KHchudeDONGVAT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Tuấn An
Ngày gửi: 16h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Tuấn An
Ngày gửi: 16h:42' 20-08-2024
Dung lượng: 24.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: CON VẬT NGỘ NGHĨNH
THỜI GIAN THỰC HIỆN : 4 tuần từ 19/02 đến ngày 16 /3/ 2024
LỚP: NHỠ 1
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
Dinh dưỡng sức khỏe
1. Trẻ nói được tên một số món ăn
hàng ngày và dạng chế biến đơn
giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt
có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm,
nấu cháo. 1.2
2. Trẻ thực hiện được một số việc
khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau
mặt, đánh răng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn
2.1
*Phát triễn vận động
3. Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp
nhàng các động tác trong bài thể
dục theo hiệu lệnh 1.1
NỘI DUNG GIÁO DỤC
HOẠT ĐỘNG
1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản *Hoạt động đón trẻ, hoạt động góc, giờ ăn
của một số thực phẩm, món ăn
- Trò chuyện với trẻ trong bữa ăn hàng ngày ở
lớp, ở gia đình. Trẻ được chơi ở góc phân vai bán
hàng
- Tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà
phòng.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với
thời tiết
Hoạt động đón trẻ, hoạt động góc, giờ ăn
- Tiếp tục hướng dẫn, nhắc nhỡ trẻ các thao tác vệ
sinh hàng ngày trong các hoạt động. Rèn trẻ một
số thói quen tự phục vụ.
- Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay,
nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
(phía trước, phía sau, trên đầu).
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra
sau.
Thể dục buổi sáng: BTPTC
- Hô hấp :+ Gà gáy
+ Hít vào thở ra
+ Thổi nơ bay
- Tay:
+ Đưa hai tay ra trước – sau và vỗ vào nhau
+ Đưa ra trước gập khủy tay
+ Đưa hai tay ra trước, về phía sau
- Chân:
+ Đứng, một chân đưa lên trước, khụy gối
+ Xoay người sang hai bên
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang
phải.
- Chân:
+ Nhún chân.
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao
đầu gối.
4. Trẻ kiểm soát được vận động: Đi/ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu
chạy thay đổi hướng vận động đúng lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật
tín hiệu vật chuẩn (4 –5 vật chuẩn chuẩn.
đặt dích dắc). 2.2
5. Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15
m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4
điểm dích dắc, cách nhau 2m)
không chệch ra ngoài. 2.4
6. Trẻ biết phối hợp được cử động
bàn tay,
ngón tay, phối hợp tay - mắt trong
một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây.
+ Đứng nhún chân, khụy gối
- Bụng, lườn:
+Đứng nghiêng người sang hai bên
+ Ngồi, cúi về trước, ngửa ra sau
-Bật: + Bật nhảy taị chỗ
+ Bật chụm chân, tách
*Hoạt động học: Thể dục
- Đi dích dắc( đổi hướng) theo vật chuẩn
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm
- Bật, nhảy từ trên cao xuống
(cao 30x35cm)
-Bật qua vật cản cao 10-15cm
+ Bật qua vật cản cao10- 15cm
- TCVĐ: Chim bói cá rình mồi, mèo và chim sẻ,
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao Mèo đuổi chuột, Về đúng nhà,Thỏ đổi lồng,Đi
30 - 35cm).
như gấu bò như chuột, chó sói xấu tính, kéo co,
+ Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
chạy tiếp sức
- TCDG: Rồng rắn lên mây, Chi chi chành
chành, Đập niêu, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê, Nu
na nu nống, thả
đĩa baba
- Gập giấy.
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Tô, vẽ hình.
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây
Hoạt động góc, tạo hình
- Cho trẻ làm quen các thao tác trong hoạt động :
vẽ, tô màu, cắt dán, nặn
- Hoạt động đón trẻ, trả trẻ cho trẻ tự mang giày,
mặc áo, cởi áo
- Cắt thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12
khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. 3.2
7. Trẻ quan tâm đến những thay đổi
của sự vật, hiện tượng xung quanh
với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo
như đặt câu hỏi về những thay đổi
của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây
lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....1.1
2.PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, * Hoạt động học: Khám phá khoa học
cây hoa quả gần gũi, ích lợi và tác - Tìm hiểu về 1 số con vật nuôi trong gia đình.
- Tìm hiểu về loài bươm bướm.
hại đối với con người.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ - Tìm hiểu về khủng long
đơn giản giữa con vật, cây với môi - Tìm hiểu về các con vật sống dưới biển.
trường sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây.
8. Thu thập thông tin về đối tượng Đặc điểm bên ngoài của con vật,
bằng nhiều cách khác nhau: xem vòng đời phát triển của con vật.
sách, tranh ảnh, nhận xét và trò
chuyện 1.4
- So sánh sự khác nhau và giống
9. Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau - So sánh sự khác nhau và giống
của các đối tượng được quan sát 3.1 nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
Hoạt động ngoài trời:
- Quan sát thời tiết trong ngày, lắng nghe các âm
thanh khác nhau trong sân trường.
- Mô phỏng tiếng kêu của các con vật, tạo dáng
các con vật
- Thảo luận về một số lợi ích và tác hại của một
số con vật
- Hoạt động vui chơi, hoạt động góc
Nhận biết đặc điểm nổi bật bên ngoài và ích lợi,
tác hại của con vật đối với con người.
- Biết lợi ích và tác hại của một số con vật đối với
đời sống của con người
- So sánh sự khác nhau, giống nhau giữa 2 con
vật.
- phân biệt được điểm giống và khác nhau của
một số đồ dùng quen thuộc về hình dạng, kích
thước, màu sắc..
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu
10. Trẻ đếm được trên đối tượng
trong phạm vi 10 1.2
11. Trẻ biết gộp hai nhóm đối tượng
có số lượng trong phạm vi 5, đếm
và nói kết quả. 1.4
12.Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: rau
quả, con vật, đồ gỗ…1.2
13. Trẻ biết lắng nghe và trao đổi
với người đối thoại 1.3
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
10 và đếm theo khả năng
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành
các nhóm nhỏ hơn.
- Tách, gộp 2 nhóm trong phạm vi 5
3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Trẻ hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính
- Mọi lúc mọi nơi:
chất, công dụng và các từ biểu cảm + Đón trẻ, chơi ở góc, ngoài trời, hoạt động vui
chơi theo ý thích: Trẻ xem tranh và trò chuyện về
các loại con vật mà trẻ biết.
+ Hoạt động học: Trẻ biết được tên gọi đặc điểm
của các con vật thông qua các họat động khám
phá.
Nghe hiểu nội dung các câu đơn,
câu mở rộng, câu phức.
- Nghe hiểu nội dung truyện kể,
truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
14.Trẻ có thể nói rõ để người nghe
có thể hiểu được. 2.1
- Hoạt động học: Làm quen với toán
- Đếm đến 5, nhận biết nhóm có số lượng 5
+ Biết nhận ra số lượng, chữ số 5
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè
phù hợp với độ tuổi.
- Phát âm các tiếng có chứa các âm
khó.
Hoạt động chơi góc, chơi ngoài trời, đón trẻ,
trả trẻ
- Trẻ chú ý nghe câu hỏi của cô, nghe cô đọc thơ,
kể chuyện và hiểu nội dung.
Hoạt động học:
- Thơ “ Đàn gà con”
- Thơ “ Ong và bướm”
- Đọc thơ: “Cá ngủ ở đâu”
- Kể chuyện “Dê đen và dê trắng”.
Hoạt động mọi lúc mọi nơi:
- Trò chuyện với trẻ về tên và đặc điểm của các
loại con vật trẻ biết.
- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái
gì? Ở đâu? Khi nào? Để làm gì?.
15.Trẻ cầm sách đúng chiều và giở
từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc”
sách theo tranh minh họa (“đọc
vẹt”). 3.3
- Trẻ đọc thơ, trò chuyện cùng cô và các bạn
trong các hoạt động.
- Ví dụ: Con thích con vật nào nhất? Vì sao?
Làm quen với cách đọc và viết tiếng Hoạt động góc, hoạt động mọi lúc mọi nơi
- Trò chuyện với trẻ tại góc thư viện của lớp của
Việt:
trường về cách đọc sách, giở sách và cùng đọc
- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, với trẻ
- Trong các hoạt động mọi lúc mọi nơi cô và trẻ
từ dòng trên xuống dòng dưới.
cùng trò chuyện về cách đọc sách.
- Hướng viết của các nét chữ; đọc
ngắt nghỉ sau các dấu.
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc
của sách.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
- Giữ gìn, bảo vệ sách.
4 .PHÁT TRIỄN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
16. Cố gắng hoàn thành công việc
Trẻ biết hoàn thành công việc được * Hoạt động chơi góc, chơi theo ý thích
- Cô phân công lịch trực nhật cho các tổ
được giao 2.2
giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
- Cô nhắc nhở các con khi chơi xong phải biết cất
dọn đồ chơi, phải cố gắng hoàn thành sản phẩm
của mình.
- Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn bè để cùng
thực hiện các hoạt động ( chơi, trực nhật…)
- Biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn.
17. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ - Nhận biết một số trạng thái cảm *Hoạt động đón trẻ, vui chơi
hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, - Trò chuyện, giáo dục trẻ mọi lúc mọi nơi vào
mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, các giờ hoạt động học và chơi phân vai.
3.1
giọng nói, tranh ảnh
18. Nói được điều bé thích, không - Sở thích, khả năng của bản thân
* Hoạt động chơi, học, vệ sinh ăn ngủ
thích, những việc gì bé có thể làm
được. 1.2
19. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào - Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép
hỏi lễ phép 4.2
20. Thích chăm sóc cây, con vật - Bảo vệ chăm sóc con vật và cây
thân thuộc 5.1
cối.
21. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ
lời và thể hiện sắc thái của bài hát
qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...2.1
22. Vận động nhịp nhàng theo nhịp
điệu các bài hát, bản nhạc với các
hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu,
múa ). 2.2
23.Phối hợp các kĩ năng xếp hình để
tạo thành các sản phẩm có kiếu
dáng, màu sắc khác nhau.2.7
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi cảm ơn, xin lỗi, xin
phép mọi lúc, mọi nơi.
* Hoạt động chơi, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
- Cô giáo dục trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào
hỏi lễ phép.
* Hoạt động học, chơi ngoài trời, hoạt động ở
các góc
- Góc thiên nhiên trẻ biết chăm sóc cây: tưới
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
nước, lau lá…cho cây
- Biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình, và
các con vật có ích….
5. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể * Hoạt động học: Giáo dục âm nhạc:
hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
- Hát và VTTN2/4:“Gà trống, mèo con và cún
con”.
- Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản - Dạy hát: “Đố bạn”.
- - Hát vận động “ Cá vàng bơi”
nhạc.
- Dạy hát: “Chị ong nâu và em bé”.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo - Nghe hát: Gà gáy le te, Lý con cua, cái cò, Màu
phách, nhịp,tiết tấu.
áo chú bộ độ
Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề
động vật, sử dụng các dụng cụ âm nhạc.
- Sử dụng các kĩ năng xé, vẽ, cắt, * Tạo hình
nặn, xếp hình để tạo ra sản phẩm có - Vẽ, tô màu con mèo
màu sắc, kích thước, hình dáng/ - Vẽ, tô màu con bướm
đường nét.
- Cắt, dán con vật sống dưới nước.
- Nặn các con vật mà bé thích.
Góc tạo hình:
- Biết sử dụng các dụng cụ, vật liệu, phối hợp
màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm
có nội dung và bố cục đơn giản.
Làm các album về các con vật
Cắt dán các hình các con vật theo ý thích,
24. Nhận xét các sản phẩm tạo hình - Nhận xét sản phẩm tạo hình về * Hoạt động tạo hình:
về màu sắc, đường nét , hình màu sắc, hình dáng/ đường nét..
- Gợi ý để trẻ nói lên dược ý tưởng về sản phẩm
dáng2.8
tạo hình của mình và các bạn.
THỜI GIAN THỰC HIỆN : 4 tuần từ 19/02 đến ngày 16 /3/ 2024
LỚP: NHỠ 1
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
Dinh dưỡng sức khỏe
1. Trẻ nói được tên một số món ăn
hàng ngày và dạng chế biến đơn
giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt
có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm,
nấu cháo. 1.2
2. Trẻ thực hiện được một số việc
khi được nhắc nhở:
- Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau
mặt, đánh răng.
- Tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn
2.1
*Phát triễn vận động
3. Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp
nhàng các động tác trong bài thể
dục theo hiệu lệnh 1.1
NỘI DUNG GIÁO DỤC
HOẠT ĐỘNG
1. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản *Hoạt động đón trẻ, hoạt động góc, giờ ăn
của một số thực phẩm, món ăn
- Trò chuyện với trẻ trong bữa ăn hàng ngày ở
lớp, ở gia đình. Trẻ được chơi ở góc phân vai bán
hàng
- Tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà
phòng.
- Lựa chọn trang phục phù hợp với
thời tiết
Hoạt động đón trẻ, hoạt động góc, giờ ăn
- Tiếp tục hướng dẫn, nhắc nhỡ trẻ các thao tác vệ
sinh hàng ngày trong các hoạt động. Rèn trẻ một
số thói quen tự phục vụ.
- Hô hấp: Hít vào, thở ra.
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay,
nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
(phía trước, phía sau, trên đầu).
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước, ngửa người ra
sau.
Thể dục buổi sáng: BTPTC
- Hô hấp :+ Gà gáy
+ Hít vào thở ra
+ Thổi nơ bay
- Tay:
+ Đưa hai tay ra trước – sau và vỗ vào nhau
+ Đưa ra trước gập khủy tay
+ Đưa hai tay ra trước, về phía sau
- Chân:
+ Đứng, một chân đưa lên trước, khụy gối
+ Xoay người sang hai bên
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang
phải.
- Chân:
+ Nhún chân.
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt từng chân co cao
đầu gối.
4. Trẻ kiểm soát được vận động: Đi/ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu
chạy thay đổi hướng vận động đúng lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật
tín hiệu vật chuẩn (4 –5 vật chuẩn chuẩn.
đặt dích dắc). 2.2
5. Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo
trong thực hiện bài tập tổng hợp:
- Chạy liên tục theo hướng thẳng 15
m
trong 10 giây.
- Ném trúng đích ngang (xa 2 m).
- Bò trong đường dích dắc (3 - 4
điểm dích dắc, cách nhau 2m)
không chệch ra ngoài. 2.4
6. Trẻ biết phối hợp được cử động
bàn tay,
ngón tay, phối hợp tay - mắt trong
một số hoạt động:
- Vẽ hình người, nhà, cây.
+ Đứng nhún chân, khụy gối
- Bụng, lườn:
+Đứng nghiêng người sang hai bên
+ Ngồi, cúi về trước, ngửa ra sau
-Bật: + Bật nhảy taị chỗ
+ Bật chụm chân, tách
*Hoạt động học: Thể dục
- Đi dích dắc( đổi hướng) theo vật chuẩn
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30 cm
- Bật, nhảy từ trên cao xuống
(cao 30x35cm)
-Bật qua vật cản cao 10-15cm
+ Bật qua vật cản cao10- 15cm
- TCVĐ: Chim bói cá rình mồi, mèo và chim sẻ,
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao Mèo đuổi chuột, Về đúng nhà,Thỏ đổi lồng,Đi
30 - 35cm).
như gấu bò như chuột, chó sói xấu tính, kéo co,
+ Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
chạy tiếp sức
- TCDG: Rồng rắn lên mây, Chi chi chành
chành, Đập niêu, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt dê, Nu
na nu nống, thả
đĩa baba
- Gập giấy.
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng.
- Tô, vẽ hình.
- Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây
Hoạt động góc, tạo hình
- Cho trẻ làm quen các thao tác trong hoạt động :
vẽ, tô màu, cắt dán, nặn
- Hoạt động đón trẻ, trả trẻ cho trẻ tự mang giày,
mặc áo, cởi áo
- Cắt thành thạo theo đường thẳng.
- Xây dựng, lắp ráp với 10 - 12
khối.
- Biết tết sợi đôi.
- Tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. 3.2
7. Trẻ quan tâm đến những thay đổi
của sự vật, hiện tượng xung quanh
với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo
như đặt câu hỏi về những thay đổi
của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây
lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....1.1
2.PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Đặc điểm bên ngoài của con vật, * Hoạt động học: Khám phá khoa học
cây hoa quả gần gũi, ích lợi và tác - Tìm hiểu về 1 số con vật nuôi trong gia đình.
- Tìm hiểu về loài bươm bướm.
hại đối với con người.
- Quan sát, phán đoán mối liên hệ - Tìm hiểu về khủng long
đơn giản giữa con vật, cây với môi - Tìm hiểu về các con vật sống dưới biển.
trường sống.
- Cách chăm sóc và bảo vệ con vật,
cây.
8. Thu thập thông tin về đối tượng Đặc điểm bên ngoài của con vật,
bằng nhiều cách khác nhau: xem vòng đời phát triển của con vật.
sách, tranh ảnh, nhận xét và trò
chuyện 1.4
- So sánh sự khác nhau và giống
9. Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.
đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau - So sánh sự khác nhau và giống
của các đối tượng được quan sát 3.1 nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.
Hoạt động ngoài trời:
- Quan sát thời tiết trong ngày, lắng nghe các âm
thanh khác nhau trong sân trường.
- Mô phỏng tiếng kêu của các con vật, tạo dáng
các con vật
- Thảo luận về một số lợi ích và tác hại của một
số con vật
- Hoạt động vui chơi, hoạt động góc
Nhận biết đặc điểm nổi bật bên ngoài và ích lợi,
tác hại của con vật đối với con người.
- Biết lợi ích và tác hại của một số con vật đối với
đời sống của con người
- So sánh sự khác nhau, giống nhau giữa 2 con
vật.
- phân biệt được điểm giống và khác nhau của
một số đồ dùng quen thuộc về hình dạng, kích
thước, màu sắc..
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1-2 dấu hiệu
10. Trẻ đếm được trên đối tượng
trong phạm vi 10 1.2
11. Trẻ biết gộp hai nhóm đối tượng
có số lượng trong phạm vi 5, đếm
và nói kết quả. 1.4
12.Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát: rau
quả, con vật, đồ gỗ…1.2
13. Trẻ biết lắng nghe và trao đổi
với người đối thoại 1.3
- Đếm trên đối tượng trong phạm vi
10 và đếm theo khả năng
- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.
- Tách một nhóm đối tượng thành
các nhóm nhỏ hơn.
- Tách, gộp 2 nhóm trong phạm vi 5
3. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Trẻ hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính
- Mọi lúc mọi nơi:
chất, công dụng và các từ biểu cảm + Đón trẻ, chơi ở góc, ngoài trời, hoạt động vui
chơi theo ý thích: Trẻ xem tranh và trò chuyện về
các loại con vật mà trẻ biết.
+ Hoạt động học: Trẻ biết được tên gọi đặc điểm
của các con vật thông qua các họat động khám
phá.
Nghe hiểu nội dung các câu đơn,
câu mở rộng, câu phức.
- Nghe hiểu nội dung truyện kể,
truyện đọc phù hợp với độ tuổi.
14.Trẻ có thể nói rõ để người nghe
có thể hiểu được. 2.1
- Hoạt động học: Làm quen với toán
- Đếm đến 5, nhận biết nhóm có số lượng 5
+ Biết nhận ra số lượng, chữ số 5
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè
phù hợp với độ tuổi.
- Phát âm các tiếng có chứa các âm
khó.
Hoạt động chơi góc, chơi ngoài trời, đón trẻ,
trả trẻ
- Trẻ chú ý nghe câu hỏi của cô, nghe cô đọc thơ,
kể chuyện và hiểu nội dung.
Hoạt động học:
- Thơ “ Đàn gà con”
- Thơ “ Ong và bướm”
- Đọc thơ: “Cá ngủ ở đâu”
- Kể chuyện “Dê đen và dê trắng”.
Hoạt động mọi lúc mọi nơi:
- Trò chuyện với trẻ về tên và đặc điểm của các
loại con vật trẻ biết.
- Trả lời và đặt các câu hỏi: Ai? Cái
gì? Ở đâu? Khi nào? Để làm gì?.
15.Trẻ cầm sách đúng chiều và giở
từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc”
sách theo tranh minh họa (“đọc
vẹt”). 3.3
- Trẻ đọc thơ, trò chuyện cùng cô và các bạn
trong các hoạt động.
- Ví dụ: Con thích con vật nào nhất? Vì sao?
Làm quen với cách đọc và viết tiếng Hoạt động góc, hoạt động mọi lúc mọi nơi
- Trò chuyện với trẻ tại góc thư viện của lớp của
Việt:
trường về cách đọc sách, giở sách và cùng đọc
- Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, với trẻ
- Trong các hoạt động mọi lúc mọi nơi cô và trẻ
từ dòng trên xuống dòng dưới.
cùng trò chuyện về cách đọc sách.
- Hướng viết của các nét chữ; đọc
ngắt nghỉ sau các dấu.
- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc
của sách.
- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.
- Giữ gìn, bảo vệ sách.
4 .PHÁT TRIỄN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
16. Cố gắng hoàn thành công việc
Trẻ biết hoàn thành công việc được * Hoạt động chơi góc, chơi theo ý thích
- Cô phân công lịch trực nhật cho các tổ
được giao 2.2
giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
- Cô nhắc nhở các con khi chơi xong phải biết cất
dọn đồ chơi, phải cố gắng hoàn thành sản phẩm
của mình.
- Biết trao đổi, thỏa thuận với bạn bè để cùng
thực hiện các hoạt động ( chơi, trực nhật…)
- Biết làm việc cá nhân và phối hợp với bạn.
17. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ - Nhận biết một số trạng thái cảm *Hoạt động đón trẻ, vui chơi
hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, - Trò chuyện, giáo dục trẻ mọi lúc mọi nơi vào
mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh. ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, các giờ hoạt động học và chơi phân vai.
3.1
giọng nói, tranh ảnh
18. Nói được điều bé thích, không - Sở thích, khả năng của bản thân
* Hoạt động chơi, học, vệ sinh ăn ngủ
thích, những việc gì bé có thể làm
được. 1.2
19. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào - Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép
hỏi lễ phép 4.2
20. Thích chăm sóc cây, con vật - Bảo vệ chăm sóc con vật và cây
thân thuộc 5.1
cối.
21. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ
lời và thể hiện sắc thái của bài hát
qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ ...2.1
22. Vận động nhịp nhàng theo nhịp
điệu các bài hát, bản nhạc với các
hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu,
múa ). 2.2
23.Phối hợp các kĩ năng xếp hình để
tạo thành các sản phẩm có kiếu
dáng, màu sắc khác nhau.2.7
- Giáo dục trẻ biết chào hỏi cảm ơn, xin lỗi, xin
phép mọi lúc, mọi nơi.
* Hoạt động chơi, ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân
- Cô giáo dục trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào
hỏi lễ phép.
* Hoạt động học, chơi ngoài trời, hoạt động ở
các góc
- Góc thiên nhiên trẻ biết chăm sóc cây: tưới
- Giữ gìn vệ sinh môi trường
nước, lau lá…cho cây
- Biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình, và
các con vật có ích….
5. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể * Hoạt động học: Giáo dục âm nhạc:
hiện sắc thái, tình cảm của bài hát
- Hát và VTTN2/4:“Gà trống, mèo con và cún
con”.
- Vận động nhịp nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản - Dạy hát: “Đố bạn”.
- - Hát vận động “ Cá vàng bơi”
nhạc.
- Dạy hát: “Chị ong nâu và em bé”.
- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo - Nghe hát: Gà gáy le te, Lý con cua, cái cò, Màu
phách, nhịp,tiết tấu.
áo chú bộ độ
Góc âm nhạc: Biểu diễn các bài hát về chủ đề
động vật, sử dụng các dụng cụ âm nhạc.
- Sử dụng các kĩ năng xé, vẽ, cắt, * Tạo hình
nặn, xếp hình để tạo ra sản phẩm có - Vẽ, tô màu con mèo
màu sắc, kích thước, hình dáng/ - Vẽ, tô màu con bướm
đường nét.
- Cắt, dán con vật sống dưới nước.
- Nặn các con vật mà bé thích.
Góc tạo hình:
- Biết sử dụng các dụng cụ, vật liệu, phối hợp
màu sắc, hình dạng, đường nét để tạo ra sản phẩm
có nội dung và bố cục đơn giản.
Làm các album về các con vật
Cắt dán các hình các con vật theo ý thích,
24. Nhận xét các sản phẩm tạo hình - Nhận xét sản phẩm tạo hình về * Hoạt động tạo hình:
về màu sắc, đường nét , hình màu sắc, hình dáng/ đường nét..
- Gợi ý để trẻ nói lên dược ý tưởng về sản phẩm
dáng2.8
tạo hình của mình và các bạn.
 









Các ý kiến mới nhất