Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Khoa học tự nhiên 8 (Lí). Ma tran BDT Đề KT cuối HK2 (23-24)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Băng
Ngày gửi: 16h:36' 24-04-2024
Dung lượng: 192.5 KB
Số lượt tải: 554
Số lượt thích: 0 người
Trường:
Tổ:

Họ và tên giáo viên:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II KHTN 8 – LÍ
MỨC ĐỘ
Chương/Chủ đề/Bài

1

Chương 4: Tác dụng làm quay của lực (7 tiết)

Tổng số
câu/ý

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

1

1

1

0,25

0,5

0,25

0,5

Điểm
số

12

0,75

2

1

1

1

1

1

4

3

0,5

0,5

0,25

0,5

0,25

0,5

1

1,5

1

1

1

1

1

3

2

0,25

0,5

0,25

0,25

0,5

0,75

1

Số câu/ số ý

4

2

2

2

2

1

1

8

6

5

Điểm số

1

1

0,5

1

0,5

0,5

0,5

2

3

5

Chương 5. Điện (13 tiết)
Chương 6. Nhiệt (8 tiết)

Tổng số điểm

2

1,5

1

0,5

2,5
1,75

5

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I KHTN 8 – LÍ

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Chương 4: Tác dụng làm quay của lực (7 tiết)
- Lấy được ví dụ về chuyển động quay của một vật rắn quanh một trục
Nhận biết
cố định.
- Nêu được đặc điểm của ngẫu lực.
Thông hiểu
Tác dụng
làm quay
- Giải thích được cách vặn ốc,
của lực.
- Vận dụng được tác dụng làm quay của lực để giải thích một số ứng
Vận dụng
Moment lực.
dụng trong đời sống lao động (cách uốn, nắn một thanh kim loại để
chúng thẳng hoặc tạo thành hình dạng khác nhau).
- Thiết kế phương án để uốn một thanh kim loại hình trụ nhỏ thành
Vận dụng cao
hình chữ O, L, U hoặc một vật dụng bất kì để sử dụng trong sinh hoạt.
- Mô tả cấu tạo của đòn bẩy.
Nhận biết
- Nêu được khi sử dụng đòn bẩy sẽ làm thay đổi lực tác dụng lên vật.
- Lấy được ví dụ thực tế trong lao động sản xuất trong việc sử dụng đòn bẩy
và chỉ ra được nguyên nhân sử dụng đòn bẩy đúng cách sẽ giúp giảm sức
Đòn bẩy và
Thông hiểu
người và ngược lại.
ứng dụng
- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm
hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
Vận dụng
- Sử dụng đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn.
- Thiết kế một vật dụng sinh hoạt cá nhân có sử dụng nguyên tắc đòn
Vận dụng cao
bẩy.
Chương 5. Điện (13 tiết)
Hiện tượng
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về hiện tượng nhiễm điện.
nhiễm điện
Thông hiểu
- Mô tả cách làm một vật bị nhiễm điện.
do cọ xát
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện
do cọ xát.

Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1

1

C1

C9

Nội dung

Mức độ

Vận dụng
Vận dụng cao

Nguồn điện
Dòng điện

Nhận biết

Thông hiểu
Nhận biết
Tác dụng
của dòng
điện

Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao

Mạch điện
đơn giản

Nhận biết
Thông hiểu

Yêu cầu cần đạt
- Chỉ ra được vật nhiễm điện chỉ có thể nhiễm một trong hai loại điện
tích.
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm
điện do cọ xát.
- Vận dụng phản ứng liên kết ion để giải thích cơ chế vật nhiễm điện.
- Nhận biết được kí hiệu nguồn điện. Phát biểu được định nghĩa về
dòng điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện.
- Kể tên được một số nguồn điện trong thực tế.
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệu không dẫn điện.
- Giải thích được nguyên nhân vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
- Nguồn điện 1 chiều luôn có 2 cực (âm, dương) cố định.
- Nguồn điện xoay chiều đổi cực liên tục.
- Nêu được dòng điện có tác dụng: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
- Giải thích được tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng phát sáng của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng hóa học của dòng điện.
- Giải thích được tác dụng sinh lí của dòng điện.
- Chỉ ra được các ví dụ trong thực tế về tác dụng của dòng điện và giải
thích.
- Thiết kế phương án (hay giải pháp) để làm một vật dụng điện hữu ích
cho bản thân (hay đưa ra biện pháp sử dụng điện an toàn và hiệu quả).
Nhận biết kí hiệu mô tả: nguồn điện, điện trở, biến trở, chuông, ampe
kế, vôn kế, cầu chì, đi ốt và đi ốt phát quang.
- Vẽ được mạch điện theo mô tả cách mắc.
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì (hoặc: rơ le, cầu dao tự
động, chuông điện).

Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)

1

C2

1

C3

1

C10a

1

1

C4

C10b

Nội dung

Mức độ

Vận dụng

Nhận biết

Đo cường độ
dòng điện.
Đo hiệu điện
thế

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao
Chương 6. Nhiệt (8 tiết)
Năng lượng
Nhận biết
nhiệt và nội

Yêu cầu cần đạt
- Xác định được cường độ dòng điện của đoạn mạch gồm ba điện trở
mắc nối tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song)
- Xác định được hiệu điện thế của đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối
tiếp (hoặc đoạn mạch gồm ba điện trở mắc song song).
- Nêu được đơn vị cường độ dòng điện.
- Nhận biết được ampe kế, kí hiệu ampe kế trên hình vẽ.
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nhận biết được vôn kế, kí hiệu vôn kế trên hình vẽ.
- Nhận biết được điện trở (biến trở) kí hiệu của điện trở (biến trở).
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến trở),
ampe kế.
- Vẽ được mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, điện trở (biến trở),
vôn kế.
- Mắc được mạch điện đơn giản khi cho trước các thiết bị.
- Xác định được cường độ dòng điện chạy qua một điện trở, hai điện
trở mắc nối tiếp (hoặc hai điện trở mắc song song) khi biết trước các số
liệu liên quan trong bài thí nghiệm (hoặc xác định bằng công thức Định
luật Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Xác định được hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch có hai điện trở
mắc nối tiếp (hoặc mắc song song) khi biết trước các số liệu liên quan
trong bài thí nghiệm (hoặc xác định giá trị bằng công thức Định luật
Ôm cho đoạn mạch: I = U/R)
- Vận dụng kiến thức đã học: vào áp dụng làm các bài tập liên quan
đến cường độ dòng điện và hiệu điện thế, vào thực tiễn cuộc sống.
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
- Nêu được khái niệm nội năng.

Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)

1

1

C5

C10c

Nội dung

Mức độ
Thông hiểu

năng. Đo
năng lượng
nhiệt

Vận dụng
Vận dụng cao
Nhận biết

Sự truyền
nhiệt

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao
Sự nở vì

Nhận biết

Yêu cầu cần đạt
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển
động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp làm tăng nội
năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng nhà
kính.
- Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt. nhận biết được hiện tượng dẫn
nhiệt
- Lấy được ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng
cách dẫn nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng
cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt) bằng
cách bức xạ nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong
tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong
tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền nhiệt trong
tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
- Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt trong nhiên để
phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.

Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1

C7

1

C11b

1

C11a

1

C8

Nội dung

Mức độ

Thông hiểu

nhiệt

Vận dụng

Vận dụng cao

Yêu cầu cần đạt
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách nhiệt tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt tốt được sử dụng
trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt được sử dụng
trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong kĩ thuật và
đời sống.
- Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng lượng nhiệt
trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.

Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1
C6

ĐỀ:
I. Trắc nghiệm: (2 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến
câu 8)
Câu 1. Ví dụ thực tế nào dưới đây không liên quan tới tác dụng làm quay của lực?
A. Dùng tay đẩy thì chong chóng quay.
B. Bánh xe ô tô quay khi xe di chuyển. 
C. Mở cánh cửa.
D. Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
Câu 2. Vào những ngày khô hanh, khi lau chùi gương soi bằng khăn bông khô thì vẫn thấy
bụi vải bám vào vì
A. khăn bông không được sạch.
B. gương không bị nhiễm điện nên hút được các hạt bụi.
C. gương bị nhiễm điện nên hút được các hạt bụi vải.
D. gương không bị nhiễm điện, các hạt bụi tự bám vào.
Câu 3. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của
A. các tế bào. .
B. các chất lỏng.
C. các chất rắn.
D. các hạt mang điện
Câu 4. Dụng cụ hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện là
A. quạt điện.
B. tivi.
C. nồi cơm điện.
D. điện thoại di động.
Câu 5. Để đo cường độ dòng điện, người ta dùng
A. Ampe kế.
B. Vôn kế.
C. Cân.
D. Nhiệt kế.
Câu 6. Khi nói về sự nở ra vì nhiệt của chất lỏng. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Chất lỏng không thay đổi khi nhiệt độ thay đổi.
B. Khối lượng riêng của chất lỏng tăng khi nhiệt độ thay đổi.
C. Chất lỏng nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm.
D. Chất lỏng co lại khi nhiệt độ tăng, nở ra khi nhiệt độ giảm.
Câu 7. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ
năng sang nhiệt năng?
A. Hơ hai bàn tay mình trên ngọn lửa sau một lúc sẽ thấy hai bàn tay nóng lên.
B. Xoa hai lòng bàn tay với nhau một lúc sau sẽ thấy hai lòng bàn tay nóng lên.
C. Đun nước trên bếp điện sau một thời gian thì ta thấy nước nóng lên và bay hơi.
D. Rót nước sôi vào một cái cốc bằng kim loại một lúc sau ta thấy thành cốc nóng lên.
Câu 8. Khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm
nhôm nhanh sôi hơn là vì
A. nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.
B. nhôm mỏng hơn.
C. nhôm có khối lượng nhỏ hơn.
D. nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.
II. Tự luận (3 điểm)
Câu 9. (0,5 điểm) Điều kiện giúp người sử dụng đòn bẩy để nâng vật lên với lực nhỏ hơn
trọng lượng của vật?
Câu 10. (1,5 điểm)
a. Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện? Lấy ví dụ?
b. Vẽ sơ đồ mạch điện và biểu diễn chiều dòng điện trong mạch điện: Nguồn gồm 2 pin mắc
nối tiếp, một công tắc, một bóng đèn
c. Ba bóng đèn 6V- 3 W mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 6V . So sánh độ sáng của
ba bóng đèn?
Câu 11. (1 điểm). Một học sinh thả 0,3kg chì ở 1000C vào 0,25kg nước ở 58,50C làm nước
nóng lên đến 600C.
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng nhiệt?
b) Tính nhiệt lượng nước thu vào biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.

 ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng 0,25đ
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

C

D

C

A

C

B

A

II. Tự luận:

Câu
Câu 9

Đáp án

Điểm

Khi  O O2  >  O O1   thì  F2  <  F1  nghĩa là khi khoảng cách từ
điểm tựa đến điểm tác dụng lực lớn hơn khoảng cách từ điểm
tựa đến điểm đặt vật thì lực tác dụng nhỏ hơn trọng lượng vật.
a. - Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Ví dụ: Vật dẫn
điện là: Đồng, sắt, thép , bạc , chì , ....
- Vật cách điện là vật không cho dòng điện chạy qua. Ví dụ:
Vật cách điện: Cao su , nhựa , gỗ khô , thủy tinh, ...
b. Sơ đồ có mạch điện.

0,5
0,25
0,25
0,5

Câu 10

Câu 11

c. Ba đèn đều sáng bình thường như nhau.
Vì ba đèn có cùng hiệu điện thế định mức 6V. Ba đèn được mắc
song song nên hiệu điện thế trên mỗi đèn là như nhau và bằng
hiệu điện thế hai đầu mạch là 6V.
Tóm tắt:
Giải:
mchì =0,3kg
a. Thả chì ở 1000C vào nước ở 58,50C
mn = 0,25kg
làm nước nóng lên đến 600C. Nên
t1 = 100oC
nhiệt độ của chì ngay khi có cân bằng
o
t2 = 58,5 C
nhiệt là 60oC.
0
t = 60 C
b. Nhiệt lượng nước thu vào là:
cn = 4200J/kg.K
Qthu = mn .cn . (t - t2)
o
t chì=?
= 0,25.4180.(60 - 58,5)
Qthu=?
= … (J)
Tổ CM ký duyệt

0,25
0,25

….. , ngày 4 tháng 12 năm 2023
Giáo viên

0,5
0,5
 
Gửi ý kiến