KHBH 4B TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 09h:47' 14-03-2026
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thuận
Ngày gửi: 09h:47' 14-03-2026
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứckĩ năng
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Nghe tổng kết phong trào kế hoạch nhỏ.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động,...
- Thông qua buổi sinh hoạt dưới cờ giúp học sinh rèn luyện thói quen tham gia
các buổi sinh hoạt tập thể.
2. Năng lực
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
- Biếtgiao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua buổi sinh hoạt tập thể.
3. Phẩm chất
- Tích cực hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất bằng những việc làm cụ thể.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Biết lắng nghe tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc khi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet,...
- Tổ chức lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Ghế, cờ, biển lớp, trang phục chỉnh tề.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào các hoạt động chào cờ.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Chào cờ
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cở đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất. Nâng cao nhận
thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
- Cách tiến hành:
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
3. Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
- Mục tiêu:
+ Học sinh nâng cao nhận thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổng kết những kết quả đạt được từ phong trào Kế hoạch
nhỏ do học sinh thực hiện, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục to lớn của phong trào đối
với việc giáo dục ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động, bảo vệ môi trường.
- GV khen ngợi tinh thần tích cực tham gia phong trào của học sinh.
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những kết quả đạt
được từ phong trào Kế hoạch nhỏ.
- GV phát động học sinh cùng gia đình mình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất bằng
những việc làm cụ thể, thiết thực như: tắt bớt các thiết bị điện, kêu gọi mọi người
xung quanh cùng tham gia, …
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS. Dặn HS tích cực hưởng ứng
phong trào Kế hoạch nhỏ của nhà trường trong suốt năm học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Tiết kiệm trong sinh hoạt
gia đình.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của
cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ
niệm được nhắc nhớ trong bài.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới thiệu về quê hương hoặc địa
phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính,
xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ(cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng
như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê
hương, nhớ về tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả như tế nào? (rễ cây, thân cây,
vòm lá, cành cây, ngọn cây)
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi
tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, … của
cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật
quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt
Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê
hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với quê
hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì
để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, địa phương em sinh sống.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ
( LUYỆN TẬP )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
- So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
2
4
5
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 3 và 5
+ Câu 3: So sánh hai phân số: 4 và 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân
số với 1).
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3
3
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu 8 tờ giấy, Mai tô màu 4 tờ giấy.
Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào?
b) ¿ ,<,=?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở
5 5 9 9
6 12 20 10
? kiểm tra, soát lỗi
- HS ?cùng bàn đổi chéo vở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình
vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì?
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
- HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số
hoặc hai phân số cùng tử số...
4 6 3 5
- Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: 8 , 8 , 8 , 8 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham
gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ
tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào?
4
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số sau: 25 và 23
+ Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
8
24
+ Câu 4: So sánh hai phân số sau: 9 và 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
+ Nhận biết được các phân số bằng nhau.
+ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
+ Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu phần a
- Hướng dẫn cách làm
- HS hoàn thành bài
56 28 ? 16
2
? 40
= ? = 3 24 = ? = 12 = ?
42
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28
b) Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS nêu phần
- HS hoàn thành bài vào vở
40 63 36
;
;
25 81 60 ¿
¿
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
2
a) Đã tô màu 5 số ngôi sao của hình nào dưới đây?
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi
hình đã chọn
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
b) - Gọi HS nêu yêu cầu.
5
Phân số 6 bằng phân số nào dưới đây
? Bài yêu cầu gì?
5
? Muốn biết phân số 6 bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào?
- Các nhóm làm bài
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
5× 6 ×12
a) 6 ×12× 7
9 ×8 ×15
b) 15× 9 ×16
- Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang?
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô
Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di
chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại
ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc
khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi “Khỉ con qua suối”
Câu 1: Trạng ngữ là gì?
A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong
câu.
C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự
vật được nhắc đến trong câu.
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.”
Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.
Đoạn
a
b
Trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Ở vùng sông nước
miền Tây
Trạng ngữ chỉ thời
gian
Ngày xưa
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Bằng vài cây tre già
Từ lâu
Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày bài làm của nhóm.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ
phương tiện trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a.
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che
nắng, che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào?
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ
bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN VN vẫn giữ nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che
mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b,c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ sự khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t'rưng có âm thanh thánh
thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo …?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi“Bằng gì?
Bằng cái gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện
thực hiện hoạt động được nói đến trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương
tiện trả lời câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 23: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên.
- Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
* Phẩm chất: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm
gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại; nhân ái tôn trọng sự khác biệt
về văn hóa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
- GV cho HS xem video về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
https://youtu.be/6LHv9OFfRa0
+ Đây là lễ hội gì? (Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên)
+ Em biết gì về lễ hội này? (HS nêu – Lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên,….)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Mô
tả những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
(- Tổ chức luân phiên hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Lễ hội gồm 2 phần:
+ Phần lễ: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an,...
+ Phần hội: các cuộc thi tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi,...
- Trong cả 2 phần đều sử dụng các nhạc cụ: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá,...)
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt
- GV giới thiệu: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên là một trong những di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi nhận.
Hình 2: Màn biểu diễn trong lễ hội Cồng chiêng được tổ chức tại Gia Lai năm
2018.
Hình 3: Là một trong những hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng đượ tổ chức ở Gia
Lai năm 2018.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
TT
Hoạt động chính
1
Cầu thần lửa
2
Nhảy múa, đánh cồng chiêng
3
……………..
- GV nhận xét, tuyên dương các ý kiến của học sinh.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu hoạt động nào em ấn tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao nói cồng chiêng là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của
người dân Tây Nguyên?
(Vì cồng chiêng thường được sử dụng trong các dịp quan trọng và nó là hương
tiện để kết nối cộng đồng và thể hiện bản sắc văn hóa của các dân tộc Tây
Nguyên)
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kể tên các dân tộc khác ngoài cùng Tây Nguyên có
sử dụng cồng chiêng.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 18: BƯỚC MÙA XUÂN
Đọc: BƯỚC MÙA XUÂN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơBước mùa xuân.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của
cảnh vật khi đất trời đang chuyển dần sang mùa thu.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không
gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự
đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên, tình
yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra
mùa xuân đang về, Tết sắp đến?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xoan,
giăng, ríu rít,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo
nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GVyêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi nêu trong SGK.
- GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân,
gió xuân?
Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động.
Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ?
VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa xuân, gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi
ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào cũng có hình
bóng của mùa xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa xuân,...
- GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh vật thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có
mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông
với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải vở hoa trắng ngần… Dường như mọi sự vật
đều thay đổi, dạt dào sức sống hơn khi xuân về.
- GV kết luận, khen ngợi HS
- T
Buổi sáng
Thứ 2 ngày 23 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 7: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG
Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thứckĩ năng
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Nghe tổng kết phong trào kế hoạch nhỏ.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, tự giác tham gia các hoạt động,...
- Thông qua buổi sinh hoạt dưới cờ giúp học sinh rèn luyện thói quen tham gia
các buổi sinh hoạt tập thể.
2. Năng lực
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
- Biếtgiao tiếp, hợp tác, tự chủ, tự học.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua buổi sinh hoạt tập thể.
3. Phẩm chất
- Tích cực hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất bằng những việc làm cụ thể.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. Biết lắng nghe tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc khi tham gia sinh hoạt dưới cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet,...
- Tổ chức lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Ghế, cờ, biển lớp, trang phục chỉnh tề.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh bước vào các hoạt động chào cờ.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Chào cờ
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ chào cở đầu tuần.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất. Nâng cao nhận
thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
- Cách tiến hành:
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
3. Sinh hoạt dưới cờ: TỔNG KẾT PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
- Mục tiêu:
+ Học sinh nâng cao nhận thức về ý nghĩa của phong trào kế hoạch nhỏ.
+ Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất.
- Cách tiến hành:
- GV Tổng phụ trách Đội tổng kết những kết quả đạt được từ phong trào Kế hoạch
nhỏ do học sinh thực hiện, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục to lớn của phong trào đối
với việc giáo dục ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động, bảo vệ môi trường.
- GV khen ngợi tinh thần tích cực tham gia phong trào của học sinh.
- GV mời một số học sinh chia sẻ cảm xúc và niềm tự hào về những kết quả đạt
được từ phong trào Kế hoạch nhỏ.
- GV phát động học sinh cùng gia đình mình hưởng ứng sự kiện Giờ Trái Đất bằng
những việc làm cụ thể, thiết thực như: tắt bớt các thiết bị điện, kêu gọi mọi người
xung quanh cùng tham gia, …
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi, biểu dương HS. Dặn HS tích cực hưởng ứng
phong trào Kế hoạch nhỏ của nhà trường trong suốt năm học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Tiết kiệm trong sinh hoạt
gia đình.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
.............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của
cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu
thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ
niệm được nhắc nhớ trong bài.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện
được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới thiệu về quê hương hoặc địa
phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính,
xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ(cổ kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng
như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê
hương, nhớ về tuổi ấu thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi:Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả như tế nào? (rễ cây, thân cây,
vòm lá, cành cây, ngọn cây)
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả như thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi
tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, … của
cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật
quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt
Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê
hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với quê
hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì
để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, địa phương em sinh sống.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
TOÁN
BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ
( LUYỆN TẬP )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số
với 1).
- So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
2
4
5
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số: 3 và 5
+ Câu 3: So sánh hai phân số: 4 và 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân
số với 1).
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) ¿ ,<,=?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn học sinh cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3
3
Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu 8 tờ giấy, Mai tô màu 4 tờ giấy.
Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào?
b) ¿ ,<,=?
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở
5 5 9 9
6 12 20 10
? kiểm tra, soát lỗi
- HS ?cùng bàn đổi chéo vở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình
vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế?
- GV hướng dẫn cách làm
- GV cho HS làm theo nhóm.
- GV mời các nhóm chia sẻ.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì?
- Từ đó ta cần so sánh những phân số nào
- HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để
học sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số
hoặc hai phân số cùng tử số...
4 6 3 5
- Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: 8 , 8 , 8 , 8 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham
gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ
tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 24 tháng 3 năm 2026
TOÁN
Bài 59: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
- Nhận biết được các phân số bằng nhau.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
- Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta làm như thế nào?
4
4
+ Câu 2: So sánh hai phân số sau: 25 và 23
+ Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào?
8
24
+ Câu 4: So sánh hai phân số sau: 9 và 27
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.
+ Nhận biết được các phân số bằng nhau.
+ Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
+ Thực hiện được việc rút gọn phân số
- Cách tiến hành:
Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu phần a
- Hướng dẫn cách làm
- HS hoàn thành bài
56 28 ? 16
2
? 40
= ? = 3 24 = ? = 12 = ?
42
+ Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28
b) Rút gọn các phân số
- Yêu cầu HS nêu phần
- HS hoàn thành bài vào vở
40 63 36
;
;
25 81 60 ¿
¿
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu
+ Bài yêu cầu gì?
2
a) Đã tô màu 5 số ngôi sao của hình nào dưới đây?
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi
hình đã chọn
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
b) - Gọi HS nêu yêu cầu.
5
Phân số 6 bằng phân số nào dưới đây
? Bài yêu cầu gì?
5
? Muốn biết phân số 6 bằng phân số nào đã cho, chúng ta làm như thế nào?
- Các nhóm làm bài
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV cho HS làm theo nhóm.
5× 6 ×12
a) 6 ×12× 7
9 ×8 ×15
b) 15× 9 ×16
- Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang?
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô
Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di
chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại
ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc
khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi
- HS chơi
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi “Khỉ con qua suối”
Câu 1: Trạng ngữ là gì?
A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong
câu.
C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích,… của sự việc được nêu trong câu.
D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự
vật được nhắc đến trong câu.
Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.”
Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập.
Đoạn
a
b
Trạng ngữ chỉ nơi
chốn
Ở vùng sông nước
miền Tây
Trạng ngữ chỉ thời
gian
Ngày xưa
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Bằng vài cây tre già
Từ lâu
Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày bài làm của nhóm.
- GV nhận xét.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ
phương tiện trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a.
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che
nắng, che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào?
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ
bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN VN vẫn giữ nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che
mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b,c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ sự khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t'rưng có âm thanh thánh
thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo …?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho câu hỏi“Bằng gì?
Bằng cái gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện
thực hiện hoạt động được nói đến trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương
tiện trả lời câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 23: LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên.
- Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên.
* Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
* Phẩm chất: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm
gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại; nhân ái tôn trọng sự khác biệt
về văn hóa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu
- GV cho HS xem video về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
https://youtu.be/6LHv9OFfRa0
+ Đây là lễ hội gì? (Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên)
+ Em biết gì về lễ hội này? (HS nêu – Lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên,….)
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Mô
tả những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét
(- Tổ chức luân phiên hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng chiêng
Tây Nguyên.
- Lễ hội gồm 2 phần:
+ Phần lễ: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an,...
+ Phần hội: các cuộc thi tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi,...
- Trong cả 2 phần đều sử dụng các nhạc cụ: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá,...)
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt
- GV giới thiệu: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên là một trong những di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi nhận.
Hình 2: Màn biểu diễn trong lễ hội Cồng chiêng được tổ chức tại Gia Lai năm
2018.
Hình 3: Là một trong những hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng đượ tổ chức ở Gia
Lai năm 2018.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày
TT
Hoạt động chính
1
Cầu thần lửa
2
Nhảy múa, đánh cồng chiêng
3
……………..
- GV nhận xét, tuyên dương các ý kiến của học sinh.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu hoạt động nào em ấn tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây
Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Vì sao nói cồng chiêng là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của
người dân Tây Nguyên?
(Vì cồng chiêng thường được sử dụng trong các dịp quan trọng và nó là hương
tiện để kết nối cộng đồng và thể hiện bản sắc văn hóa của các dân tộc Tây
Nguyên)
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kể tên các dân tộc khác ngoài cùng Tây Nguyên có
sử dụng cồng chiêng.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 4 ngày 25 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 18: BƯỚC MÙA XUÂN
Đọc: BƯỚC MÙA XUÂN (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơBước mùa xuân.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của
cảnh vật khi đất trời đang chuyển dần sang mùa thu.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không
gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự
đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu thiên nhiên, tình
yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : Dấu hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra
mùa xuân đang về, Tết sắp đến?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xoan,
giăng, ríu rít,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo
nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GVyêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi nêu trong SGK.
- GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân,
gió xuân?
Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật mùa xuân hiện ra rất sinh động.
Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua nhan đề bài thơ?
VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa xuân, gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi
ra khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi. Chỗ nào, nơi nào cũng có hình
bóng của mùa xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa xuân,...
- GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh vật thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có
mưa xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa xoan tím, ở bãi phù sa ven sông
với vườn hoa cải vàng rực, rặng vải vở hoa trắng ngần… Dường như mọi sự vật
đều thay đổi, dạt dào sức sống hơn khi xuân về.
- GV kết luận, khen ngợi HS
- T
 









Các ý kiến mới nhất