KHBH TUẦN 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:49' 21-04-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hiền
Ngày gửi: 14h:49' 21-04-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 33:
Thứ hai ngày 27tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM-SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SH đầu tuần: TÌNH CẢM BẠN BÈ
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 5: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH
Bài 27: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T1+2
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất.
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất
- Tìm được ý chính của mỗi đoạn
- Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
-Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài
học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?)
+ Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt
Trái Đất rất buồn như là đang khóc
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
+ Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất.
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
+ Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất
+ Tìm được ý chính của mỗi đoạn
+ Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên
cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài.
- GV HD đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn)
- Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã
-Ngắt nghỉ đúng
Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//....
+ GV giới thiệu nội dung các đoạn
- Luyện đọc3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người
+ Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân
+ Đoạn 3: Còn lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV mời 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình?
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến
- 2 – 3 Hs đọc đoạn 1
- HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm
môi trường.
-GV chốt đáp án và tuyên dương
Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang
cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của
Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi
đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì
sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy?
+ Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phárừng,
lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật hoang dã,...)
GV và HS nhận xét
- GV chốt:Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất
lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn
điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác
bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước.
+ Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì?
-GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình
+ 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
+ 2 nhóm chia sẻ
+ Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc
nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin
các bạn nhỏ làm được điều đó
-GV và HS nhận xét
+ Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình tự của nội dung bức thư
-Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy.
Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp
+ HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời:
Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> Lời
kêu cứu của Trái Đất
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV khen các nhóm có câu trả lời hay
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta
- Mục tiêu:
+ Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3:Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết
- G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
- Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
- GV yêu cầu HS đọc to chủ đề
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm
- Tranh 2,3 làm tương tự
- 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta
- Đại diện nhóm lên trình bày:
+Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,....
+Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước
+Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường
mà em đã nói ở BT1
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trả lời câu hỏi
Đáp án:
+ Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và
nguồn nước sinh hoạt.
+ Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con
người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm
bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triểnđược. Động vật
cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước
+ Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người
sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc
các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,...
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
hs.
+ Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 73 – T2: BẢNG SỐ LIỆU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo
dạng:
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ?
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ?
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ?
- Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Khám phá KT:
-Mục tiêu:- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân )
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống thực tế được nêu trong phần khám phá
SGK.
- Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những
gì? Hàng thứ hai ghi gì ?
- Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ nhất ghi tên các
môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn.
- Ba môn thể thao ghi trong bảng là những môn nào?
- Ba môn thể thao ghi trong bảng là:
Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố.
- Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn
nào có số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số bạn tham gia ít nhất?
- Môn kéo co có 15 bạn tham gia, chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, nhảy bao bố có 8
bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều
nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất.
3. HĐ Hđ Luyện tập – Thực hành:
- Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc và mô tả được số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng
gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì?
- Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại
vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi.
-Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
-Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120
con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con.
- Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất?
- Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng đầu
năm của một cửa hàng sách và cho biết số lượng đó được thống kê theo những tiêu
chí nào?
a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại ?
+ Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện
tranh.
b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện tranh ?
- Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, tháng
3 bán 612 quyển.
c)Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu quyển sách ?
-Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: cố những kiến thức đã học trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó
được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
- Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
- Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
- Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được
giao.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
+ Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó
được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
+ Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
+ Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang trò chuyện
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp
- Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là
những điều gì?
-Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất. Đó là: không vứt rác bừa
bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đó?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác khổng lồ. Việc sử
dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển.
Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều hơn.
Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô nhiễm đất.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ?
( Nhóm đôi – cả lớp )
-GV hướng dẫn làm:
+ Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ với các bạn trong nhóm
+ Những điều chúng ta làm cho Trái Đất được gọi là những điều nhỏ bé vì: dễ làm,
ai cũng làm được, không mất thời gan, công sức
- Gv và cả lớp nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật biển?
( HS làm việc CN – Nhóm 2)
+ HS làm việc cá nhân
+ HS hỏi đáp
+ 2 cặp HS hỏi đáp
+ Để cứu sinh vật, con người có thể dùng túi vải, túi giấy thay cho túi ni lông.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp
- GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể
hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
+ Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và
viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc
+ Tên của bài viết là gì?
+ Tên tác già là ai?
+ Rô –bốt trong bài đó biết làm gì?
+ Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.
TOÁN
Bài 73 – T3: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
I. Khởi Động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
- Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120
con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con.
- Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất?
- Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:- Giúp HS đọc và mô tả được số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp )
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số giờ đọc sách của các bạn nhỏ trong một
tuần và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì?
- Bảng gồm hai hàng, hàng thứ nhất cho biết tên của các bạn. Hàng thứ hai cho biết
số giờ đọc sách của mỗi bạn.
a) Mỗi bạn dành bao nhiêu giờ để đọc sách?
- Số giờ đọc sách của mỗi bạn là: Việt 7 giờ, Mai 9 giờ, Nam 10 giờ, Rô – bốt 8 giờ.
b) Bạn nào dành nhiều thời gian đọc sách nhất?
-Bạn Nam dành nhiều thời gian đọc sách nhất.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành bảng số liệu trong câu a.
- Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 C là ngày nào?
- Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 C là ngày 3.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành bảng số liệu trong câu a.
b) Dựa vào bảng số liệu trên trả lời câu hỏi:
- Lớp nào có nhiều hơn 30 học sinh?
- Lớp 3 B và 3C có nhiều hơn 30 học sinh.
- Lớp nào có nhiều học sinh nữ nhất ?
- Lớp 3 B có nhiều học sinh nữ nhất.
- Những lớp nào có số học sinh nam bằng nhau?
- Lớp 3A, 3B có số học sinh nam bằng nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................
Thứ hai ngày 27tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM-SINH HOẠT DƯỚI CỜ
SH đầu tuần: TÌNH CẢM BẠN BÈ
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
IV.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 5: TRÁI ĐẤT CỦA CHÚNG MÌNH
Bài 27: THƯ CỦA ÔNG TRÁI ĐẤT GỬI CÁC BẠN NHỎ (T1+2
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất.
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất
- Tìm được ý chính của mỗi đoạn
- Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
-Hình thành và phát triển phẩm chất có trách nhiệm với môi trường sống
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết giữ gìn bảo vệ môi trường sông
-Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi:
+ Nhắc lại tên bài học Rô - bốt ở quanh ta và nói về một số điều thú vị trong bài
học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Theo em, bức tranh dưới đây muốn nói với các em điều gì?
( Gợi ý: Tranh vẽ cảnh gì? Em nhìn thấy điều gì đang xảy ra với Trái Đất?)
+ Tranh vẽ Trái Đất có tính cách điệu. Rác thải xuất hiện khắp nơi. Khuôn mặt
Trái Đất rất buồn như là đang khóc
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng , rõ ràng bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
+ Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảm xúc của nhân vật ông Trái Đất.
Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
+ Nhận biết được một số thông tin về Trái Đất
+ Tìm được ý chính của mỗi đoạn
+ Hiểu nội dung bài: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc đúng, rõ ràng; ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn; giọng đọc thể hiện được cảm xúc tha thiết của nhân vật ông Trái Đất; lên
cao giọng và nhấn giọng ở câu hỏi cuối bài.
- GV HD đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các đoạn( có 3 đoạn)
- Giải nghĩa từ: Động vật hoang dã
-Ngắt nghỉ đúng
Nào là ta thất thường,/làm nơi này hạn hán, nơi kia lũ lụt.//....
+ GV giới thiệu nội dung các đoạn
- Luyện đọc3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cuộc sông của mọi người
+ Đoạn 2: tiếp đến làm ta yếu đân
+ Đoạn 3: Còn lại
- Mỗi em đọc 1 đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3
- GV mời 1 HS đọc toàn bài
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong thư, ông Trái Đất kể những chuyện gì đang xảy ra với mình?
- Gv yêu cầu Hs đọc đoạn 1
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý kiến
- 2 – 3 Hs đọc đoạn 1
- HS luyện đọc theo nhóm 2/ cặp/ cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Đang bị sốt rất cao, hạn hán, lũ lụt, nhiệt độ tăng cao, núi lửa phun trào, ô nhiễm
môi trường.
-GV chốt đáp án và tuyên dương
Trong đoạn 1: Những chuyện xảy ra với ông Trái Đất như: nhiệt độ Trái Đất tang
cao, núi lửa phun trào, hạn hán, lũ lụt và ô nhiễm môi trường chính là biểu hiện của
Trái Đất đang bị biến đổi. Bản thân mỗi chúng ta cũng từng chứng kiến sự thay đổi
đó. VD: mùa hè có những ngày nhiệt độ lên đến 40 độ C, hay lũ lụt, sạt lở đất,..Vì
sao ông Trái Đất lại rơi vào tình trạng như vậy?
+ Con người đã làm tổn hại Trái Đất qua việc: xả rác bừa bãi, chặt cây phárừng,
lãng phí nguồn nước, săn bắn động vật hoang dã,...)
GV và HS nhận xét
- GV chốt:Nguyên nhân khiến sức lực của ông Trái Đất dần cạn kiệt. Ông Trái Đất
lại trở nên nóng tính hay gây ra thiên tai, bão lũ cho con người. Ông không muốn
điều đó. Con người đã khiến Trái Đáy bị tổn hại từ việc phá rừng lấy gỗ, xả rác
bừa bãi xuống ao hồ, sông, biển hay lãng phí nước.
+ Câu 3: Ông Trái Đất mong muốn điều gì?
-GV cho Hs làm việc CN sau đó thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của mình
+ 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
+ 2 nhóm chia sẻ
+ Đáp án: Ông Trái đất mông muốn các bạn nhỏ giúp ông, bắt đầu từ những việc
nhỏ như khóa một vòi nước không dùng đến hay tắt bớt một bóng đèn,... Ông tin
các bạn nhỏ làm được điều đó
-GV và HS nhận xét
+ Câu 4: Sắp xếp các ý đã cho theo đúng trình tự của nội dung bức thư
-Gv yêu cầu HS đọc đoạn 1 sau đó tìm xem có ý nào phù hợp, ý đó đứng thứ mấy.
Ghi vào giấy. Đoạn 2, 3 làm tương tự
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ trước lớp
+ HS đọc đoạn 1 và tìm ý đúng
+ Các em làm việc theo nhóm. Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời:
Tình trạng hiện nay của Trái Đất -> Nguyên nhân làm Trái Đất ô nhiễm -> Lời
kêu cứu của Trái Đất
+ GV khuyến khích HS có câu trả lời thú vị
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì khi đọc bức thu của ông Trái Đất ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- GV khen các nhóm có câu trả lời hay
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Hãy chung tay giữ gìn, bảo vệ Trái Đất.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Môi trường của chúng ta
- Mục tiêu:
+ Nói được những hiểu biết của bản thân về ô nhiễm môi trường ( ô nhiễm đất, ô
nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3:Dựa vào tranh, nói về nạn ô nhiễm môi trường mà em biết
- G: Đó là nạn ô nhiễm gì? ( ô nhiễm đất, ô nhiễm nước và ô nhiễm không khí)
- Vì sao xảy ra nạn ô nhiễm đó?
- GV yêu cầu HS đọc to chủ đề
- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm
- Tranh 2,3 làm tương tự
- 1 HS đọc to chủ đề: Môi trường của chúng ta
- Đại diện nhóm lên trình bày:
+Tranh 1: Nạn ô nhiễm đất,....
+Tranh 2: Nạn ô nhiễm nước
+Tranh 3: Cảnh ô nhiễm không khí
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 4: Trao đổi với bạn về hậu quả của một nạn ô nhiễm môi trường
mà em đã nói ở BT1
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trả lời câu hỏi
Đáp án:
+ Hậu quả của nạn ô nhiễm đất bị nhiễm độc hại, ảnh hưởng đến cây trồng và
nguồn nước sinh hoạt.
+ Hậu quả của ô nhiễm nước bị nhiễm bẩn làm ảnh hưởng đến đời sống của con
người và muôn loài. Sức khỏe của con người bị ảnh hưởng do dòng nước nhiễm
bẩn ( đau bụng, rối loạn tiêu hóa, ngứa,..) Cây cối không phát triểnđược. Động vật
cũng bị ảnh hưởng nhất là động vật dưới nước
+ Hậu quả của ô nhiễm không khí là làm cho không khí bị nhiễm bẩn. Con người
sống trong môi trường ô nhiễm không khí cũng bị ảnh hưởng sức khỏe, thường mắc
các bệnh ho, viêm họng, dị ứng,...
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
hs.
+ Về nhà dọn dẹp bàn học và nhà ở
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 73 – T2: BẢNG SỐ LIỆU
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. HĐ mở đầu: Khởi động - Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- GV yêu cầu HS phân loại, đếm và ghi chép số lượng đồ vật trong phòng học theo
dạng:
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tròn ?
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình tam giác ?
- Có bao nhiêu đồ vật dạng hình vuông ?
- Trong số đồ vật đó, đồ vật nào có nhiều nhất, đồ vật nào có ít nhất?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. HĐ Khám phá KT:
-Mục tiêu:- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân )
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu tình huống thực tế được nêu trong phần khám phá
SGK.
- Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có mấy hàng ? Hàng thứ nhất ghi những
gì? Hàng thứ hai ghi gì ?
- Nhìn vào bảng số liệu các em thấy bảng có hai hàng. Hàng thứ nhất ghi tên các
môn thể thao. Hàng thứ hai ghi số lượng các bạn tham gia thi đấu của mỗi môn.
- Ba môn thể thao ghi trong bảng là những môn nào?
- Ba môn thể thao ghi trong bảng là:
Kéo co, chạy tiếp sức, nhảy bao bố.
- Các môn thể thao đó có bao nhiêu bạn tham gia? Trong các môn tham gia đó môn
nào có số bạn tham gia nhiều nhất, ? Môn nào có số bạn tham gia ít nhất?
- Môn kéo co có 15 bạn tham gia, chạy tiếp sức có 5 bạn tham gia, nhảy bao bố có 8
bạn tham gia. Trong các môn tham gia đó môn kéo co có số bạn tham gia nhiều
nhất, Môn chạy tiếp sức có số bạn tham gia ít nhất.
3. HĐ Hđ Luyện tập – Thực hành:
- Mục tiêu:
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng đọc và mô tả được số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại và cho biết bảng
gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì?
- Bảng số liệu về vật nuôi trong trang trại gồm hai hàng, Hàng thứ nhất ghi tên loại
vật nuôi. Hàng thứ hai ghi số lượng các con vật nuôi.
-Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
-Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120
con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con.
- Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất?
- Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số quyển sách bán được trong ba tháng đầu
năm của một cửa hàng sách và cho biết số lượng đó được thống kê theo những tiêu
chí nào?
a) Trong tháng 2, cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách mỗi loại ?
+ Trong tháng 2, cửa hàng bán được 200 quyển Sách khoa học, 540 quyển Truyện
tranh.
b) Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện tranh ?
- Số truyện tranh tháng 1 cửa hàng bán : 400 quyển, tháng 2 bán : 540 quyển, tháng
3 bán 612 quyển.
c)Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu quyển sách ?
-Trong tháng 1, cửa hàng bán được tất cả 280 quyển sách.
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm: cố những kiến thức đã học trong tiết học để học
sinh khắc sâu nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.........
Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 28: NHỮNG ĐIỀU NHỎ TỚ LÀM CHO TRÁI ĐẤT (T1+2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó
được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
- Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
- Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
- Hình thành và phát triển phẩm chất công dân: trách nhiệm với công việc được
giao.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết bảo vệ môi trường, bảo vệ Trái Đất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các việc làm cụ thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Đọc nối tiếp bài Thư của ông Trái Đất gửi các bạn nhỏ
+ Nêu những việc làm của con người để bảo vệ Trái Đất ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
-Mục tiêu:
+ Đọc đúng, rõ ràng văn bản Những điều nhỏ tớ làm cho Trái Đất
+ Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Hiểu nội dung bài: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó
được thể hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
+ Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
+ Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc như tâm sự, như đang trò chuyện
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị sai: ni lông, vứt rác bừa bãi
+ Đoạn 1: Từ đầu đến núi rác khổng lồ
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thay cho túi ni lông
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp trước lớp
- Luyện đọc các đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:Bài viết nhắc đến mấy điều mọi người cần làm cho Trái Đất? Đó là
những điều gì?
-Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Bài viết nhắc đến 3 điều mọi người cần làm cho trái đất. Đó là: không vứt rác bừa
bãi, không dùng túi ni lông, không lãng phí đồ ăn.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Vì sao mọi người cần làm những điều đó?
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2 – chia sẻ trước lớp
+ Vì nếu ai cũng vứt rác bừa bãi thì Trái Đất sẽ bến thành nủi rác khổng lồ. Việc sử
dụng túi ni lông bừa bãi sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật biển.
Nếu chúng ta càng lãng phí thức ăn thì chúng ta lại phải làm ra đồ ăn nhiều hơn.
Điều này làm đất đai bị vắt kiệt chất dinh dưỡng dẫn đến ô nhiễm đất.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Theo em vì sao lại gọi đó là những điều nhỏ?
( Nhóm đôi – cả lớp )
-GV hướng dẫn làm:
+ Làm việc nhóm: Từng cá nhân nêu ý kiến, chia sẻ với các bạn trong nhóm
+ Những điều chúng ta làm cho Trái Đất được gọi là những điều nhỏ bé vì: dễ làm,
ai cũng làm được, không mất thời gan, công sức
- Gv và cả lớp nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 4: Chúng ta có thể làm gì để cứu sinh vật biển?
( HS làm việc CN – Nhóm 2)
+ HS làm việc cá nhân
+ HS hỏi đáp
+ 2 cặp HS hỏi đáp
+ Để cứu sinh vật, con người có thể dùng túi vải, túi giấy thay cho túi ni lông.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 5: Từ nhường bài học trên, em thấy mình cần làm gì để bảo vệ môi trường
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân – chia sẻ trong nhóm – chia sẻ trước lớp
- GV chốt: Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của mỗi HS. Việc làm đó được thể
hiện cụ thể qua mỗi việc làm thường ngày của các bạn nhỏ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Đọc mở rộng
- Mục tiêu:
+ Đọc mở rộng: Chia sẻ được với các bạn nội dung bài học mở rộng( vẽ đồ vật
thông minh giúp con người trong công việc)
+ Biết ghi chép những thông tin cơ bản vào phiếu đọc sách
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
1. Đọc bài văn, bài thơ về đồ vật thông minh giúp con người trong công việc và
viết vào phiếu đọc sách theo mẫu
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc sách
2. Trao đổi với bạn về nội dung đã đọc
+ Tên của bài viết là gì?
+ Tên tác già là ai?
+ Rô –bốt trong bài đó biết làm gì?
+ Em có nhận xét gì về rô – bốt trong bài đã đọc?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.
TOÁN
Bài 73 – T3: LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Phát triển năng lực: Quan sát cùng hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi ( bằng
cách nói hoặc viết ) mà GV đặt ra giúp HS phát triển lập luận, tư duy toán học
và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
I. Khởi Động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “hái hoa dân chủ” để khởi động bài học.
- Trong trang trại có những loại vật nuôi nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
- Trong trang trại có những loại vật nuôi: Bò, Gà, Lợn, Dê. Bò có 45 con, Gà có 120
con, Lợn có 78 con, Dê có 36 con.
- Trong trang trại, loại vật nuôi nào ít nhất? Loại vật nuôi nào nhiều nhất?
- Trong trang trại, loại vật nuôi Dê ít nhất. Loại vật nuôi Gà nhiều nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
-Mục tiêu:- Giúp HS đọc và mô tả được số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Cách tiến hành: ( Cá nhân - cặp đôi - lớp )
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát bảng số liệu về số giờ đọc sách của các bạn nhỏ trong một
tuần và cho biết bảng gồm bao nhiêu hàng, mỗi hàng cho biết thông tin gì?
- Bảng gồm hai hàng, hàng thứ nhất cho biết tên của các bạn. Hàng thứ hai cho biết
số giờ đọc sách của mỗi bạn.
a) Mỗi bạn dành bao nhiêu giờ để đọc sách?
- Số giờ đọc sách của mỗi bạn là: Việt 7 giờ, Mai 9 giờ, Nam 10 giờ, Rô – bốt 8 giờ.
b) Bạn nào dành nhiều thời gian đọc sách nhất?
-Bạn Nam dành nhiều thời gian đọc sách nhất.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành bảng số liệu trong câu a.
- Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 C là ngày nào?
- Những ngày có nhiệt độ xuống dưới 10 C là ngày 3.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành bảng số liệu trong câu a.
b) Dựa vào bảng số liệu trên trả lời câu hỏi:
- Lớp nào có nhiều hơn 30 học sinh?
- Lớp 3 B và 3C có nhiều hơn 30 học sinh.
- Lớp nào có nhiều học sinh nữ nhất ?
- Lớp 3 B có nhiều học sinh nữ nhất.
- Những lớp nào có số học sinh nam bằng nhau?
- Lớp 3A, 3B có số học sinh nam bằng nhau.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
nhận biết được cách thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí
cho trước.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.............................................
 









Các ý kiến mới nhất