KHGB CÔNG NGHỆ 9 TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:46' 15-07-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:46' 15-07-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN THỊ CẨM VÂN (Chủ biên)
NGUYỄN THỊ THUÝ
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Lắp đặt mạng điện
trong nhà
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Nguyễn Thị Cẩm Vân (Chủ biên) – Nguyễn Thị Thuý
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CÁC TỪ VIẾT TẮT
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự
đổi mới của chương trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết thực
về Định hướng nghề nghiệp và Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy học
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức sâu
rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp dạy
học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề nghiệp
hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai, đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm năng của
mỗi học sinh.
Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy
cô trong hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp
với sách giáo khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
lớp 9.
Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu
Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm
4 phần:
– Định hướng nghề nghiệp.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch
bài dạy. Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật
rõ ràng, cụ thể, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra
đánh giá để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học được vận dụng phù hợp với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học.
Đây cũng là những gợi ý để giáo viên linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung
tương tự theo thực tế giảng dạy của chính mình.
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.
NHÓM TÁC GIẢ
3
Mục lục
Lời nói đầu...............................................................................................................................3
Chủ đề 1. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH......................................5
Chủ đề 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN .................................................................................12
Chủ đề 3. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ....................................................................20
Chủ đề 4. THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, DỤNG CỤ DÙNG CHO LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ..............................................................................................................28
Chủ đề 5. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ĐƠN GIẢN..................37
Chủ đề 6. THỰC HÀNH LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.............................................42
Chủ đề 7. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.......................................................................................52
ÔN TẬP MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ .....................................................60
KIỂM TRA MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ .................................................63
4
Chủ đề
1
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN
TRONG GIA ĐÌNH
Thời lượng: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
TT
Kiến thức
Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của
thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(1)
Kĩ năng
Đọc được các thông số kĩ thuật chính của thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(2)
Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản để mô tả
được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(3)
Năng lực tự chủ và tự học
Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ
năng đã học về thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình để
giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
(4)
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề về thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình; biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều
chỉnh thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm.
(5)
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về thiết bị
đóng cắt và lấy điện vào học tập và thực tiễn.
(6)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
NĂNG LỰC CHUNG
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động 1. Khởi động
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số thiết bị điện (đóng cắt và lấy điện) trong gia đình.
5
Vật thật, tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số thiết bị đóng cắt
Hoạt động 2. Hình thành
mạch điện, thiết bị lấy điện trong gia đình như: cầu dao, aptomat,
kiến thức, kĩ năng mới
công tắc, ổ cắm điện, phích cắm điện.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi và đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
2. Hình thành
kiến thức,
kĩ năng mới
(65 phút)
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
(3 phút)
6
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về thiết Tình huống và câu
PPDH: vấn đáp,
bị đóng cắt mạch hỏi ở phần Mở đầu
trực quan.
điện, thiết bị lấy trong SGK.
điện trong gia đình.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
(1), (2), (3), (4), (5)
– PPDH: thảo luận,
– HS tự đánh giá.
– Thiết bị đóng cắt thuyết trình,
– GV đánh giá.
mạch điện.
trực quan.
– Đánh giá
– Thiết bị lấy điện.
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
(2), (3), (4), (5)
– PPDH: thảo luận. – Đánh giá
Bài tập phần Luyện
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
tập trong SGK.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
(4), (5), (6)
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
trong SGK và bài tập thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Phần Ghi nhớ của
bài học.
– Câu hỏi phần Mở đầu.
– Hướng dẫn HS tra
cứu tài liệu trong SGK
và trên internet.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
PPDH:
thuyết trình,
sử dụng tài liệu
và internet.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
++ Đặt vấn đề và yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện.
++ Cho HS xem thêm hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị
lấy điện trong gia đình và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Xem hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (65 phút)
1. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT MẠCH ĐIỆN (35 phút)
1.1. Cầu dao (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu
chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.2 hoặc vật thật về cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình,
trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu trong SGK: Cầu dao có những chức năng nào?
Hãy kể tên các bộ phận chính của cầu dao.
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của cầu dao.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về cầu dao điện.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
7
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong
gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt
mạch điện trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Aptomat (CB) (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu
chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.3 hoặc vật thật về aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình,
yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK:
Bộ phận nào của aptomat thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay?
++ Gợi mở, dẫn dắt giúp HS nhận biết những bộ phận chính của aptomat.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật chính của aptomat.
++ Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về aptomat và một số dạng aptomat sử dụng
phổ biến trong mạng điện gia đình (Hình 1.4).
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.3, 1.4; trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong
gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt
mạch điện trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3. Công tắc (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong gia đình.
8
++ Cho HS xem Hình 1.5 hoặc vật thật về công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong
gia đình, yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK:
Bộ phận nào của công tắc có chức năng đóng, cắt dòng điện đi qua bóng đèn?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của công tắc đóng cắt, điều khiển
bóng đèn trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về công tắc đóng cắt,
điều khiển bóng đèn trong gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.5, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn
trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt,
điều khiển bóng đèn trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. THIẾT BỊ LẤY ĐIỆN (30 phút)
2.1. Ổ cắm điện (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.6 hoặc vật thật về ổ cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của ổ cắm điện có
chức năng cung cấp nguồn cho đồ dùng điện?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về ổ cắm điện trong
gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.6, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
9
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong
gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Phích cắm điện (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.7 hoặc vật thật về phích cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm
việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của phích
cắm điện có chức năng lấy điện ra từ ổ cắm điện cho đồ dùng điện?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của phích cắm điện trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về phích cắm điện trong
gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện
trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động để hoàn thành bài tập phần
Luyện tập trong SGK.
•• Câu 1. Nêu tên bộ phận thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện của cầu dao.
•• Câu 2. Ngoài chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay, aptomat còn có những chức năng nào?
•• Câu 3. Em hãy đọc giá trị điện áp và cường độ dòng điện định mức của ổ cắm điện và phích
cắm điện sử dụng trong gia đình.
10
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập và câu hỏi Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Dẫn dắt và gợi mở cho HS tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về những nơi thường lắp đặt aptomat
chống giật trong mạng điện gia đình và giải thích vì sao.
++ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
++ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
++ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập phần Vận dụng và bài tập về nhà.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong
phần Ghi nhớ ở SGK.
– Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Quan sát Hình 1.1 và kể tên các thiết bị đóng cắt
và lấy điện.
– Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– Yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Dụng cụ đo điện cơ bản
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm, cá nhân.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
11
Chủ đề
2
DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
Thời lượng: 4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
TT
Kiến thức
– Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của
một số dụng cụ đo điện cơ bản.
– Nêu được quy trình sử dụng của một số dụng cụ đo điện
cơ bản.
(1)
Kĩ năng
Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.
(2)
Nhận thức công nghệ
Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản về dụng cụ
đo điện.
(3)
Giao tiếp công nghệ
Đọc được kết quả đo điện trên dụng cụ đo điện.
(4)
Sử dụng công nghệ
Sử dụng đúng cách các dụng cụ đo điện cơ bản.
(5)
Tự chủ và tự học
Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học
về dụng cụ đo điện để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
(6)
Giao tiếp và hợp tác
Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề dụng cụ
đo điện cơ bản; biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy
hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên
trong nhóm.
(7)
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức,
kĩ năng về dụng cụ đo điện vào thực tiễn.
(8)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
NĂNG LỰC CHUNG
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động 1. Khởi động
12
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh đồng hồ vạn năng.
Hoạt động 2. Hình thành Hình ảnh: các bộ phận chính của công tơ điện một pha; các bộ phận
kiến thức, kĩ năng mới
chính của đồng hồ vạn năng; các bộ phận chính của ampe kìm;
sử dụng ampe kìm đo cường độ dòng điện xoay chiều.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi và đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
PPDH/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
Kích thích nhu cầu
1. Khởi động tìm hiểu về một số Tình huống và câu hỏi ở PPDH: vấn đáp,
dụng cụ đo điện phần Mở đầu trong SGK. trực quan.
(5 phút)
GV nhận xét,
đánh giá.
cơ bản.
– Công tơ điện một pha.
2. Hình thành
– Đồng hồ vạn năng
(1), (2), (3), (4), (5),
kiến thức,
(VOM).
(7)
– Ampe kìm (ampe kẹp).
kĩ năng mới
– Thực hành sử dụng
(150 phút)
VOM và ampe kìm.
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(5 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
(5 phút)
(1), (3), (7)
– PPDH: thảo luận,
– HS tự đánh giá.
thuyết trình,
– GV đánh giá.
trực quan.
– Đánh giá
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
– PPDH: thảo luận. – Đánh giá
Bài tập phần Luyện tập
– KTDH: chia sẻ đồng đẳng.
trong SGK.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
(2), (4), (5), (6), (8) trong SGK và bài tập về thuyết trình,
nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của bài học.
– Câu hỏi phần Mở đầu.
– Hướng dẫn HS tra cứu
tài liệu trong SGK và trên
internet.
PPDH:
thuyết trình,
sử dụng tài liệu
và internet.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
13
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1, đặt vấn đề: Dụng cụ đo
điện minh hoạ ở Hình 2.1 đo được những đại lượng điện nào?
++ Minh hoạ thêm hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu
bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Xem hình ảnh, lắng nghe tình huống.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
++ Xem hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (150 phút)
1. CÔNG TƠ ĐIỆN MỘT PHA (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức HS hoạt động nhóm tìm hiểu công tơ điện
một pha.
++ Cho HS xem Hình 2.2, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Công tơ điện một pha như minh hoạ ở
Hình 2.2 được sử dụng để đo đại lượng điện nào của mạng điện trong nhà?
++ Gợi mở giúp HS nêu công dụng của công tơ điện một pha trong gia đình.
++ Yêu cầu HS mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
++ Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện một pha
trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
14
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG (VOM) (30 phút)
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu các bộ
phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Dẫn dắt HS trình bày công dụng của đồng hồ vạn năng.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, thảo luận và trả lời câu hỏi: Để đo điện áp 220 V xoay chiều,
núm xoay chọn thang đo cần đặt tại vị trí nào?
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.3, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Quy trình sử dụng VOM (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
quy trình sử dụng VOM.
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS nêu các bước đo đại lượng điện bằng VOM.
++ Hướng dẫn HS nhận biết các đại lượng điện và thang đo trên VOM.
++ Thao tác mẫu từng bước sử dụng VOM.
++ Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng VOM.
++ Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
++ Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu các bước của quy trình sử dụng VOM.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng VOM.
15
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP) (25 phút)
3.1. Các bộ phận chính của ampe kìm (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các bộ
phận chính của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Em hãy tìm hiểu ampe kìm như minh hoạ ở Hình 2.4
và cho biết ampe kìm có thể sử dụng để đo, kiểm tra những đại lượng điện nào của mạng điện
trong nhà.
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS trình bày công dụng của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS tìm hiểu, mô tả các bộ phận chính của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.4, thực hiện các yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu chức năng và mô tả các bộ phận chính của ampe kìm.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3.2. Quy trình sử dụng ampe kìm (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
quy trình sử dụng ampe kìm.
++ Dẫn dắt HS nêu các bước đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
++ Hướng dẫn HS xác định giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện xoay chiều cần đo.
++ Gợi mở, yêu cầu HS xác định thang đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp trên đồng hồ.
++ Thao tác mẫu từng bước sử dụng ampe kìm.
++ Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng ampe kìm.
++ Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
++ Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
16
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng ampe kìm.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG VOM VÀ AMPE KÌM (75 phút)
4.1. Thực hành đo điện áp xoay chiều (ACV) (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
bước như Bảng 2.1.
++ Gợi mở, yêu cầu HS xác định tiêu chí đánh giá các bước sử dụng VOM để đo điện áp xoay
chiều như Bảng 2.1.
++ Hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử dụng VOM khi có điện.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện áp đo được.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện áp xoay chiều.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
4.2. Thực hành đo điện trở (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện trở bằng VOM.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng VOM để đo điện trở.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện trở đo được.
17
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo điện trở bằng VOM.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo điện trở.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện trở.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả đo điện trở bằng VOM.
4.3. Thực hành đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng
ampe kìm.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
bước như Bảng 2.3.
++ Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng ampe kìm khi có điện.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị cường độ dòng điện xoay chiều đo được.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được ampe kìm để đo đo cường độ dòng điện xoay chiều.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
phần Luyện tập trong SGK.
•• Câu 1. Hãy nêu công dụng của công tơ điện.
18
•• Câu 2. Hãy nêu các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM.
•• Câu 3. Hãy nêu các bộ phận chính của ampe kìm và các bước sử dụng ampe kìm để đo
cường độ dòng điện xoay chiều.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4),...
NGUYỄN THỊ THUÝ
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Lắp đặt mạng điện
trong nhà
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
Nguyễn Thị Cẩm Vân (Chủ biên) – Nguyễn Thị Thuý
Kế hoạch bài dạy
môn
CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà
LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CÁC TỪ VIẾT TẮT
2
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KTDH
Kĩ thuật dạy học
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự
đổi mới của chương trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết thực
về Định hướng nghề nghiệp và Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy học
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức sâu
rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp dạy
học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề nghiệp
hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai, đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm năng của
mỗi học sinh.
Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy
cô trong hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp
với sách giáo khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
lớp 9.
Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu
Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm
4 phần:
– Định hướng nghề nghiệp.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch
bài dạy. Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật
rõ ràng, cụ thể, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra
đánh giá để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học được vận dụng phù hợp với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học.
Đây cũng là những gợi ý để giáo viên linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung
tương tự theo thực tế giảng dạy của chính mình.
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.
NHÓM TÁC GIẢ
3
Mục lục
Lời nói đầu...............................................................................................................................3
Chủ đề 1. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH......................................5
Chủ đề 2. DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN .................................................................................12
Chủ đề 3. THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ....................................................................20
Chủ đề 4. THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, DỤNG CỤ DÙNG CHO LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN
TRONG NHÀ..............................................................................................................28
Chủ đề 5. TÍNH TOÁN CHI PHÍ CHO MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ ĐƠN GIẢN..................37
Chủ đề 6. THỰC HÀNH LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.............................................42
Chủ đề 7. MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN LẮP ĐẶT
MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ.......................................................................................52
ÔN TẬP MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ .....................................................60
KIỂM TRA MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ .................................................63
4
Chủ đề
1
THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN
TRONG GIA ĐÌNH
Thời lượng: 2 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
TT
Kiến thức
Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của
thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(1)
Kĩ năng
Đọc được các thông số kĩ thuật chính của thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(2)
Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản để mô tả
được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình.
(3)
Năng lực tự chủ và tự học
Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ
năng đã học về thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình để
giải quyết vấn đề trong những tình huống mới.
(4)
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề về thiết bị
đóng cắt, lấy điện trong gia đình; biết chủ động và
gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều
chỉnh thúc đẩy hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các
thành viên trong nhóm.
(5)
Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về thiết bị
đóng cắt và lấy điện vào học tập và thực tiễn.
(6)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Nhận thức công nghệ
NĂNG LỰC CHUNG
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động 1. Khởi động
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh một số thiết bị điện (đóng cắt và lấy điện) trong gia đình.
5
Vật thật, tranh ảnh hoặc video clip mô tả một số thiết bị đóng cắt
Hoạt động 2. Hình thành
mạch điện, thiết bị lấy điện trong gia đình như: cầu dao, aptomat,
kiến thức, kĩ năng mới
công tắc, ổ cắm điện, phích cắm điện.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi và đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
1. Khởi động
(5 phút)
2. Hình thành
kiến thức,
kĩ năng mới
(65 phút)
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(2 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
(3 phút)
6
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
PPDH/KTDH
chủ đạo
Kích thích nhu cầu
tìm hiểu về thiết Tình huống và câu
PPDH: vấn đáp,
bị đóng cắt mạch hỏi ở phần Mở đầu
trực quan.
điện, thiết bị lấy trong SGK.
điện trong gia đình.
Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.
(1), (2), (3), (4), (5)
– PPDH: thảo luận,
– HS tự đánh giá.
– Thiết bị đóng cắt thuyết trình,
– GV đánh giá.
mạch điện.
trực quan.
– Đánh giá
– Thiết bị lấy điện.
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
(2), (3), (4), (5)
– PPDH: thảo luận. – Đánh giá
Bài tập phần Luyện
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
tập trong SGK.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
(4), (5), (6)
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
trong SGK và bài tập thuyết trình,
về nhà trong SBT.
vấn đáp.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Phần Ghi nhớ của
bài học.
– Câu hỏi phần Mở đầu.
– Hướng dẫn HS tra
cứu tài liệu trong SGK
và trên internet.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
PPDH:
thuyết trình,
sử dụng tài liệu
và internet.
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.
++ Đặt vấn đề và yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện.
++ Cho HS xem thêm hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị
lấy điện trong gia đình và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Xem hình ảnh, vật thật, video clip,… về các thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về thiết bị đóng cắt mạch điện, thiết bị lấy điện trong
gia đình.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (65 phút)
1. THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT MẠCH ĐIỆN (35 phút)
1.1. Cầu dao (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu
chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.2 hoặc vật thật về cầu dao đóng cắt mạch điện trong gia đình,
trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu trong SGK: Cầu dao có những chức năng nào?
Hãy kể tên các bộ phận chính của cầu dao.
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của cầu dao.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về cầu dao điện.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
7
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt mạch điện trong
gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của cầu dao đóng cắt
mạch điện trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.2. Aptomat (CB) (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu
chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.3 hoặc vật thật về aptomat đóng cắt mạch điện trong gia đình,
yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK:
Bộ phận nào của aptomat thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay?
++ Gợi mở, dẫn dắt giúp HS nhận biết những bộ phận chính của aptomat.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật chính của aptomat.
++ Khuyến khích HS tìm hiểu thêm thông tin về aptomat và một số dạng aptomat sử dụng
phổ biến trong mạng điện gia đình (Hình 1.4).
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.3, 1.4; trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt mạch điện trong
gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của aptomat đóng cắt
mạch điện trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
1.3. Công tắc (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong gia đình.
8
++ Cho HS xem Hình 1.5 hoặc vật thật về công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn trong
gia đình, yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK:
Bộ phận nào của công tắc có chức năng đóng, cắt dòng điện đi qua bóng đèn?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của công tắc đóng cắt, điều khiển
bóng đèn trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về công tắc đóng cắt,
điều khiển bóng đèn trong gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.5, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt, điều khiển bóng đèn
trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của công tắc đóng cắt,
điều khiển bóng đèn trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2. THIẾT BỊ LẤY ĐIỆN (30 phút)
2.1. Ổ cắm điện (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.6 hoặc vật thật về ổ cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của ổ cắm điện có
chức năng cung cấp nguồn cho đồ dùng điện?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về ổ cắm điện trong
gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.6, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
9
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của ổ cắm điện trong
gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Phích cắm điện (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động tìm hiểu chức năng,
cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình.
++ Cho HS xem Hình 1.7 hoặc vật thật về phích cắm điện trong gia đình, yêu cầu HS làm
việc cá nhân hoặc làm việc nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SGK: Bộ phận nào của phích
cắm điện có chức năng lấy điện ra từ ổ cắm điện cho đồ dùng điện?
++ Gợi mở, dẫn dắt HS nhận biết những bộ phận chính của phích cắm điện trong gia đình.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu các thông số kĩ thuật và tìm hiểu thêm thông tin về phích cắm điện trong
gia đình.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát hình ảnh, thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học và ghi vào vở.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện trong gia đình.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của phích cắm điện
trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (5).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động để hoàn thành bài tập phần
Luyện tập trong SGK.
•• Câu 1. Nêu tên bộ phận thực hiện chức năng đóng, cắt nguồn điện của cầu dao.
•• Câu 2. Ngoài chức năng đóng, cắt nguồn điện bằng tay, aptomat còn có những chức năng nào?
•• Câu 3. Em hãy đọc giá trị điện áp và cường độ dòng điện định mức của ổ cắm điện và phích
cắm điện sử dụng trong gia đình.
10
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập và câu hỏi Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (2 phút)
a. Mục tiêu: (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Dẫn dắt và gợi mở cho HS tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về những nơi thường lắp đặt aptomat
chống giật trong mạng điện gia đình và giải thích vì sao.
++ Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
++ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK.
++ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài tập phần Vận dụng và bài tập về nhà.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (3 phút)
– Yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong
phần Ghi nhớ ở SGK.
– Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Quan sát Hình 1.1 và kể tên các thiết bị đóng cắt
và lấy điện.
– Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– Yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Dụng cụ đo điện cơ bản
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm, cá nhân.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua bài tập Luyện tập và Vận dụng.
11
Chủ đề
2
DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN CƠ BẢN
Thời lượng: 4 tiết
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực
Yêu cầu cần đạt
TT
Kiến thức
– Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của
một số dụng cụ đo điện cơ bản.
– Nêu được quy trình sử dụng của một số dụng cụ đo điện
cơ bản.
(1)
Kĩ năng
Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản.
(2)
Nhận thức công nghệ
Tóm tắt được các kiến thức, kĩ năng cơ bản về dụng cụ
đo điện.
(3)
Giao tiếp công nghệ
Đọc được kết quả đo điện trên dụng cụ đo điện.
(4)
Sử dụng công nghệ
Sử dụng đúng cách các dụng cụ đo điện cơ bản.
(5)
Tự chủ và tự học
Vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học
về dụng cụ đo điện để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.
(6)
Giao tiếp và hợp tác
Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày
thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề dụng cụ
đo điện cơ bản; biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy
hoạt động chung, khiêm tốn học hỏi các thành viên
trong nhóm.
(7)
Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức,
kĩ năng về dụng cụ đo điện vào thực tiễn.
(8)
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
NĂNG LỰC CHUNG
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động
Hoạt động 1. Khởi động
12
Đồ dùng, học liệu dạy học
– Tình huống và câu hỏi ở phần Mở đầu.
– Hình ảnh đồng hồ vạn năng.
Hoạt động 2. Hình thành Hình ảnh: các bộ phận chính của công tơ điện một pha; các bộ phận
kiến thức, kĩ năng mới
chính của đồng hồ vạn năng; các bộ phận chính của ampe kìm;
sử dụng ampe kìm đo cường độ dòng điện xoay chiều.
Hoạt động 3. Luyện tập
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 4. Vận dụng
Câu hỏi và đáp án phần vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.
Hoạt động 5. Tổng kết – Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)
Mục tiêu
Nội dung
trọng tâm
PPDH/KTDH
chủ đạo
Phương án
đánh giá
Kích thích nhu cầu
1. Khởi động tìm hiểu về một số Tình huống và câu hỏi ở PPDH: vấn đáp,
dụng cụ đo điện phần Mở đầu trong SGK. trực quan.
(5 phút)
GV nhận xét,
đánh giá.
cơ bản.
– Công tơ điện một pha.
2. Hình thành
– Đồng hồ vạn năng
(1), (2), (3), (4), (5),
kiến thức,
(VOM).
(7)
– Ampe kìm (ampe kẹp).
kĩ năng mới
– Thực hành sử dụng
(150 phút)
VOM và ampe kìm.
3. Luyện tập
(15 phút)
4. Vận dụng
(5 phút)
5. Tổng kết –
dặn dò
(5 phút)
(1), (3), (7)
– PPDH: thảo luận,
– HS tự đánh giá.
thuyết trình,
– GV đánh giá.
trực quan.
– Đánh giá
– KTDH: chia sẻ
đồng đẳng.
nhóm đôi.
– PPDH: thảo luận. – Đánh giá
Bài tập phần Luyện tập
– KTDH: chia sẻ đồng đẳng.
trong SGK.
nhóm đôi.
– GV đánh giá.
Bài tập phần Vận dụng PPDH:
(2), (4), (5), (6), (8) trong SGK và bài tập về thuyết trình,
nhà trong SBT.
vấn đáp.
– Phần Ghi nhớ của bài học.
– Câu hỏi phần Mở đầu.
– Hướng dẫn HS tra cứu
tài liệu trong SGK và trên
internet.
PPDH:
thuyết trình,
sử dụng tài liệu
và internet.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
13
B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, yêu cầu HS quan sát Hình 2.1, đặt vấn đề: Dụng cụ đo
điện minh hoạ ở Hình 2.1 đo được những đại lượng điện nào?
++ Minh hoạ thêm hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác và dẫn dắt để giới thiệu mục tiêu
bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Xem hình ảnh, lắng nghe tình huống.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
++ Xem hình ảnh một số dụng cụ đo điện khác.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về một số dụng cụ đo điện cơ bản.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (150 phút)
1. CÔNG TƠ ĐIỆN MỘT PHA (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, thuyết trình, tổ chức HS hoạt động nhóm tìm hiểu công tơ điện
một pha.
++ Cho HS xem Hình 2.2, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Công tơ điện một pha như minh hoạ ở
Hình 2.2 được sử dụng để đo đại lượng điện nào của mạng điện trong nhà?
++ Gợi mở giúp HS nêu công dụng của công tơ điện một pha trong gia đình.
++ Yêu cầu HS mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
++ Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.2, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của công tơ điện một pha.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của công tơ điện một pha
trong gia đình.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
14
2. ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG (VOM) (30 phút)
2.1. Các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động, tìm hiểu các bộ
phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Dẫn dắt HS trình bày công dụng của đồng hồ vạn năng.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, thảo luận và trả lời câu hỏi: Để đo điện áp 220 V xoay chiều,
núm xoay chọn thang đo cần đặt tại vị trí nào?
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.3, trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu công dụng, mô tả các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của đồng hồ vạn năng.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
2.2. Quy trình sử dụng VOM (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
quy trình sử dụng VOM.
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS nêu các bước đo đại lượng điện bằng VOM.
++ Hướng dẫn HS nhận biết các đại lượng điện và thang đo trên VOM.
++ Thao tác mẫu từng bước sử dụng VOM.
++ Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng VOM.
++ Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
++ Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu các bước của quy trình sử dụng VOM.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng VOM.
15
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3. AMPE KÌM (AMPE KẸP) (25 phút)
3.1. Các bộ phận chính của ampe kìm (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan, tổ chức cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu các bộ
phận chính của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong SGK: Em hãy tìm hiểu ampe kìm như minh hoạ ở Hình 2.4
và cho biết ampe kìm có thể sử dụng để đo, kiểm tra những đại lượng điện nào của mạng điện
trong nhà.
++ Dẫn dắt, yêu cầu HS trình bày công dụng của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS tìm hiểu, mô tả các bộ phận chính của ampe kìm.
++ Yêu cầu HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.4, thực hiện các yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu chức năng và mô tả các bộ phận chính của ampe kìm.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được công dụng và các bộ phận chính của ampe kìm.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3.2. Quy trình sử dụng ampe kìm (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thảo luận, KTDH chia sẻ nhóm đôi, tổ chức HS hoạt động nhóm để tìm hiểu
quy trình sử dụng ampe kìm.
++ Dẫn dắt HS nêu các bước đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
++ Hướng dẫn HS xác định giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện xoay chiều cần đo.
++ Gợi mở, yêu cầu HS xác định thang đo cường độ dòng điện xoay chiều phù hợp trên đồng hồ.
++ Thao tác mẫu từng bước sử dụng ampe kìm.
++ Yêu cầu HS mô tả từng bước sử dụng ampe kìm.
++ Hướng dẫn HS đọc kết quả đo.
++ Yêu cầu HS tóm tắt thông tin tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
16
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu các bước của quy trình sử dụng ampe kìm.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày được quy trình sử dụng ampe kìm.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả.
4. THỰC HÀNH SỬ DỤNG VOM VÀ AMPE KÌM (75 phút)
4.1. Thực hành đo điện áp xoay chiều (ACV) (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
bước như Bảng 2.1.
++ Gợi mở, yêu cầu HS xác định tiêu chí đánh giá các bước sử dụng VOM để đo điện áp xoay
chiều như Bảng 2.1.
++ Hướng dẫn, giám sát HS thực hành sử dụng VOM khi có điện.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện áp đo được.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện áp xoay chiều.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá quá trình và kết quả đo điện áp xoay chiều bằng VOM.
4.2. Thực hành đo điện trở (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo điện trở bằng VOM.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng VOM để đo điện trở.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị điện trở đo được.
17
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo điện trở bằng VOM.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo điện trở.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được VOM để đo điện trở.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả đo điện trở bằng VOM.
4.3. Thực hành đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm (25 phút)
a. Mục tiêu: (1), (2), (3), (4), (5), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, thực hành, tổ chức HS đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng
ampe kìm.
++ Nêu mục tiêu của buổi thực hành.
++ Nêu tiêu chí đánh giá kết quả thực hành.
++ Yêu cầu từng nhóm HS thực hành đo khi không có điện dưới sự hướng dẫn của GV theo các
bước như Bảng 2.3.
++ Hướng dẫn, giám sát HS sử dụng ampe kìm khi có điện.
++ Yêu cầu HS dừng công việc khi hết thời gian.
++ Yêu cầu HS báo cáo giá trị cường độ dòng điện xoay chiều đo được.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện yêu cầu của GV.
++ Ghi nhận kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Sử dụng được ampe kìm để đo đo cường độ dòng điện xoay chiều.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, đánh giá kết quả đo cường độ dòng điện xoay chiều bằng ampe kìm.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (7).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng KTDH chia sẻ nhóm đôi, hướng dẫn HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập
phần Luyện tập trong SGK.
•• Câu 1. Hãy nêu công dụng của công tơ điện.
18
•• Câu 2. Hãy nêu các bước đo điện áp xoay chiều 220 V bằng VOM.
•• Câu 3. Hãy nêu các bộ phận chính của ampe kìm và các bước sử dụng ampe kìm để đo
cường độ dòng điện xoay chiều.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được đáp án các bài Luyện tập trong SGK.
d. Phương án đánh giá:
++ Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
++ GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (5 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4),...
 









Các ý kiến mới nhất