Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 8 sách cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung
Ngày gửi: 12h:00' 18-11-2023
Dung lượng: 397.1 KB
Số lượt tải: 360
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17.11.23
Ngày giảng: 21.11.23
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 4
Thời gian thực hiện: 01 tiết – TIẾT 21
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được: Tác dụng làm quay của lực lên 1 vật quanh 1 điểm hoặc 1
trục được đặc trưng bằng mômen lực
- Lấy được VD về 1 số lại đòn bẩy khác nhau trong thực tiễn.
- Sử dụng kiến thức, kĩ năng, về đòn bẩy để giải quyết được 1 số vấn đề
thực tiễn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân
trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm
việc của các nhóm và các bạn trong lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải
hợp lí cho những bài tập đòi hỏi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Hệ thống hóa được kiến thức về tốc
độ.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Biết cách xác định tốc độ.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được kiến thức
và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập chủ đề 3.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá
nhân.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực
hiện nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút
ra nhận xét.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- 1. Giáo viên: Tranh ảnh về bài tập liên quan trên power point.

2. Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn tập, hệ thống kiến thức lý thuyết chủ đề 4
b) Nội dung: - Câu hỏi lý thuyết _ bài tập chủ đề 4
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung
học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ Câu 1. Vật sẽ bị quay trong trưòng họp
nào dưới đây?
học tập
- GV yêu cầu HS Thảo luận A. Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
B. Dùng tay mỏ' cần gạt của vòi nước,
cặp đôi trả lời các câu hỏi
C. Dùng tay vuốt màn hình điện thoại.
*Thực hiện nhiệm vụ học
D. Dùng búa đóng đinh vào tường.
tập
Câu 2. Cách thực hiện nào sau đây không
- Học sinh thảo luận cặp đôi làm tăng mômen lực?
A. Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật.
cặp đôi trả lời các câu hỏi
B. Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá
*Báo cáo kết quả và thảo
của lực.
luận
C. Tăng thời gian tác dụng lực lên vật.
- GV gọi đại điện HS trình
D. Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt
bày các câu trả lời, các nhóm lực ra xa trục quay.
nhóm còn lại theo dõi và
Câu 3. Dùng cờ-lê cán dài để tháo nhũng
nhận xét bổ sung (nếu có)
chiếc đai ốc rất chặt để
*Đánh giá kết quả thực A. tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ.
B. làm cho tay đỡ bị đau khi vặn đai ốc.
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét về kết quả C. làm tăng mômen lực tác dựng lên vật.
D. đổ thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.
hoạt động của các nhóm .
Câu 4. Động tác nào sau đây của người
- GV chốt kiến thức
không liên quan đến chuyển động quay?
A. Nhai com
B. Nâng tạ.
C. Đạp xe
D. Hít thở
Câu 5. Đòn bẩy là dụng cụ dùng để
A. làm thay đổi tính chất hoá học của
vật.
B. làm biến đổi màu sắc của vật.
C. làm đổi hướng của lực tác dụng vào
vật.
D. làm thay đổi khối lượng của vật.
Câu 6. Hoạt động nào dưới đây không

dùng vật dụng như một đòn bẩy?
A. Dùng kéo cắt giấy
B.Dùng búa đóng đinh,
C. Dùng kìm cắt sắt
D.Dùng búa nhổ đinh.
Câu 7. Khi hoạt động, đòn bẩy sẽ quay
quanh
A. điểm tựa
B. Đầu chịu lực.
C. điểm giữa của đòn
D. điểm tác dụng lực.
Câu 8. Bộ phận ở xe đạp khi hoạt động có
vai trò như đòn bẩy là
A. yên xe.
B. khung xe
C. má phanh.
D. tay phanh.
Câu 9. Vật nào sau đây không thể dùng
để tạo ra đòn bẩy?
A. Thanh sắt
B. Cây gậy.
C. Bút chì
D. Quả bóng
2. Hoạt động 2. Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chủ đề 4
b) Nội dung: Kiến thức chủ đề 4 bằng phiếu học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
thực hiện yêu cầu ra giấy học tập
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV thu kết quả của các nhóm rồi phát
cho các nhóm khác để đối chứng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chiếu sơ đồ mẫu lên bảng và thu
kết quả các nhóm  chấm

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Nêu kết quả tác dụng của lực?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 2. Trong trường hợp nào lực có thể làm quay vật? Lấy ví dụ?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 3. Nêu cách làm tăng mômen lực?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4. Đòn bẩy có tác dụng gì? Lấy ví dụ
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 5. Kể tên các loại đòn bẩy?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học vào việc
giải các bài tập chủ đề 4.
b) Nội dung: Hoàn thành các bài tập chủ đề 4 trong SGK trang
98.
c) Sản phẩm: Bài tập chủ đề 4 SGK trang 98.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo
Nội dung
viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1
học tập
- GV yêu cầu học sinh
làm việc nhóm đôi các
câu bài tập SGK trang
90.
*Thực hiện nhiệm vụ

học tập
- HS làm việc nhóm đôi
các câu bài tập SGK
trang 90.
*Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV lần lượt gọi 5 HS
lên bảng làm .
- Hs dưới lớp quan sát
và nhận xét bổ sung (nếu
có).
*Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv chốt lại kiến thức
và rèn kĩ năng làm bài
tập cho HS.

- Vật quay là mái chèo, trục quay của vật chính tại
điểm tựa của mái chèo vào thuyền.
- Lực tác dụng có giá không song song và không cắt
trục quay nên làm quay vật
Bài tập 2
Để có thể mở cổng dễ dàng, bạn này cần tác dụng
vào những điểm ở xa bản lề vì khoảng cách từ trục
quay tới giá của lực càng lớn sẽ giúp mômen lực
càng lớn (tác dụng làm quay càng lớn) và làm cánh
cổng quay quanh bản lề dễ hơn.
Bài tập 3
Hình ảnh dưới đây mô tả cách mở chiếc kẹp, biểu
diễn lực tác dụng và điểm tựa

Bài tập 4

Các bộ phận xe đạp dựa trên nguyên lí đòn bẩy là:
- Bộ phận gồm: Bàn đạp (pê-đan) (1), đùi, trục giữa
(2), đĩa (3), xích (4), líp (5).
+ Bàn đạp là điểm lực tác dụng.

+ Trục giữa là điểm tựa.
+ Xích đĩa líp là điểm đặt vật nâng (kéo bánh xe
sau chuyển động).
Lực khi dùng chân tác dụng lên pê – đan xe đạp có
phương thẳng đứng chiều từ trên xuống và có tác
dụng làm trục giữa A quay, khi đó tạo ra lực kéo
giữa các điểm tiếp xúc giữa mắt xích và răng của
vành đĩa, làm cho trục bánh sau B quay tạo ra lực
kéo làm cả xe chuyển động.
- Bộ phận: chân chống xe

Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác dụng lực;
O2 là điểm đặt vật.
Lực của chân chống tác dụng xuống mặt đất theo
phương thẳng đứng chiều từ trên xuống làm mặt đất
tác dụng trở lại chân chống một lực theo phương
thẳng đứng chiều ngược lại (từ dưới lên) giúp
chống đỡ xe ngay tại điểm tựa.
- Bộ phận: đòn bẩy tay phanh

Trong đó: O là điểm tựa; O1 là điểm tác dụng lực;
O2 là điểm đặt vật.
Lực của tay tác dụng vào tay phanh, truyền lực qua
dây phanh tới má phanh làm áp sát vào bánh xe, tạo
ra lực ma sát giúp bánh xe quay chậm dần và dừng
lại.
 
Gửi ý kiến