa BT 4.2 SBT trang 7.( 4đ)
3. khối lượng là gì? Đo khối lượng một vật bằng dụng cụ gì? (2đ)
*Trả lời:
1- Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.
+Thả vật đó vào bình tràn. Thể tích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
2 BT 4.2: C
3. - Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
. Người ta dùng cân để đo khối lượng
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đo khối lượng một vật bằng dụng cụ gì? Cách đo như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2(20 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Khối lượng – Đơn vị khối lượng
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời C1, C2
HS: Đại diện nhóm trả lời C1, C2
GV: Tổ chức lớp hoàn thành C1, C2
GV: Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp vào các câu C3, C4, C5, C6
HS: điền từ ( bổ sung ( hoàn thành các câu C3, C4, C5, C6
GV: Khối lượng có đơn vị là gì?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đơn vị khối lượng.
GV: Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào chỗ trống BT sau:
1 kg = …g ; 1 tạ = …kg
1 tấn (T) = …kg ; 1 g = …. Kg
HS: Làm BT bảng ( nhận xét, thống nhất kết quả.
GV: thống nhất đơn vị đo khối lượng.
HS: Nêu đơn vị khác đo khối lượng.
GV: Giới thiệu H 5.1: kg là khối lượng
của một quả cân mẫu.
I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1/ Khối lượng:
- Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
2/ Đơn vị khối lượng:
Đơn vị khối lượng là ki lô gam (kg)
1 g = 1/1000 kg
1 lạng = 100 g
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph
Tuần 4.
Tiết 4.
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
1.I. Mục tiêu:
1.1/ Kiến thức:
-Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Hiểu được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
- Hiểu được khối lượng của quả cân 1 kg.
1.2/ Kĩ năng
- Đo được khối lượng bằng cân.
- Biết sử dụng cân Rô bec van.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
- Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân.
* HS thực hiện thành thạo:
Sử dụng thành thạo một số loại cân thường dùng trong đời sống hàng ngày để đo được khối lượng của một vật, theo cách đo khối lượng
1.3/ Thái độ
- Tuân thủ các qui tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập.
*Tính cách:giáo dục lòng yêu thích bộ môn..
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
- khối lượng là gì?
- Đơn vị đo khối lượng là gì?
3/ CHUẨN BỊ:
3.1- GV: - Bảng phụ H5.1 ( H5.6
3.2- HS: Nội dung bài 5
+ Một số vật để cân; + Đem cân đồng hồ (nếu có)
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định: Kiểm diện.
4.2. Kiểm tra miệng: (5ph)
1. Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước? (4đ)
2. Sửa BT 4.2 SBT trang 7.( 4đ)
3. khối lượng là gì? Đo khối lượng một vật bằng dụng cụ gì? (2đ)
*Trả lời:
1- Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật.
+Thả vật đó vào bình tràn. Thể tích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật.
2 BT 4.2: C
3. - Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
. Người ta dùng cân để đo khối lượng
4.3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG 1(5 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Tổ chức tình huống học tập
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tổ chức tình huống học tập.
GV: Đo khối lượng một vật bằng dụng cụ gì? Cách đo như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2(20 ph )
(1)Mục tiêu:
- Kiến thức: Khối lượng – Đơn vị khối lượng
- năng:
(2)Phương pháp, phương tiện dạy học:
(3)Các bước hoạt động.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Gv: Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời C1, C2
HS: Đại diện nhóm trả lời C1, C2
GV: Tổ chức lớp hoàn thành C1, C2
GV: Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp vào các câu C3, C4, C5, C6
HS: điền từ ( bổ sung ( hoàn thành các câu C3, C4, C5, C6
GV: Khối lượng có đơn vị là gì?
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đơn vị khối lượng.
GV: Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền vào chỗ trống BT sau:
1 kg = …g ; 1 tạ = …kg
1 tấn (T) = …kg ; 1 g = …. Kg
HS: Làm BT bảng ( nhận xét, thống nhất kết quả.
GV: thống nhất đơn vị đo khối lượng.
HS: Nêu đơn vị khác đo khối lượng.
GV: Giới thiệu H 5.1: kg là khối lượng
của một quả cân mẫu.
I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1/ Khối lượng:
- Mọi vật đều có khối lượng.
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó.
2/ Đơn vị khối lượng:
Đơn vị khối lượng là ki lô gam (kg)
1 g = 1/1000 kg
1 lạng = 100 g
1 tạ = 100 kg
1 tấn = 1000 kg
HOẠT ĐỘNG 3(10 ph
 









Các ý kiến mới nhất