Khoa học tự nhiên 9 CTST cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoài LInh
Ngày gửi: 21h:34' 23-01-2025
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 583
Nguồn:
Người gửi: Hoài LInh
Ngày gửi: 21h:34' 23-01-2025
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 583
Số lượt thích:
0 người
Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo
Trường…………………………………………………
Giáo viên……………………………………………….
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH
MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
-
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu và nhận biết được một số
dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 qua đó biết
cách sử dụng, bảo quản dụng cụ, hoá chất sao cho an toàn, tiết kiệm.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để gọi tên các dụng
cụ, hoá chất được sử dụng trong phòng thực hành; Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm trình
bày được các bước viết báo cáo khoa học; Thuyết trình được một vấn đề khoa học.
Năng lực đặc thù:
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
1
+ Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa
học tự nhiên 9.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tìm hiểu một số hiện tượng trong tự nhiên để viết báo cáo khoa học liên quan.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thiết kế được slides báo cáo một vấn đề khoa học và thuyết trình trước các bạn
trong lớp.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực
hành, hình ảnh một số dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9, hình ảnh
một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
-
Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, giúp HS trả lời được câu hỏi mở
đầu trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm và những yêu cầu khi viết, trình bày một vấn đề khoa
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc trực tiếp
tham quan thực tế phòng thực hành.
- GV giới thiệu: Phòng thực hành ở trường phổ thông thường được sử dụng để làm các
thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- GV nêu câu hỏi: Trong môn Khoa học tự nhiên 9 có những dụng cụ và hóa chất nào
cần dùng cho các thí nghiệm? Để giới thiệu một vấn đề khoa học cần phải làm bài báo
cáo, thuyết trình. Các bước viết, trình bày báo cáo và làm bài thuyết trình một vấn đề
khoa học như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó - Bài 1: Giới thiệu một số
dụng cụ và hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9
a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ thực hành, thí nghiệm sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được các dụng cụ sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên
9 và nêu được một số công dụng của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA
- GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ sử dụng trong CHẤT
môn Khoa học tự nhiên 9 (hình 1.1) cho HS quan 1. Giới thiệu một số dụng cụ
sát.
thực hành thí nghiệm trong
môn Khoa học tự nhiên 9
- Tiêu bản nhiễm sắc thể người
được sử dụng thực hành cho
chủ để vật sống; các dụng cụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời quang học sử dụng thực hành
nội dung Thảo luận 1 (SGK – tr6)
cho chủ đề năng lượng.
Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử
dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong môn
Khoa học tự nhiên 9.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận và nêu một số
dụng cụ thực hành, thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
4
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr6)
Tên hình
Lĩnh vực
Tiêu bản NST người
Vật sống
Lăng kính
Năng lượng và sự biến đổi
Thấu kính hội tụ
Năng lượng và sự biến đổi
Thấu kính phân kì
Năng lượng và sự biến đổi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong
môn Khoa học tự nhiên 9 và chuyển sang nội dung
Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9.
Hoạt động 2. Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
a. Mục tiêu: HS nêu được một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số hóa chất và cách sử dụng, bảo quản.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được các hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 và
nêu được cách sử dụng, bảo quản chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Giới thiệu một số hóa chất
- GV chiếu hình ảnh một số hóa chất sử dụng trong sử dụng trong môn Khoa học
môn Khoa học tự nhiên 9 (hình 1.2) cho HS quan tự nhiên
sát.
- Hóa chất trong phòng thực
hành được bảo quản, sử dụng
tùy theo tính chất và mục đích
khác nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
nội dung Thảo luận 2 (SGK – tr7)
Trong số các hợp chất được chỉ ra ở Hình 1.2, em
hãy cho biết những hóa chất nào thường gặp trong
tự nhiên, những hóa chất nào thường sử dụng trong
sản xuất bánh, kẹo.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung một số
hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
6
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr7)
- Hóa chất thường gặp trong tự nhiên: đá vôi, vôi
sống.
- Hóa chất thường sử dụng trong sản xuất bánh,
kẹo: Glucose, saccharose.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 9 và chuyển sang nội dung Mô tả các bước
viết báo cáo.
Hoạt động 3. Tìm hiểu các bước viết báo cáo
a. Mục tiêu: HS trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa
học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu các
bước viết báo cáo.
c. Sản phẩm:
- Từ kết quả thực hiện, HS biết cách trình bày một vấn đề khoa học bằng một văn bản
báo cáo khoa học.
- Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần nào?
Câu 2. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục
đích gì?
Câu 3. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?
Câu 4. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ có đạt được mục tiêu nghiên cứu hay
7
không?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. VIẾT BÁO CÁO VÀ
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu ĐỀ KHOA HỌC
các nhóm thảo luận và trả lời.
1. Mô tả các bước viết báo cáo
- GV chiếu cấu trúc bài báo cáo khoa học cho HS - Báo cáo khoa học là một văn
tham khảo:
bản trình bày rõ ràng, đầy đủ,
chi tiết quá trình nghiên cứu
một vấn đề khoa học.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học:
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
- Sau khi HS báo cáo kết quả, HS kết luận về nội
8
dung mô tả các bước viết báo cáo.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện
tập (SGK – tr8)
Em hãy viết một báo cáo khoa học tìm hiểu tốc độ
phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các
chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các phiếu
học tập mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới hoạt động)
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr8)
(HS thảo luận và tiến hành trình bày ra giấy)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Mô tả
các bước viết báo cáo và chuyển sang nội dung
Thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường gồm 7 phần chính
9
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
Câu 2.
- Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng dựa trên hiểu biết
của mình và qua phân tích kết quả quan sát nhằm đưa ra những dự đoán ban đầu cho
việc nghiên cứu.
Câu 3.
- Kết quả trong thí nghiệm sẽ trình bày ở mục các kết quả đạt được của nghiên cứu,
còn nội dung thảo luận sẽ giải thích được ý nghĩa của kết quả và gợi ý cho các vấn đề
cần tìm hiểu khác nhau.
Câu 4.
- Chúng ta cần trình bày ngắn gọn những gì đã làm được trong nghiên cứu nhằm giúp
người đọc biết được người nghiên cứu đã thực hiện như thế nào và đạt được kết quả gì,
có giống như mục tiêu đề ra hay không (hoặc nêu được những vấn đề còn tồn tại cần
nghiên cứu tiếp, ...).
Hoạt động 4. Tìm hiểu về thiết kế thuyết trình một vấn đề khoa học
a. Mục tiêu: HS trình bày cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu cấu
trúc một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS rút ra được các bước thực hiện một bài thuyết
trình sao cho lôi cuốn, hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thiết kế bài thuyết trình
- GV đặt vấn đề: Sau khi hoàn thiện các nội dung một vấn đề khoa học
cần thiết cho một báo cáo, thiết kế bài thuyết trình - Để việc thuyết trình một vấn
là bước trình bày để mọi người hiểu rõ hơn về công đề khoa học có chất lượng tốt,
việc đã thực hiện trong báo cáo.
chúng ta cần chuẩn bị kĩ bài
- GV chiếu và giới thiệu về cấu trúc bài thuyết trình thuyết trình một cách ngắn gọn,
cho HS:
phản ánh đầy đủ thông tin
những điểm chính trong bài báo
cáo.
- Cấu trúc bài thuyết trình vấn
đề khoa học:
1. Mở đầu
2. Nội dung
3. Kết luận
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Thảo
luận 7 (SGK – tr8)
Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa
học?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Chú ý (SGK – tr9)
để tìm hiểu về cách thuyết trình bằng poster.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thiết
kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
11
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 7 (SGK – tr8)
- Để thuyết trình một vấn đề khoa học, em cần
chuẩn bị một bài báo cáo để có thể giúp người nghe
hiểu thông tin và tiện theo dõi quá trình báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Thiết
kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học và chuyển
sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn
đề khoa học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đây là dụng cụ gì?
12
A. Lăng kính.
B. Gương phẳng.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Thấu kính phân kì.
Câu 2: Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường không gồm phần nào?
A. Tiêu đề.
B. Phương pháp thực hiện.
C. Nội dung.
D. Kết quả và thảo luận.
Câu 3: Cấu trúc bài thuyết trình gồm mấy phần?
A. 3 phần.
B. 5 phần.
C. 7 phần.
D. 8 phần.
Câu 4: Nội dung “Liệt kê các thiết bị và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu” thuộc phần
nào trong bài báo cáo khoa học?
A. Tiêu đề.
B. Mục tiêu.
C. Giả thuyết khoa học.
D. Thiết bị và vật liệu.
Câu 5: Trong quá trình thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học, chúng ta không
nên ưu tiên tóm tắt thông tin dưới dạng
A. sơ đồ.
13
B. văn bản.
C. đồ thị.
D. bảng số liệu.
Câu 6: Hóa chất trong hình có tên là gì?
A. Đá vôi.
B. Vôi sống.
C. Lưu huỳnh.
D. Sắt.
Câu 7: Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm?
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
C
C
D
B
A
D
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
14
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây:
+ Vận dụng (SGK – tr7): Vì sao hóa chất đựng trong chai, lọ, bao bì phải được dán
nhãn với đầy đủ thông tin?
+ Vận dụng (SGK – tr9): Sau khi hoàn thành báo cáo (ở phần Luyện tập trên), em hãy
thiết kế bài thuyết trình dưới dạng các slide trình chiếu trên máy tính và giới thiệu cho
các bạn trong lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr7)
Việc dán nhãn với đầy đủ thông tin trên các chai, lọ, bao bì nhằm giúp người sử dụng
biết rõ hơn về loại hoá chất đang sử dụng, các thông tin trên bao bì giúp họ biết cách sử
dụng và lưu ý bảo quản tránh gây ra những sự cố không đáng có.
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr9)
(HS thuyết trình theo nội dung đã chuẩn bị)
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Chủ đề 1: Năng lượng cơ học. Bài 2: Cơ năng.
15
Đây là mẫu giáo án KHTN 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
BÀI 16. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
-
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch
muối.
-
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
17
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của
kim loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập
số 1, phiếu bài tập số 2.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về kim loại:
18
- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của kim loại trong các hình trên?
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào
của kim loại?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Ứng dụng của kim loại trong các hình:
+ Thép, thành phần chính là sắt (iron), được dùng làm khung chịu lực của các công trình
xây dựng.
+ Đồng (copper) dùng làm dây dẫn điện.
+ Vàng (gold) dùng làm đồ trang sức.
* Các ứng dụng đó dựa trên tính dẻo, tính dẫn điện và tính ánh kim của kim loại.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là
đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 16 – Tính chất chung của kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính chất vật lí của kim loại
19
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được
ứng dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và
mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại trong phiếu bài
tập số 1 và kết luận về tính chất vật lí của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tính chất vật lí của
học tập
kim loại
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo - Kim loại có tính dẻo,
luận, hoàn thành phiếu học tập số dẫn điện, dẫn nhiệt, có
1(dưới hđ1).
ánh kim,...
- GV nhận xét và chốt kiến thức và - Kim loại khác nhau thì
yêu cầu HS ghi lại vào vở.
khả năng dẫn điện, dẫn
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệt,
tính
nhiệm vụ học tập
riêng,
-
lượng
dẻo,
nhiệt
khối
độ
HS quan sát hình, đọc thông tin nóng chảy,... khác nhau.
trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động (Phiếu
bài tập 1)
20
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về tính chất vật lí của kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu
làm từ nhôm một cách dễ dàng?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
2. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại nào?
Vì sao bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử
dụng để làm dây dẫn điện?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
3. Vì sao người ta thường dùng các kim loại như đồng, nhôm, sắt
để làm dụng cụ đun nấu?
......................................................................................................
......................................................................................................
........................................................4. Quan sát hình ảnh dưới
đây và cho biết, dựa vào tính chất gì của kim loại mà một số kim
21
loại như vàng, bạc,... được sử dụng làm trang sức?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
5. Trước khi bóng đèn led ra đời, bóng đèn sợi đốt được làm từ
kim lại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến. Dựa vào tính
chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm dây tóc
bóng đèn?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
6. Hãy giải thích vì sao thuỷ ngân được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
Hãy đưa ra kết luận về tính chất vật lí của kim loại.
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
...................................................................................
Đáp án:
22
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì nhôm (Al) có tính dẻo cao nên người ta có thể cán mỏng
hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm một cách dễ dàng.
2. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại
nhôm (Al) và kim loại đồng (Cu).
Mặc dù bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được
sử dụng làm dây dẫn điện do bạc có giá thành cao và là kim loại
nặng (khối lượng riêng của bạc: 10,49 gam/cm3).
3. Vì kim loại có tính dẫn nhiệt, bền nên được sử dụng là dụng
cụ đun nấu.
4. Vì kim loại có tính ánh kim (bề mặt sáng lấp lánh) nên một số
kim loại như vàng, bạc được sử dụng làm trang sức.
5. Dựa vào nhiệt độ nóng chảy cao (3410 oC), tungsten được sử
dụng làm dây tóc bóng đèn.
6. Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp và thuỷ ngân có thể
giãn nở theo nhiệt độ một cách chuẩn xác.
Kết luận:
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
- Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo,
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Hoạt động 2. Tính chất hóa học của kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương
trình hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện
tượng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin
trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến
thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống.
23
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kim loại II. Tính chất hóa học của
tác dụng với phi kim
kim loại
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm 1. Tác dụng với phi kim
vụ học tập
a) Phản ứng với oxygen
- GV yêu cầu HS quan sát video - Hầu hết các kim loại (trừ
phản ứng của Mg, Fe và Au với Au,…) phản ứng với khí
oxygen; phản ứng của Fe với S; oxygen
tạo
thành
oxide
phản ứng của Al với Cl2. Hoăc quan kim loại.
sát các hình ảnh dưới đây.
b) Phản ứng phi kim khác
- Kim loại có thể tác dụng
với nhiều phi kim tạo thành
muối.
Mg + O2
Fe + O2
Au +
O2
Fe+ S
Al + Cl2
- GV yêu cầu HS nêu hiện tượng
của từng phản ứng quan sát được.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
24
cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao một số kim loại
như magnesium, kẽm để lâu ngoài
không khí sẽ mất đi ánh kim ban
đầu.
2. Phản ứng giữa kim loại với các
phi kim khác nhau có tạo thành
sản phẩm giống nhau không? Giải
thích.
- Thông qua các hoạt động vừa rồi,
GV yêu cầu các nhóm đưa ra nhận
xét, kết luận về phản ứng của kim
loại với phi kim.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông
tin tìm hiểu được thông qua video,
nội dung trong SGK.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
25
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Hiện tượng của các phản
ứng:
+ Mg cháy mãnh liệt, toả nhiều
nhiệt, phát ra khói và ánh sáng
chói.
+ Fe cháy mạnh, sáng chói, không
có ngọn lửa, không có khói, tạo ra
các hạt nhỏ nóng chảy.
+ Au chỉ nóng chảy nhưng không
cháy.
+ Sắt tác dụng mạnh với lưu
huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ,
phản ứng toả nhiều nhiệt.
+ Mảnh nhôm cháy mạnh, có khói
màu trắng.
* Đáp án câu hỏi nhóm:
1. Một số kim loại như magnesium,
kẽm để lâu ngoài không khí sẽ có
phản ứng với oxygen tạo thành
oxide kim loại, vì thế mà mất đi
ánh kim của kim loại ban đầu.
2. Phản ứng giữa kim loại với các
phi kim khác nhau tạo thành các
sản phẩm khác nhau.
+ Nhiều kim loại phản ứng với lưu
huỳnh tạo thành muối sulfur.
26
+ Hầu hết các kim loại phản ứng
với khí chlorine tạo thành muối
chloride.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về tính chất hóa
học của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản 2. Tác dụng với nước.
ứng của một số kim loại với - Các kim loại nhóm IA và
nước
IIA trong bảng tuần hoàn
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm các nguyên tố hoá học (trừ
vụ học tập
Be, Mg) phản ứng với nước
- GV yêu cầu HS quan sát đọc ví dụ ở
nhiệt
độ
thường
tạo
4, xem video phản ứng của Mg với
hydroxide và khí H2
hơi nước.
- Một số kim loại như Mg,
- GV yêu cầu HS nêu hiện tượng Zn, Fe,... khi tác dụng với
của từng phản ứng quan sát được.
hơi nước ở nhiệt độ cao tạo
- GV sử dụng 4 nhóm theo nv1, thành oxide và hydrogen.
yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
1. Theo em, khi cho mẩu sodium
vào nước thì sẽ diễn ra sự biến đổi
vật lí hay biến đổi hoá học? Vì sao
dung dịch trong chậu thuỷ tinh lại
27
chuyển sang màu hồng?
2. Viết phương trình hoá học của
phản ứng sau:
K + H 2O →
Mg + H2O →
Zn + H2O →
- Thông qua các hoạt động vừa rồi,
GV yêu cầu các nhóm đưa ra nhận
xét, kết luận phản ứng của kim loại
với nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông
tin tìm hiểu được thông qua video...
Trường…………………………………………………
Giáo viên……………………………………………….
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH
MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên 9.
-
Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu và nhận biết được một số
dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên 9 qua đó biết
cách sử dụng, bảo quản dụng cụ, hoá chất sao cho an toàn, tiết kiệm.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để gọi tên các dụng
cụ, hoá chất được sử dụng trong phòng thực hành; Hoạt động nhóm một cách hiệu
quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được
tham gia và trình bày ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm trình
bày được các bước viết báo cáo khoa học; Thuyết trình được một vấn đề khoa học.
Năng lực đặc thù:
-
Nhận thức khoa học tự nhiên:
1
+ Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong học tập môn Khoa
học tự nhiên 9.
-
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tìm hiểu một số hiện tượng trong tự nhiên để viết báo cáo khoa học liên quan.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Thiết kế được slides báo cáo một vấn đề khoa học và thuyết trình trước các bạn
trong lớp.
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề bài học.
-
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-
SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.
-
Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực
hành, hình ảnh một số dụng cụ sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9, hình ảnh
một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9,…
-
Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
-
SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.
-
Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ tham quan thực tế phòng thí nghiệm, giúp HS trả lời được câu hỏi mở
đầu trong SGK.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận theo nhóm, phát biểu ý kiến của bản thân, từ đó định
hướng HS vào nội dung của bài học.
2
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được cách để lựa chọn được dụng cụ, hóa chất phù hợp để
thực hiện thành công thí nghiệm và những yêu cầu khi viết, trình bày một vấn đề khoa
học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số hình ảnh thực hành thí nghiệm trong phòng thực hành hoặc trực tiếp
tham quan thực tế phòng thực hành.
- GV giới thiệu: Phòng thực hành ở trường phổ thông thường được sử dụng để làm các
thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên.
- GV nêu câu hỏi: Trong môn Khoa học tự nhiên 9 có những dụng cụ và hóa chất nào
cần dùng cho các thí nghiệm? Để giới thiệu một vấn đề khoa học cần phải làm bài báo
cáo, thuyết trình. Các bước viết, trình bày báo cáo và làm bài thuyết trình một vấn đề
khoa học như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Bài học
ngày hôm nay sẽ giúp các em trả lời được những câu hỏi đó - Bài 1: Giới thiệu một số
dụng cụ và hóa chất. Thuyết trình một vấn đề khoa học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
Hoạt động 1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9
a. Mục tiêu: HS nêu được một số dụng cụ thực hành, thí nghiệm sử dụng trong môn
Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được các dụng cụ sử dụng trong học tập môn Khoa học tự nhiên
9 và nêu được một số công dụng của chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. MỘT SỐ DỤNG CỤ, HÓA
- GV chiếu hình ảnh một số dụng cụ sử dụng trong CHẤT
môn Khoa học tự nhiên 9 (hình 1.1) cho HS quan 1. Giới thiệu một số dụng cụ
sát.
thực hành thí nghiệm trong
môn Khoa học tự nhiên 9
- Tiêu bản nhiễm sắc thể người
được sử dụng thực hành cho
chủ để vật sống; các dụng cụ
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời quang học sử dụng thực hành
nội dung Thảo luận 1 (SGK – tr6)
cho chủ đề năng lượng.
Hãy cho biết những dụng cụ ở Hình 1.1 được sử
dụng để hỗ trợ học tập lĩnh vực nào trong môn
Khoa học tự nhiên 9.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận và nêu một số
dụng cụ thực hành, thí nghiệm trong môn Khoa học
tự nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
4
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 1 (SGK – tr6)
Tên hình
Lĩnh vực
Tiêu bản NST người
Vật sống
Lăng kính
Năng lượng và sự biến đổi
Thấu kính hội tụ
Năng lượng và sự biến đổi
Thấu kính phân kì
Năng lượng và sự biến đổi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong
môn Khoa học tự nhiên 9 và chuyển sang nội dung
Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa
học tự nhiên 9.
Hoạt động 2. Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9
a. Mục tiêu: HS nêu được một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về
một số hóa chất và cách sử dụng, bảo quản.
c. Sản phẩm: HS liệt kê được các hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9 và
nêu được cách sử dụng, bảo quản chúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
5
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Giới thiệu một số hóa chất
- GV chiếu hình ảnh một số hóa chất sử dụng trong sử dụng trong môn Khoa học
môn Khoa học tự nhiên 9 (hình 1.2) cho HS quan tự nhiên
sát.
- Hóa chất trong phòng thực
hành được bảo quản, sử dụng
tùy theo tính chất và mục đích
khác nhau.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời
nội dung Thảo luận 2 (SGK – tr7)
Trong số các hợp chất được chỉ ra ở Hình 1.2, em
hãy cho biết những hóa chất nào thường gặp trong
tự nhiên, những hóa chất nào thường sử dụng trong
sản xuất bánh, kẹo.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung một số
hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 9.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng
bài, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
6
*Trả lời Thảo luận 2 (SGK – tr7)
- Hóa chất thường gặp trong tự nhiên: đá vôi, vôi
sống.
- Hóa chất thường sử dụng trong sản xuất bánh,
kẹo: Glucose, saccharose.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Giới
thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học
tự nhiên 9 và chuyển sang nội dung Mô tả các bước
viết báo cáo.
Hoạt động 3. Tìm hiểu các bước viết báo cáo
a. Mục tiêu: HS trình bày được một vấn đề khoa học bằng một văn bản báo cáo khoa
học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu các
bước viết báo cáo.
c. Sản phẩm:
- Từ kết quả thực hiện, HS biết cách trình bày một vấn đề khoa học bằng một văn bản
báo cáo khoa học.
- Hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Cấu trúc một báo cáo khoa học thường gồm những phần nào?
Câu 2. Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng nhằm mục
đích gì?
Câu 3. Theo em, mục kết quả và thảo luận có ý nghĩa gì trong bài báo cáo khoa học?
Câu 4. Vì sao phần kết luận báo cáo phải chỉ rõ có đạt được mục tiêu nghiên cứu hay
7
không?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. VIẾT BÁO CÁO VÀ
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu ĐỀ KHOA HỌC
các nhóm thảo luận và trả lời.
1. Mô tả các bước viết báo cáo
- GV chiếu cấu trúc bài báo cáo khoa học cho HS - Báo cáo khoa học là một văn
tham khảo:
bản trình bày rõ ràng, đầy đủ,
chi tiết quá trình nghiên cứu
một vấn đề khoa học.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học:
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
- Sau khi HS báo cáo kết quả, HS kết luận về nội
8
dung mô tả các bước viết báo cáo.
- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS
thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Luyện
tập (SGK – tr8)
Em hãy viết một báo cáo khoa học tìm hiểu tốc độ
phản ứng phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các
chất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các phiếu
học tập mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
(Đính kèm phía dưới hoạt động)
*Trả lời Luyện tập (SGK – tr8)
(HS thảo luận và tiến hành trình bày ra giấy)
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Mô tả
các bước viết báo cáo và chuyển sang nội dung
Thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1.
- Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường gồm 7 phần chính
9
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết khoa học
4. Thiết bị và vật liệu
5. Phương pháp thực tiễn
6. Kết quả và thảo luận
7. Kết luận
Câu 2.
- Trong quá trình nghiên cứu, giả thuyết khoa học được xây dựng dựa trên hiểu biết
của mình và qua phân tích kết quả quan sát nhằm đưa ra những dự đoán ban đầu cho
việc nghiên cứu.
Câu 3.
- Kết quả trong thí nghiệm sẽ trình bày ở mục các kết quả đạt được của nghiên cứu,
còn nội dung thảo luận sẽ giải thích được ý nghĩa của kết quả và gợi ý cho các vấn đề
cần tìm hiểu khác nhau.
Câu 4.
- Chúng ta cần trình bày ngắn gọn những gì đã làm được trong nghiên cứu nhằm giúp
người đọc biết được người nghiên cứu đã thực hiện như thế nào và đạt được kết quả gì,
có giống như mục tiêu đề ra hay không (hoặc nêu được những vấn đề còn tồn tại cần
nghiên cứu tiếp, ...).
Hoạt động 4. Tìm hiểu về thiết kế thuyết trình một vấn đề khoa học
a. Mục tiêu: HS trình bày cấu trúc một bài thuyết trình về một vấn đề khoa học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu cấu
trúc một bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
c. Sản phẩm: Từ kết quả thực hiện, HS rút ra được các bước thực hiện một bài thuyết
trình sao cho lôi cuốn, hấp dẫn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Thiết kế bài thuyết trình
- GV đặt vấn đề: Sau khi hoàn thiện các nội dung một vấn đề khoa học
cần thiết cho một báo cáo, thiết kế bài thuyết trình - Để việc thuyết trình một vấn
là bước trình bày để mọi người hiểu rõ hơn về công đề khoa học có chất lượng tốt,
việc đã thực hiện trong báo cáo.
chúng ta cần chuẩn bị kĩ bài
- GV chiếu và giới thiệu về cấu trúc bài thuyết trình thuyết trình một cách ngắn gọn,
cho HS:
phản ánh đầy đủ thông tin
những điểm chính trong bài báo
cáo.
- Cấu trúc bài thuyết trình vấn
đề khoa học:
1. Mở đầu
2. Nội dung
3. Kết luận
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Thảo
luận 7 (SGK – tr8)
Em cần chuẩn bị gì để thuyết trình một vấn đề khoa
học?
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Chú ý (SGK – tr9)
để tìm hiểu về cách thuyết trình bằng poster.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung thiết
kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu
11
hỏi mà GV đưa ra.
- GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Thảo luận 7 (SGK – tr8)
- Để thuyết trình một vấn đề khoa học, em cần
chuẩn bị một bài báo cáo để có thể giúp người nghe
hiểu thông tin và tiện theo dõi quá trình báo cáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về nội dung Thiết
kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học và chuyển
sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về một số dụng cụ, hóa chất và thuyết trình một vấn
đề khoa học để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đây là dụng cụ gì?
12
A. Lăng kính.
B. Gương phẳng.
C. Thấu kính hội tụ.
D. Thấu kính phân kì.
Câu 2: Cấu trúc bài báo cáo khoa học thường không gồm phần nào?
A. Tiêu đề.
B. Phương pháp thực hiện.
C. Nội dung.
D. Kết quả và thảo luận.
Câu 3: Cấu trúc bài thuyết trình gồm mấy phần?
A. 3 phần.
B. 5 phần.
C. 7 phần.
D. 8 phần.
Câu 4: Nội dung “Liệt kê các thiết bị và vật liệu sử dụng trong nghiên cứu” thuộc phần
nào trong bài báo cáo khoa học?
A. Tiêu đề.
B. Mục tiêu.
C. Giả thuyết khoa học.
D. Thiết bị và vật liệu.
Câu 5: Trong quá trình thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học, chúng ta không
nên ưu tiên tóm tắt thông tin dưới dạng
A. sơ đồ.
13
B. văn bản.
C. đồ thị.
D. bảng số liệu.
Câu 6: Hóa chất trong hình có tên là gì?
A. Đá vôi.
B. Vôi sống.
C. Lưu huỳnh.
D. Sắt.
Câu 7: Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm?
A. Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy.
B. Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất.
C. Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng.
D. Bảo quản hóa chất trong túi nilong.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
C
C
D
B
A
D
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu để trả lời các bài tập thực hành và bài
tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
14
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc ở nhà theo nội dung sau đây:
+ Vận dụng (SGK – tr7): Vì sao hóa chất đựng trong chai, lọ, bao bì phải được dán
nhãn với đầy đủ thông tin?
+ Vận dụng (SGK – tr9): Sau khi hoàn thành báo cáo (ở phần Luyện tập trên), em hãy
thiết kế bài thuyết trình dưới dạng các slide trình chiếu trên máy tính và giới thiệu cho
các bạn trong lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học và hoàn thành nội dung bài tập.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr7)
Việc dán nhãn với đầy đủ thông tin trên các chai, lọ, bao bì nhằm giúp người sử dụng
biết rõ hơn về loại hoá chất đang sử dụng, các thông tin trên bao bì giúp họ biết cách sử
dụng và lưu ý bảo quản tránh gây ra những sự cố không đáng có.
*Trả lời Vận dụng (SGK – tr9)
(HS thuyết trình theo nội dung đã chuẩn bị)
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 1.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Chủ đề 1: Năng lượng cơ học. Bài 2: Cơ năng.
15
Đây là mẫu giáo án KHTN 9 Chân trời sáng tạo
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 6. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM VÀ KIM
LOẠI
BÀI 16. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
-
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch
muối.
-
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng
cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc,
thái độ khi nói trước nhiều người.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
Năng lực đặc thù:
-
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
-
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
17
Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid,
dung dịch muối.
Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
3. Phẩm chất
-
Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
-
Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của
kim loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập
số 1, phiếu bài tập số 2.
-
Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
-
Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về kim loại:
18
- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết ứng dụng của kim loại trong các hình trên?
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Các ứng dụng đó dựa trên những tính chất nào
của kim loại?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
* Ứng dụng của kim loại trong các hình:
+ Thép, thành phần chính là sắt (iron), được dùng làm khung chịu lực của các công trình
xây dựng.
+ Đồng (copper) dùng làm dây dẫn điện.
+ Vàng (gold) dùng làm đồ trang sức.
* Các ứng dụng đó dựa trên tính dẻo, tính dẫn điện và tính ánh kim của kim loại.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các bạn là
đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 16 – Tính chất chung của kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính chất vật lí của kim loại
19
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được
ứng dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK và thực hiện yêu cầu ở mục hoạt động và
mục câu hỏi và bài tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại trong phiếu bài
tập số 1 và kết luận về tính chất vật lí của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tính chất vật lí của
học tập
kim loại
- GV chia lớp thành các nhóm để thảo - Kim loại có tính dẻo,
luận, hoàn thành phiếu học tập số dẫn điện, dẫn nhiệt, có
1(dưới hđ1).
ánh kim,...
- GV nhận xét và chốt kiến thức và - Kim loại khác nhau thì
yêu cầu HS ghi lại vào vở.
khả năng dẫn điện, dẫn
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệt,
tính
nhiệm vụ học tập
riêng,
-
lượng
dẻo,
nhiệt
khối
độ
HS quan sát hình, đọc thông tin nóng chảy,... khác nhau.
trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu
hỏi.
* Trả lời câu hỏi Hoạt động (Phiếu
bài tập 1)
20
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa
ra kết luận về tính chất vật lí của kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì sao người ta có thể cán mỏng hoặc uốn cong các vật liệu
làm từ nhôm một cách dễ dàng?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
2. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại nào?
Vì sao bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được sử
dụng để làm dây dẫn điện?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
3. Vì sao người ta thường dùng các kim loại như đồng, nhôm, sắt
để làm dụng cụ đun nấu?
......................................................................................................
......................................................................................................
........................................................4. Quan sát hình ảnh dưới
đây và cho biết, dựa vào tính chất gì của kim loại mà một số kim
21
loại như vàng, bạc,... được sử dụng làm trang sức?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
5. Trước khi bóng đèn led ra đời, bóng đèn sợi đốt được làm từ
kim lại tungsten (W) được sử dụng rất phổ biến. Dựa vào tính
chất vật lí nào mà kim loại tungsten được sử dụng làm dây tóc
bóng đèn?
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
6. Hãy giải thích vì sao thuỷ ngân được sử dụng làm chất lỏng
trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
......................................................................................................
......................................................................................................
.......................................................
Hãy đưa ra kết luận về tính chất vật lí của kim loại.
......................................................................................................
......................................................................................................
......................................................................................................
...................................................................................
Đáp án:
22
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Vì nhôm (Al) có tính dẻo cao nên người ta có thể cán mỏng
hoặc uốn cong các vật liệu làm từ nhôm một cách dễ dàng.
2. Trong thực tế, dây dẫn điện thường được làm từ kim loại
nhôm (Al) và kim loại đồng (Cu).
Mặc dù bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất nhưng không được
sử dụng làm dây dẫn điện do bạc có giá thành cao và là kim loại
nặng (khối lượng riêng của bạc: 10,49 gam/cm3).
3. Vì kim loại có tính dẫn nhiệt, bền nên được sử dụng là dụng
cụ đun nấu.
4. Vì kim loại có tính ánh kim (bề mặt sáng lấp lánh) nên một số
kim loại như vàng, bạc được sử dụng làm trang sức.
5. Dựa vào nhiệt độ nóng chảy cao (3410 oC), tungsten được sử
dụng làm dây tóc bóng đèn.
6. Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp và thuỷ ngân có thể
giãn nở theo nhiệt độ một cách chuẩn xác.
Kết luận:
- Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,...
- Kim loại khác nhau thì khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo,
khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy,... khác nhau.
Hoạt động 2. Tính chất hóa học của kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương
trình hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện
tượng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin
trong SGK và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến
thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống.
23
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu kim loại II. Tính chất hóa học của
tác dụng với phi kim
kim loại
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm 1. Tác dụng với phi kim
vụ học tập
a) Phản ứng với oxygen
- GV yêu cầu HS quan sát video - Hầu hết các kim loại (trừ
phản ứng của Mg, Fe và Au với Au,…) phản ứng với khí
oxygen; phản ứng của Fe với S; oxygen
tạo
thành
oxide
phản ứng của Al với Cl2. Hoăc quan kim loại.
sát các hình ảnh dưới đây.
b) Phản ứng phi kim khác
- Kim loại có thể tác dụng
với nhiều phi kim tạo thành
muối.
Mg + O2
Fe + O2
Au +
O2
Fe+ S
Al + Cl2
- GV yêu cầu HS nêu hiện tượng
của từng phản ứng quan sát được.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu
24
cầu các nhóm thảo luận trả lời các
câu hỏi sau:
1. Giải thích vì sao một số kim loại
như magnesium, kẽm để lâu ngoài
không khí sẽ mất đi ánh kim ban
đầu.
2. Phản ứng giữa kim loại với các
phi kim khác nhau có tạo thành
sản phẩm giống nhau không? Giải
thích.
- Thông qua các hoạt động vừa rồi,
GV yêu cầu các nhóm đưa ra nhận
xét, kết luận về phản ứng của kim
loại với phi kim.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông
tin tìm hiểu được thông qua video,
nội dung trong SGK.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận
25
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời:
* Hiện tượng của các phản
ứng:
+ Mg cháy mãnh liệt, toả nhiều
nhiệt, phát ra khói và ánh sáng
chói.
+ Fe cháy mạnh, sáng chói, không
có ngọn lửa, không có khói, tạo ra
các hạt nhỏ nóng chảy.
+ Au chỉ nóng chảy nhưng không
cháy.
+ Sắt tác dụng mạnh với lưu
huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ,
phản ứng toả nhiều nhiệt.
+ Mảnh nhôm cháy mạnh, có khói
màu trắng.
* Đáp án câu hỏi nhóm:
1. Một số kim loại như magnesium,
kẽm để lâu ngoài không khí sẽ có
phản ứng với oxygen tạo thành
oxide kim loại, vì thế mà mất đi
ánh kim của kim loại ban đầu.
2. Phản ứng giữa kim loại với các
phi kim khác nhau tạo thành các
sản phẩm khác nhau.
+ Nhiều kim loại phản ứng với lưu
huỳnh tạo thành muối sulfur.
26
+ Hầu hết các kim loại phản ứng
với khí chlorine tạo thành muối
chloride.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về tính chất hóa
học của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu phản 2. Tác dụng với nước.
ứng của một số kim loại với - Các kim loại nhóm IA và
nước
IIA trong bảng tuần hoàn
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm các nguyên tố hoá học (trừ
vụ học tập
Be, Mg) phản ứng với nước
- GV yêu cầu HS quan sát đọc ví dụ ở
nhiệt
độ
thường
tạo
4, xem video phản ứng của Mg với
hydroxide và khí H2
hơi nước.
- Một số kim loại như Mg,
- GV yêu cầu HS nêu hiện tượng Zn, Fe,... khi tác dụng với
của từng phản ứng quan sát được.
hơi nước ở nhiệt độ cao tạo
- GV sử dụng 4 nhóm theo nv1, thành oxide và hydrogen.
yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời
các câu hỏi sau:
1. Theo em, khi cho mẩu sodium
vào nước thì sẽ diễn ra sự biến đổi
vật lí hay biến đổi hoá học? Vì sao
dung dịch trong chậu thuỷ tinh lại
27
chuyển sang màu hồng?
2. Viết phương trình hoá học của
phản ứng sau:
K + H 2O →
Mg + H2O →
Zn + H2O →
- Thông qua các hoạt động vừa rồi,
GV yêu cầu các nhóm đưa ra nhận
xét, kết luận phản ứng của kim loại
với nước.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin
trong bài để thực hiện yêu cầu của
GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông
tin tìm hiểu được thông qua video...
 








Các ý kiến mới nhất