KHBH16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 06h:40' 15-12-2025
Dung lượng: 574.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thiều Thi Thu
Ngày gửi: 06h:40' 15-12-2025
Dung lượng: 574.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16 :
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động Sinh hoạt dưới cờ, HS thược hiện được một số việc làm cụ thể để
giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập,
quần áo
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Tổng phụ trách Đội thực hiện các bước trong buổi lễ chào cờ đầu tuần.
2. Tìm hiểu về những người có công với quê hương
- Gt chủ đề Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý
- Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc tốt
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ dành tặng các bạn nhỏ ở
những vùng khó khăn
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội việc làm tốt
- Dặn học thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động trang trí của triển lãm
------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian( trước, sau, trên, dưới, trái,
phải, ở giữa). Từ đó xác định vị trí giữa các hình.
- Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan
hệ vị trí giữa các hình.
- Gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta)
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá
* Trước, sau, ở giữa
- HS quan sát tranh “ Thỏ xếp hàng” nhận biết được vị trí trước - sau - ở giữa
* Trên, dưới
- HS quan sát tranh “ Búp bê” nhận biết được vị trí trên – dưới
* Bài 1: HS quan sát hình nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu
rồi tìm số thích hợp trong ô.
*Bài 2: HS quan sát hình nhận biết được vị trí các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên
cột đèn giao thông từ đó xác màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. định vị trí của
mỗi trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm số thích hợp trong ô.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo cặp và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét – GV nhận xét chốt. HS đọc đồng thanh: Hàng trước
có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn.
*Bài 2: HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4 và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt. HS đọc đồng thanh: Có tất cả 9 viên gạch
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 71: ươc
ươt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn
có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Viết đúng các vần ươc, ươt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần
ươc, ươt.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn
văn đọc và các hình ảnh trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển.
- GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươc.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo thành ươt.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng được .Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng được. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng được.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số
HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng
thanh một lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện
dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh
vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với
dược sĩ, lướt ván.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần ươc, ươt.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình
thức:
1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ nhóm 1: i, t, u, tư, , , P;
nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ,
nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q);
2. viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ).
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván.
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một
số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Nam mơ ước làm những nghề gi?
+ Em có thích làm những nghề như Nam mơ ước không?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời:
Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh?
Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gi? (Chữa bệnh cho
mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại
các văn ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
Thứ ba, ngày 23 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc dúng các vần ươm, ươp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu,
đoạn có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ươm, ươp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các
vần ươm, ươp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ươp có trong bài
học.
Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. Phát triển kỹ năng quan
sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- Cảm nhận được vật và cuộc sống vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ
có tinh yêu với động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Trên giàn,/ hoa
mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn.
- GV gìới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
* So sánh các vần
- GV gìới thiệu vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm gìống
và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp.- HS nối tiếp nhau đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm.
- GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để tạo thành ươp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp một số lần.
b. Đọc tiếng: Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm.
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng bướm. Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng bướm.
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn tiếng bướm. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng bướm.
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau - Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
- Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc
trong các tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS phân tích tiếng,
- HS nêu lại cách ghép.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn
mướp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm ,phân tích và
đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . GV thực hiện các bước
tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp , nườm, nượp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ
thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới.
- HS đánh vần tiếng nói mới đọc. Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những
tiếng có vần ươm, ươp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo?
+ Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của chú mèo?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh
(Tên của những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong
tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện nào muốn
kế với các bạn về con vật nuôi yêu thích của em không?)
- GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích.
* Củng cố: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt
cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại
các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 15 VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan
hệ vị trí giữa các hình.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các
đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
a) Cho HS quan sát tranh Thỏ và Rùa, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái
sang phải, để xác định bên phải là Rùa, bên trái là Thỏ.
b) Cho HS quan sát tranh, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải:
thứ nhất là Mai, thứ hai là Nam và thứ ba là Rô-bốt.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
HS tự quan sát vị trí các hình đã cho (trong SGK) để xác định bên trái là khối
hình nào, bên phải là khối hình nào.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Bên phải là khối hộp
chữ nhật, bên trái là khối lập phương.
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
HS quan sát hình, từ đó sát định được vị trí của mỗi hình theo yêu cầu của đề
bài.
Lưu ý: GV có thể nêu các ví dụ trong thực tế (ngoài SGK) để củng cố nhận biết
vị trí, định hướng không gian giữa các hình, …
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Vị trí thứ ba; hình tròn;
hình vuông.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
a)HS quan sát trang 99 SGK rồi nêu tên các hình từ trái sang phải.
b)HS sát định hình ở giữa hình tam giác và hình tròn là hình nào rồi nêu tên hình
đó.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án a) Hình tam giác, hình
vuông, hình tròn, hình chữ nhật. b) Hình vuông.
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS sát định được đâu là mặt trước, mặt trên, mặt bên phải của khối lập
phương.
- GV gợi ý: Hình A đã cho biết các màu các mặt trước, mặt trên, mặt bên phải
của khối lập phương.
- Dựa vào màu tô ở các mặt của hình A, HS chỉ ra được các mặt trên, mặt trước,
mặt bên phải của ình B có màu nào.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Mặt trước màu xanh,
mặt trên màu vàng, mặt bên phải màu đỏ.
Củng cố , dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG
ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ năng sưu
tầm, xử lý thông tin .
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thể hiện được việc em có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Khởi động : HS hát chơi trò chơi
II. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1 : Trò chơi “ Con số bí ẩn ”
* Bước 1: Làm việc cả lớp HS được chia thành 6 nhóm . Mỗi nhóm có một HS
lên rút thăm .
- GV sẽ công bố số thứ tự tương ứng với 1 biển báo giao thông để các nhóm
chuẩn bị trình bày.
* Bước 2: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận về biển báo mà nhóm mình đã rút thăm được . Đưa ra tình huống
Ví dụ : Bố đèo em đi chơi , gặp biển báo “ Đường người đi bộ sang ngang ” , em
nhắc bố điều khiển xe chạy chậm lại , chú ý quan sát , ưu tiên cho người đi bộ
sang ngang
- Nếu cần sẽ dừng hẳn xe lại , đợi người đi bộ qua hết mới tiếp tục đi .
- Cử một bạn sẽ trình bày trước lớp .
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về biển báo giao thông nhóm đã chuẩn bị .
- Các nhóm nhận xét , góp ý lẫn nhau .
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt . 93
* Em có thể đóng góp gì cho cộng đồng ?
Hoạt động 2 : Đóng vai xử lí tình huống
- Làm việc theo nhóm - Mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống được thể hiện
ở hình vẽ trang 65 ( SGK ) (các em cũng có thể nghĩ ra một tình huống khác) .
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để nêu ra những cách ứng xử khác
nhau có thể có . Sau đó , chọn một cách mà các em cho là tốt nhất để đóng vai .
- Một số HS xung phong nhận vai và trình bày trước lớp .
Bước 2 : Làm việc cả lớp Các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng (Ví dụ: Tình huống 1: Nhắc nhở các bạn giữ trật tự nơi
công cộng Tình huống 2 : Nhắc nhở mọi người vứt rác đúng nơi quy định ).
- Nhóm khác nhận xét và bình luận về cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng rai
, từ đó rút ra bài học : Mỗi người đều cần có ý thức trách nhiệm đóng góp cho
cộng đồng từ những việc làm hằng ngày như giữ trật tự , giữ vệ sinh nơi công
cộng , ...
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt .
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét toàn bộ giờ học
- Dặn HS bị bài sau
Thứ tư, ngày 24 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 73: ươn
ương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu,
đoạn có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần
ươn, ương.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần
làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi.
- GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết tên bải lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm giống
và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào để tạo thành uông.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương một số lần.
b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng lượn . Lớp đánh vần đồng thanh tiếng lượn.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng lượn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lượn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng
thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu 1-2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con
đường
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu
cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươn trong khu vườn, phân tích và
đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với hạt sương, con đường
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươn, ương.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươn, ương ; từ khu
vườn, con đường
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần ươn, ương.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
BUỔI SÁNG
Thứ hai, ngày 22 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động Sinh hoạt dưới cờ, HS thược hiện được một số việc làm cụ thể để
giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khăn như: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập,
quần áo
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Nhắc học sinh mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
- Học sinh: Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Tổng phụ trách Đội thực hiện các bước trong buổi lễ chào cờ đầu tuần.
2. Tìm hiểu về những người có công với quê hương
- Gt chủ đề Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý
- Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc tốt
- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ dành tặng các bạn nhỏ ở
những vùng khó khăn
- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội việc làm tốt
- Dặn học thể hiện hoặc cổ vũ hoạt động trang trí của triển lãm
------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 15: VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có nhận biết ban đầu về định hướng không gian( trước, sau, trên, dưới, trái,
phải, ở giữa). Từ đó xác định vị trí giữa các hình.
- Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan
hệ vị trí giữa các hình.
- Gắn định hướng không gian với vị trí các đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta)
- Yêu thích môn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi, bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Khám phá
* Trước, sau, ở giữa
- HS quan sát tranh “ Thỏ xếp hàng” nhận biết được vị trí trước - sau - ở giữa
* Trên, dưới
- HS quan sát tranh “ Búp bê” nhận biết được vị trí trên – dưới
* Bài 1: HS quan sát hình nhận biết được vị trí trước, sau, ở giữa của các toa tàu
rồi tìm số thích hợp trong ô.
*Bài 2: HS quan sát hình nhận biết được vị trí các đèn màu đỏ, vàng, xanh trên
cột đèn giao thông từ đó xác màu của mỗi đèn ở vị trí thích hợp. định vị trí của
mỗi trước, sau, ở giữa của các toa tàu rồi tìm số thích hợp trong ô.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo cặp và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét – GV nhận xét chốt. HS đọc đồng thanh: Hàng trước
có 4 bạn, hàng sau có 6 bạn.
*Bài 2: HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm 4 và nêu kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chốt. HS đọc đồng thanh: Có tất cả 9 viên gạch
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Dặn học sinh ôn lại bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 71: ươc
ươt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần ươc, ươt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn
có các vần ươc, ươt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung
đã đọc.
- Viết đúng các vần ươc, ươt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần
ươc, ươt.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươc, ươt có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng nói. Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và đời sống trên biển thông qua đoạn
văn đọc và các hình ảnh trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
nhận biết một số lần: Hà ước/ được lướt/ sóng biển.
- GV giới thiệu các vần mới ươc, ươt. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh vần ươc, ươt để tìm ra điểm giống và
khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươc.
+ GV yêu cầu HS thảo chữ c, ghép t vào để tạo thành ươt.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng được. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng được.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng được .Lớp đánh vần đồng thanh tiếng được.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng được. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng được.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số
HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng
thanh một lần tất cả các tiếng.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươc, ươt.
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: thước kẻ, dược sĩ, lướt ván.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chong chóng
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ thước kẻ xuất hiện
dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươc trong thước kẻ, phân tích và đánh
vần tiếng thước, đọc trơn thước kẻ. GV thực hiện các bước tương tự đối với
dược sĩ, lướt ván.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đổng thanh một lần,
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươc, ươt. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần ươc, ươt.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươc, ươt, dược, lướt. (chữ cỡ vừa).
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV cho HS luyện viết hạ cỡ chữ. Việc hạ cỡ chữ được tiến hành theo hai hình
thức:
1. viết các chữ cái cỡ nhỏ theo bốn nhóm chữ nhóm 1: i, t, u, tư, , , P;
nhóm 2: r, s, v, c, x, e, ê;
nhóm 3: 0, ô, ơ, a, ă, â, d, đ,
nhóm 4: 1, b, h, k, y,g. q);
2. viết vần, từ ngữ song song hai cỡ chữ (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ).
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các từ ngữ thước kẻ, lướt ván.
GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng
cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươc, ươt.
- GV yêu cầu một số (45) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất
cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rối cả lớp đọc đống thanh những tiếng có vần ươc, ươt trong đoạn văn một
số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Nam mơ ước làm những nghề gi?
+ Em có thích làm những nghề như Nam mơ ước không?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi HS trả lời:
Hãy nói về nghề nghiệp của những người trong tranh?
Nhiệm vụ của bác sĩ, phi công, kiến trúc sư, thấy giáo là gi? (Chữa bệnh cho
mọi người; lái máy bay; vẽ thiết kế những ngôi nhà; dạy học)
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại
các văn ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không.
Thứ ba, ngày 23 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 72: ƯƠM, ƯƠP
1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết và đọc dúng các vần ươm, ươp; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, cầu,
đoạn có các vần ươm, ươp; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ươm, ươp (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các
vần ươm, ươp
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươm, ươp có trong bài
học.
Phát triển kỹ năng nói về chủ điểm vật nuôi yêu thích. Phát triển kỹ năng quan
sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
- Cảm nhận được vật và cuộc sống vẻ đáng yêu của loài vật nuôi trong nhà, từ
có tinh yêu với động
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo: Trên giàn,/ hoa
mướp vàng bươm,/ bướm bay rập rờn.
- GV gìới thiệu các vần mới ươm, ươp. Viết tên bài lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
* So sánh các vần
- GV gìới thiệu vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh các vần ươm, ươp để tìm ra điểm gìống
và khác nhau.
- GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
* Đánh vần các vần
- GV đánh vần mẫu các vần ươm, ươp.- HS nối tiếp nhau đánh vần.
- Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
- Đọc trơn các vần - HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
* Ghép chữ cái tạo vần
- GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ươm.
- GV yêu cầu HS tháo chữ m, ghép p vào để tạo thành ươp.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươm, ươp một số lần.
b. Đọc tiếng: Đọc tiếng mẫu
- GV gìới thiệu mô hình tiếng bướm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bướm.
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đánh vần tiếng bướm. Lớp đánh vần đồng thanh
tiếng bướm.
- GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn tiếng bướm. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng bướm.
* Đọc tiếng trong SHS
- Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau - Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
- Đọc trơn tiếng.
- GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc
trong các tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả
*Ghép chữ cái tạo tiếng
- HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươm, ươp - HS phân tích tiếng,
- HS nêu lại cách ghép.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: con bướm, nườm nượp, giàn
mướp
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con bướm , GV nêu
yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ con bướm, xuất hiện dưới
tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươm trong con bướm ,phân tích và
đánh vần tiếng con bướm đọc trơn từ ngữ con bướm . GV thực hiện các bước
tương tự đối với nườm nượp, giàn mướp
- GV yêu cầu HS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươm, ươp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy
trình và cách viết các vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươm, ươp , nườm, nượp.(chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươm, ươp; từ ngữ
thước kẻ, lướt ván. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết
hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ươm, ươp.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng mới.
- HS đánh vần tiếng nói mới đọc. Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những
tiếng có vần ươm, ươp trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Mèo mướp đang sưởi nắng ở đâu? + Sưởi nắng có ích lợi gì đối với mèo?
+ Đoạn văn nói đến những bộ phận cơ thể nào của chú mèo?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
*Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về các con vật trong tranh
(Tên của những con vật trong tranh là gi? Em thích loài vật nuổi nào (có trong
tranh hoặc không ? Vì sao em thích loài vật này? Em có câu chuyện nào muốn
kế với các bạn về con vật nuôi yêu thích của em không?)
- GV có thể cho HS trao đổi thêm về các loài vật nuôi mà HS yêu thích.
* Củng cố: - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần ươm, ươp và đặt
cầu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại
các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
Bài 15 VỊ TRÍ, ĐỊNH HƯỚNG TRONG KHÔNG GIAN ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+Phát triển trí tưởng tượng không gian. Bước đầu phân tích xác định mối quan
hệ vị trí giữa các hình.
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời gắn định hướng không gian với vị trí các
đồ vật thực tế (thường gặp quanh ta).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Máy tính, tivi. Bộ đồ dùng học toán 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
- HS lắng nghe GV nêu yêu cầu của bài.
a) Cho HS quan sát tranh Thỏ và Rùa, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái
sang phải, để xác định bên phải là Rùa, bên trái là Thỏ.
b) Cho HS quan sát tranh, nhận biết theo hướng nhìn của HS, từ trái sang phải:
thứ nhất là Mai, thứ hai là Nam và thứ ba là Rô-bốt.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
HS tự quan sát vị trí các hình đã cho (trong SGK) để xác định bên trái là khối
hình nào, bên phải là khối hình nào.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Bên phải là khối hộp
chữ nhật, bên trái là khối lập phương.
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
HS quan sát hình, từ đó sát định được vị trí của mỗi hình theo yêu cầu của đề
bài.
Lưu ý: GV có thể nêu các ví dụ trong thực tế (ngoài SGK) để củng cố nhận biết
vị trí, định hướng không gian giữa các hình, …
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Vị trí thứ ba; hình tròn;
hình vuông.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
a)HS quan sát trang 99 SGK rồi nêu tên các hình từ trái sang phải.
b)HS sát định hình ở giữa hình tam giác và hình tròn là hình nào rồi nêu tên hình
đó.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án a) Hình tam giác, hình
vuông, hình tròn, hình chữ nhật. b) Hình vuông.
Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS sát định được đâu là mặt trước, mặt trên, mặt bên phải của khối lập
phương.
- GV gợi ý: Hình A đã cho biết các màu các mặt trước, mặt trên, mặt bên phải
của khối lập phương.
- Dựa vào màu tô ở các mặt của hình A, HS chỉ ra được các mặt trên, mặt trước,
mặt bên phải của ình B có màu nào.
- HS lần nêu đáp án của mình
- HS nhận xét. GVnhận xét tuyên dương đưa ra đáp án :Mặt trước màu xanh,
mặt trên màu vàng, mặt bên phải màu đỏ.
Củng cố , dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG
ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 2 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học , HS đạt được :
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Củng cố kĩ năng sưu
tầm, xử lý thông tin .
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thể hiện được việc em có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Khởi động : HS hát chơi trò chơi
II. Luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1 : Trò chơi “ Con số bí ẩn ”
* Bước 1: Làm việc cả lớp HS được chia thành 6 nhóm . Mỗi nhóm có một HS
lên rút thăm .
- GV sẽ công bố số thứ tự tương ứng với 1 biển báo giao thông để các nhóm
chuẩn bị trình bày.
* Bước 2: Làm việc theo nhóm
- HS thảo luận về biển báo mà nhóm mình đã rút thăm được . Đưa ra tình huống
Ví dụ : Bố đèo em đi chơi , gặp biển báo “ Đường người đi bộ sang ngang ” , em
nhắc bố điều khiển xe chạy chậm lại , chú ý quan sát , ưu tiên cho người đi bộ
sang ngang
- Nếu cần sẽ dừng hẳn xe lại , đợi người đi bộ qua hết mới tiếp tục đi .
- Cử một bạn sẽ trình bày trước lớp .
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm lên giới thiệu về biển báo giao thông nhóm đã chuẩn bị .
- Các nhóm nhận xét , góp ý lẫn nhau .
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt . 93
* Em có thể đóng góp gì cho cộng đồng ?
Hoạt động 2 : Đóng vai xử lí tình huống
- Làm việc theo nhóm - Mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống được thể hiện
ở hình vẽ trang 65 ( SGK ) (các em cũng có thể nghĩ ra một tình huống khác) .
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận để nêu ra những cách ứng xử khác
nhau có thể có . Sau đó , chọn một cách mà các em cho là tốt nhất để đóng vai .
- Một số HS xung phong nhận vai và trình bày trước lớp .
Bước 2 : Làm việc cả lớp Các nhóm lên đóng vai thể hiện việc em có thể làm để
đóng góp cho cộng đồng (Ví dụ: Tình huống 1: Nhắc nhở các bạn giữ trật tự nơi
công cộng Tình huống 2 : Nhắc nhở mọi người vứt rác đúng nơi quy định ).
- Nhóm khác nhận xét và bình luận về cách ứng xử các bạn lựa chọn để đóng rai
, từ đó rút ra bài học : Mỗi người đều cần có ý thức trách nhiệm đóng góp cho
cộng đồng từ những việc làm hằng ngày như giữ trật tự , giữ vệ sinh nơi công
cộng , ...
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt .
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- GV nhận xét toàn bộ giờ học
- Dặn HS bị bài sau
Thứ tư, ngày 24 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 73: ươn
ương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ươn, ương; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu,
đoạn có các vần ươn, ương; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội
dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ươn, ương (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần
ươn, ương.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ươn, ương có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng nói về sinh hoạt hằng ngày (những việc thường làm và cần
làm vào buổi sáng sau khi thức dậy).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi ,bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu.
* Ôn và khởi động : - HS hát chơi trò chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nhận biết
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời cầu hỏi Em thấy gi trong tranh?
- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu
nhận biết một số lần: Đường tới trường/ lượn theo/ sườn đồi.
- GV giới thiệu các vần mới ươn, ương. Viết tên bải lên bảng.
2.2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (2-3) HS so sánh các vần ươn, ương để tìm ra điểm giống
và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu một số (4-5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2
vần.
+ GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uôn.
+ GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép ng vào để tạo thành uông.
- GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ươn, ương một số lần.
b. Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng lượn. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng lượn.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng lượn . Lớp đánh vần đồng thanh tiếng lượn.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng lượn. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng lượn.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng
thanh một lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ươn, ương.
+ GV yêu cầu 1-2HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: khu vườn, hạt sương, con
đường
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn khu vườn, GV nêu yêu
cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ khu vườn xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ươn trong khu vườn, phân tích và
đánh vần tiếng vườn, đọc trơn từ ngữ khu vườn.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với hạt sương, con đường
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
2.3. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ươn, ương.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ươn, ương.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con: ươn, ương và vườn, đường. (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
3. Hoạt động luyện tập, thực hành .
3.1.Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ươn, ương ; từ khu
vườn, con đường
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3.2. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần ươn, ương.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc
tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
 









Các ý kiến mới nhất