KHBD TV1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phong Tiến
Ngày gửi: 19h:32' 15-04-2026
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Phong Tiến
Ngày gửi: 19h:32' 15-04-2026
Dung lượng: 17.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày
Thứ hai
05/9/2022
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ ba
06/9/2022
Sáng
Thứ tư
07/9/2022
Sáng
Sáng
Thứ năm
08/9/2022
Chiều
Thứ sáu
09/9/2022
Sáng
PHIẾU BÁO GIẢNG Lớp 1ª2
Tiết
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Ngày 05 đến ngày 09 tháng 09 năm 2022
Môn
Tên bài
Trải nghiệm SHDC: Giới thiệu học sinh lớp 1
Tiếng Việt Bài 1: A a (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 1: A a (Tiết 2)
Âm nhạc
CMH
Tiếng Việt Bài 2: B b (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 2: B b (Tiết 2)
Tiếng Việt Bài 3: C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 3: C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 2)
Toán
Lớp 1 của em
Mĩ Thuật
CMH
Tiếng Việt Bài 4: O o dấu hỏi (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 4: O o dấu hỏi (Tiết 2)
Toán
Vị trí (Tiết 1)
GDTC
CMH
Tiếng Việt Bài 5: Ôn tập (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 5: Kể chuyện Cá Bò (Tiết 2)
Toán
Vị trí (Tiết 2)
Đạo đức
Bài 1: Mái ấm gia đình (Tiết 1)
Bài 1 SHCĐ: Dáng vẻ bên ngoài của em và của
Trải nghiệm
bạn.
TN&XH
Bài 1: Gia đình của em (Tiết 1)
GDTC
CMH
Tiếng Việt (Thực hành) (Tiết 1)
Tiếng Việt (Thực hành) (Tiết 2)
TN&XH
Bài 1: Gia đình của em (Tiết 2)
Trải nghiệm SHL: Em làm việc nhóm
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU HỌC SINH LỚP 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày.
- Thể hiện được sự tôn trọng yêu quý bạn bè bằng một số lời nói hành động cụ thể.
- Giúp HS khối 1 và các khối khác làm quen với nhau.
II. Phương tiện dạy học:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS.
1
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con muỗi”
-GV phụ trách đứng phía HS, cho HS đọc và làm
theo cô.
Lời
Động tác
Giơ ngón tay trỏ ra phía
Có con muỗi vo
trước mắt đưa qua, đưa lại
ve, vo ve.
theo nhịp đọc.
Lấy ngón tay trỏ chỉ vào
Đốt cái tay, đốt cái cánh tay đối diện, chỉ
chân.
xuống đùi rồi rung hai tay
sang ngang.
Úi chà, úi chà!
Nhúng vai hai lần, dang hai
dang tay ra đánh tay sang ngang, vỗ tay một
cái bép, muỗi xẹp. cái rồi chỉ vào chóp mũi.
2. Nghi lễ chào cờ:
- Chào cờ.
3. Đánh giá hoạt động của lớp:
4. Thông báo mới:
5. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu Học
sinh lớp 1.
* Mục tiêu: HS khối 1 và các khối khác làm quen
với nhau.
* Cách tiến hành:
– GV phụ trách gọi đại diện mỗi lớp lên giới thiệu
về lớp mình.
– GV phụ trách gọi 1 HS đại biểu phát biểu cảm
nghĩ của mình với các em khối 1.
6. Tổng kết:
- HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn.
– Những HS của lớp được giới thiệu
đứng lên.
– HS phát biểu cảm nghĩ.
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
BÀI 1: A a
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng
được một số từ khóa sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba,
bà, bò, cò, cá; số 1).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, hoa, lá).
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ a.Đọc được chữ a.Viết được
chữ a, số 1.Nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ
a.Biết chào hỏi, xưng hô (với bạn và thầy cô), nói lời xin phép (tích hợp qua kể chuyện và qua
các hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục); biết nói lời biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú
qua các hoạt động mở rộng.
2
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
6. Tích hợp:Tích hợp dạy học 4 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy ngôn ngữ
và dạy văn chương nhằm bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực sử dụng ngôn ngữ; tích hợp dạy
các giá trị văn hoá, giáo dục, phát triển nhân cách; tích hợp phát triển ngôn ngữ và tư duy; tích
hợp dạy Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo dục khác như Đạo đức, Tự nhiên và Xã
hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động giáo dục Thể chất, Giáo
dục địa phương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ a (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm thẻ từ (gà, bà, lá, số 1); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Cháu yêu bà”.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, phát hiện một số từ
thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò,
cò, cá).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, hoa, lá).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 10,
trang của bài học.
cùng bạn thảo luận về tên chủ đề của bài
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu chủ đề.
học,…
- Học sinh nghe giới thiệu tên chủ đề
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi, yêu cầu học sinh đổi (quan sát tranh chủ đề).
với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề.
- Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ
đề) gợi ra, nêu được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề
- Giáo viên giải thích thêm tên gọi Những bài học Những bài học đầu tiên (ba, bà, cà, cò,
3
đầu tiên: những chữ cái, chữ số,… đầu tiên học sinh
sẽ học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau
giữa các tiếng tìm được.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
2.2. Dạy âm chữ mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
ca, cá, cò; hoặc các chữ số 1, 2, 3, 4, 5).
- Học sinh cùng bạn quan sát tranh khởi
động, nói từ ngữ chứa tiếng có âm a (bà,
ba, má, hoa, lá,...).
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng tìm được (có chứa a) và phát hiện
âm a.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài
(A a).
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
giữa âm và chữ a; đọc được chữ a; viết được chữ a,
số 1; nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
- Giáo viên gắn thẻ chữ a lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ ain thường, A in
- Giáo viên giới thiệu chữ a.
hoa.
b. Đọc âm chữ mới:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ a.
- Học sinh đọc chữ a.
Nghỉ giữa tiết
c. Tập viết:
c.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ a:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ a. - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ a.
- Học sinh viết chữ avào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết số 1:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 1.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 1.
c.2. Viết vào vở tập viết:
4
- Học sinh đọc số 1.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 1.
- Học sinh viết số 1vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ avà số 1 vào vở
Tập viết.
- Học sinh viết chữ avà số 1 vào vở Tập
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
viết.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá
phù hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
2.3. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới
(18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ a theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối
avà hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ lá hoặc bà, gà trống, ba, ba lô.
- Giáo viên gợi ý: Chiếc lá màu xanh. Đây là con gà
trống.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ abằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
Hoạt động của học sinh
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ a(lá, bà, gà trống, ba mang
ba lô).
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối
avà hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ a, ví dụ: ở bảng
tên của em, của bạn; ở bảng chữ cái,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có Năm điều Bác Hồ dạy...
tiếng chứa âm a.
- Học sinh nêu, ví dụ: má, trán, mắt cá,
…
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết chào hỏi, xưng hô (với bạn
và thầy cô), nói lời xin phép; biết nói lời biểu thị sự
ngạc nhiên, thích thú.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang
làm gì? Chữ gì trong bóng nói gắn với bạn nhỏ?
- Giáo viên giải thích thêm “Câu “A!” trong bóng nói
biển thị sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh, ví dụ: A, ba về., A, mẹ
ơi, gà kìa., A, sách đẹp quá!
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói câu biểu thị sự ngạc
nhiên có từ a.- Học sinh nói trong nhóm
nhỏ, một vài học sinh nói trước lớp câu
có từ a, biểu thị sự ngạc nhiên.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động kết hợp hát - Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
phỏng theo vè, như: Hôm nay em học chữ a. Có ba
có má lại có cả bà. La là lá la.
- Học sinh nhận diện lại chữ a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ a.
b. Dặn dò:
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết ở
Giáo viên dặn học sinh.
giờ tự học.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (Bài
b).
CHIỀU: Tiếng việt
BÀI 2: B b
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b (bé, ba, bà, bế bé,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết
được chữ b, ba, số 2; nhận biết được tiếng có âm chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có
âm b.Biết nói, hát kèm vận động bài hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các em qua các hoạt
động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ b (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
(con ba ba, con rùa); bài hát Cháu yêu bà, Búp bê bằng bông;thẻ từ (bé, ba, bà, bế bé, số 2).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
6
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Cháu lên ba”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
a; nói câu có từ a, hoặc câu có tiếng chứa âm a.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 12.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
giữa các tiếng tìm được.
từ ngữ chứa tiếng có âm b(bé, bà, ba; bế
bé).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng đã tìm được (có chứa âm b) và phát
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
hiện âm b.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài
(B b).
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(22-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết được chữ
b, ba, số 2.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
7
a. Nhận diện âm chữ b:
- Giáo viên gắn thẻ chữ b lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ b.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ b.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ba lên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô
hình tiếngba.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từ ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóaba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóaba.
- Học sinh quan sát chữ bin thường, B in
hoa.
- Học sinh đọc chữ b.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
ba.
- Học sinh phân tích tiếng ba(gồm âm b,
âma).
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Học sinh quan sát từ ba phát hiện âm b
trong tiếng ba.
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Học sinh đọc trơn từ khóaba.
Nghỉ giữa tiết
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ b:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b. - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b.
- Học sinh viết chữ bvào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
8
- Viết chữ ba:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ ba(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
bđứng trước, chữađứng sau).
ba.
- Học sinh viết chữ bavào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
- Viết số 2:
bạn; sửa lỗi nếu có.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 2.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 2. - Học sinh đọc số 2.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 2.
- Học sinh viết số 2vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
d.2. Viết vào vở tập viết:
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ b bavà số 2 vào
vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ b bavà số 2 vào vở
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
Tập viết.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá
phù hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.3. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới và
luyện tập đánh vần, đọc trơn (17-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ b theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối
bvà hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ bàn hoặc bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Giáo viên gợi ý: Bàn học của em có hai ngăn. Đây
là quả bóng.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ bbằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
9
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ b(bàn, bé, bóng, bưởi, ba
ba).
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối
bvà hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ b, ví dụ: ở bảng
tên của em, của bạn; ở bảng chữ cái,
bảng Nội quy học sinh...
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có
tiếng chứa âm b.
b. Luyện tập đánh vần, đọc trơn:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn
từ ba ba.
- Giáo viên dùng tranh con ba ba, con rùa để giúp
học sinh phân biệt ba ba và rùa.
- Học sinh nêu, ví dụ: bún bò, bánh bò,
bánh bao, bánh canh,…
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh đánh vần và đọc trơn từ ba
ba.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ba ba.
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết nói, hát kèm vận động bài
hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những gì? Tranh gợi bài hát - Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
nào?
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói, hát kèm vận động bài
hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các
em.
- Giáo viên gợi ý bằng cách hát một câu, hoặc hỏi “Ở - Học sinh nói, hát kèm vận động, ví dụ:
mẫu giáo em đã hát bài nào, có những từ như búp bê, múa, vỗ tay bài Búp bê bằng bông biết
bươm bướm,…
bay bay bay, Bé bé bằng bông...
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động.
- Học sinh nhận diện lại chữ b.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ b.
b. Dặn dò:
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết ở
Giáo viên dặn học sinh.
giờ tự học.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (Bài
c).
Thứ ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Tiếng việt
BÀI 3: C c dấu huyền ( \ ), dấu sắc ( / )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ c, dấu huyền, dấu sắc (công, cò, cá, cào cào,…).
10
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ c, dấu huyền, dấu sắc; đọc
được chữ c, ca, cà, cá; viết được chữ c, ca, cà, cá, số 3; nhận biết được, nói được câu có từ ngữ
chứa tiếng có âm c, dấu huyền, dấu sắc.Biết nói, hát kèm vận động bài hát có âm c, thanh
huyền, thanh sắc vui nhộn vui nhộn, quen thuộc qua các hoạt động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ c (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh họa
(con công, con cò, con cá, con cào cào); bài hát Con cào cào, Con cua đá; thẻ từ (ca, cà, cá, số
3).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai làm đúng?”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
b; nói câu có từ b, hoặc câu có tiếng chứa âm b.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ c, dấu huyền,
dấu sắc.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
- Học sinh mở sách học sinh trang 14.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh quan sát tranh, nói từ ngữ
chứa tiếng có âm chữ c(cây cỏ, con công,
cò, cá, cào cào).
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
giữa các tiếng tìm được.
tiếng đã tìm được (có chứa c, dấu huyền,
dấu sắc) và phát hiện âm c, dấu huyền,
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
dấu sắc.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
11
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ c, dấu huyền, dấu sắc; đọc được chữ
c, ca, cà, cá; viết được chữ c, ca, cà, cá, số 3.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ C c:
- Giáo viên gắn thẻ chữ C c lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ C c.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ C c.
a.2. Nhận diện thanh huyền( ˋ ) (dấu huyền):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt a
– à, ba – bà, ca – cà.
học.
- Học sinh quan sát chữ cin thường, in
hoa.
- Học sinh đọc chữ C c.
- Học sinh nghe và phân biệt a – à, ba –
bà, ca – cà, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ vừa nêu: có và không có thanh huyền.
có tiếng chứa thanh huyền.
- Học sinh nêu: cò, bò, đò, hò,…
- Giáo viên viết bảng dấu huyền.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu huyền. - Học sinh quan sát dấu huyền.
a.3. Nhận diện thanh sắc( ˊ ) (dấu sắc):
- Học sinh đọc tên dấu huyền.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự thanh
huyền.
- Giáo viên treo bảng hình minh hoạ cà - cá, bà - - Học sinh quan sát, phân biệt được thanh
bá, bò - bó,… để giúp học sinh phân biệt thanh huyền (dấu huyền) và thanh sắc (dấu
huyền và thanh sắc.
sắc).
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó âm chữ
c:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ca lên bảng. - Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng ca.
ca.
- Giáo viên hướng dẫn đánh vần theo mô hình tiếng ca. - Học sinh phân tích tiếng ca(gồm âm c, âm
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó th
Ngày
Thứ hai
05/9/2022
Buổi
Sáng
Chiều
Thứ ba
06/9/2022
Sáng
Thứ tư
07/9/2022
Sáng
Sáng
Thứ năm
08/9/2022
Chiều
Thứ sáu
09/9/2022
Sáng
PHIẾU BÁO GIẢNG Lớp 1ª2
Tiết
1
2
3
4
1
2
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Ngày 05 đến ngày 09 tháng 09 năm 2022
Môn
Tên bài
Trải nghiệm SHDC: Giới thiệu học sinh lớp 1
Tiếng Việt Bài 1: A a (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 1: A a (Tiết 2)
Âm nhạc
CMH
Tiếng Việt Bài 2: B b (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 2: B b (Tiết 2)
Tiếng Việt Bài 3: C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 3: C c dấu huyền, dấu sắc (Tiết 2)
Toán
Lớp 1 của em
Mĩ Thuật
CMH
Tiếng Việt Bài 4: O o dấu hỏi (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 4: O o dấu hỏi (Tiết 2)
Toán
Vị trí (Tiết 1)
GDTC
CMH
Tiếng Việt Bài 5: Ôn tập (Tiết 1)
Tiếng Việt Bài 5: Kể chuyện Cá Bò (Tiết 2)
Toán
Vị trí (Tiết 2)
Đạo đức
Bài 1: Mái ấm gia đình (Tiết 1)
Bài 1 SHCĐ: Dáng vẻ bên ngoài của em và của
Trải nghiệm
bạn.
TN&XH
Bài 1: Gia đình của em (Tiết 1)
GDTC
CMH
Tiếng Việt (Thực hành) (Tiết 1)
Tiếng Việt (Thực hành) (Tiết 2)
TN&XH
Bài 1: Gia đình của em (Tiết 2)
Trải nghiệm SHL: Em làm việc nhóm
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2022
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIỚI THIỆU HỌC SINH LỚP 1
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và thể hiện được một số hành vi phù hợp khi nghe người khác nói, trình bày.
- Thể hiện được sự tôn trọng yêu quý bạn bè bằng một số lời nói hành động cụ thể.
- Giúp HS khối 1 và các khối khác làm quen với nhau.
II. Phương tiện dạy học:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ
III. Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho HS.
1
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con muỗi”
-GV phụ trách đứng phía HS, cho HS đọc và làm
theo cô.
Lời
Động tác
Giơ ngón tay trỏ ra phía
Có con muỗi vo
trước mắt đưa qua, đưa lại
ve, vo ve.
theo nhịp đọc.
Lấy ngón tay trỏ chỉ vào
Đốt cái tay, đốt cái cánh tay đối diện, chỉ
chân.
xuống đùi rồi rung hai tay
sang ngang.
Úi chà, úi chà!
Nhúng vai hai lần, dang hai
dang tay ra đánh tay sang ngang, vỗ tay một
cái bép, muỗi xẹp. cái rồi chỉ vào chóp mũi.
2. Nghi lễ chào cờ:
- Chào cờ.
3. Đánh giá hoạt động của lớp:
4. Thông báo mới:
5. Kết nối với sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu Học
sinh lớp 1.
* Mục tiêu: HS khối 1 và các khối khác làm quen
với nhau.
* Cách tiến hành:
– GV phụ trách gọi đại diện mỗi lớp lên giới thiệu
về lớp mình.
– GV phụ trách gọi 1 HS đại biểu phát biểu cảm
nghĩ của mình với các em khối 1.
6. Tổng kết:
- HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn.
– Những HS của lớp được giới thiệu
đứng lên.
– HS phát biểu cảm nghĩ.
Tiếng việt
CHỦ ĐỀ 1: NHỮNG BÀI HỌC ĐẦU TIÊN
BÀI 1: A a
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng
được một số từ khóa sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba,
bà, bò, cò, cá; số 1).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động, trạng
thái được vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, hoa, lá).
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ a.Đọc được chữ a.Viết được
chữ a, số 1.Nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ
a.Biết chào hỏi, xưng hô (với bạn và thầy cô), nói lời xin phép (tích hợp qua kể chuyện và qua
các hoạt động dạy học và các hoạt động giáo dục); biết nói lời biểu thị sự ngạc nhiên, thích thú
qua các hoạt động mở rộng.
2
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
6. Tích hợp:Tích hợp dạy học 4 kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp dạy ngôn ngữ
và dạy văn chương nhằm bồi dưỡng các phẩm chất, năng lực sử dụng ngôn ngữ; tích hợp dạy
các giá trị văn hoá, giáo dục, phát triển nhân cách; tích hợp phát triển ngôn ngữ và tư duy; tích
hợp dạy Tiếng Việt với các môn học và hoạt động giáo dục khác như Đạo đức, Tự nhiên và Xã
hội, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Hoạt động trải nghiệm, Hoạt động giáo dục Thể chất, Giáo
dục địa phương.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ a (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
kèm thẻ từ (gà, bà, lá, số 1); tranh chủ đề.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Cháu yêu bà”.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh trao đổi với bạn về sự vật, hoạt
động được tên chủ đề gợi ra, phát hiện một số từ
thuộc chủ đề “Những bài học đầu tiên” (ba, bà, bò,
cò, cá).Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về
các sự vật, hoạt động, trạng thái được vẽ trong tranh
có tên gọi có tiếng chứa âm chữ a (ba, bà, hoa, lá).
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm đôi.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng - Học sinh mở sách học sinh trang 10,
trang của bài học.
cùng bạn thảo luận về tên chủ đề của bài
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu chủ đề.
học,…
- Học sinh nghe giới thiệu tên chủ đề
- Giáo viên tổ chức nhóm đôi, yêu cầu học sinh đổi (quan sát tranh chủ đề).
với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề.
- Học sinh trao đổi với bạn về sự vật,
hoạt động được tên chủ đề (và tranh chủ
đề) gợi ra, nêu được một số từ khóa sẽ
xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề
- Giáo viên giải thích thêm tên gọi Những bài học Những bài học đầu tiên (ba, bà, cà, cò,
3
đầu tiên: những chữ cái, chữ số,… đầu tiên học sinh
sẽ học.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau
giữa các tiếng tìm được.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
2.2. Dạy âm chữ mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
ca, cá, cò; hoặc các chữ số 1, 2, 3, 4, 5).
- Học sinh cùng bạn quan sát tranh khởi
động, nói từ ngữ chứa tiếng có âm a (bà,
ba, má, hoa, lá,...).
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng tìm được (có chứa a) và phát hiện
âm a.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài
(A a).
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
giữa âm và chữ a; đọc được chữ a; viết được chữ a,
số 1; nhận biết được tiếng có âm chữ a, nói được câu
có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
- Giáo viên gắn thẻ chữ a lên bảng.
- Học sinh quan sát chữ ain thường, A in
- Giáo viên giới thiệu chữ a.
hoa.
b. Đọc âm chữ mới:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ a.
- Học sinh đọc chữ a.
Nghỉ giữa tiết
c. Tập viết:
c.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ a:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ a. - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ a.
- Học sinh viết chữ avào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Viết số 1:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 1.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 1.
c.2. Viết vào vở tập viết:
4
- Học sinh đọc số 1.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 1.
- Học sinh viết số 1vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ avà số 1 vào vở
Tập viết.
- Học sinh viết chữ avà số 1 vào vở Tập
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
viết.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá
phù hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
2.3. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới
(18-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
a, nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm chữ a.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ a theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối
avà hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ lá hoặc bà, gà trống, ba, ba lô.
- Giáo viên gợi ý: Chiếc lá màu xanh. Đây là con gà
trống.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ abằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
Hoạt động của học sinh
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ a(lá, bà, gà trống, ba mang
ba lô).
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối
avà hình lá, bà, gà trống, ba mang ba lô.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ a, ví dụ: ở bảng
tên của em, của bạn; ở bảng chữ cái,
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có Năm điều Bác Hồ dạy...
tiếng chứa âm a.
- Học sinh nêu, ví dụ: má, trán, mắt cá,
…
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết chào hỏi, xưng hô (với bạn
và thầy cô), nói lời xin phép; biết nói lời biểu thị sự
ngạc nhiên, thích thú.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
5
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang
làm gì? Chữ gì trong bóng nói gắn với bạn nhỏ?
- Giáo viên giải thích thêm “Câu “A!” trong bóng nói
biển thị sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ.
- Giáo viên gợi ý cho học sinh, ví dụ: A, ba về., A, mẹ
ơi, gà kìa., A, sách đẹp quá!
- Học sinh quan sát tranh.
- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói câu biểu thị sự ngạc
nhiên có từ a.- Học sinh nói trong nhóm
nhỏ, một vài học sinh nói trước lớp câu
có từ a, biểu thị sự ngạc nhiên.
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động kết hợp hát - Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
phỏng theo vè, như: Hôm nay em học chữ a. Có ba
có má lại có cả bà. La là lá la.
- Học sinh nhận diện lại chữ a.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ a.
b. Dặn dò:
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết ở
Giáo viên dặn học sinh.
giờ tự học.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (Bài
b).
CHIỀU: Tiếng việt
BÀI 2: B b
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b (bé, ba, bà, bế bé,…).
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết
được chữ b, ba, số 2; nhận biết được tiếng có âm chữ b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có
âm b.Biết nói, hát kèm vận động bài hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các em qua các hoạt
động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ b (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh hoạ
(con ba ba, con rùa); bài hát Cháu yêu bà, Búp bê bằng bông;thẻ từ (bé, ba, bà, bế bé, số 2).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
6
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
- Giáo viên tổ chức cho học sinh hát tập thể bài “Cháu lên ba”.
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
a; nói câu có từ a, hoặc câu có tiếng chứa âm a.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh mở sách học sinh trang 12.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau - Học sinh quan sát tranh khởi động, nói
giữa các tiếng tìm được.
từ ngữ chứa tiếng có âm b(bé, bà, ba; bế
bé).
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
tiếng đã tìm được (có chứa âm b) và phát
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
hiện âm b.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài
(B b).
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
học.
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(22-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ b; đọc được chữ b, ba; viết được chữ
b, ba, số 2.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
7
a. Nhận diện âm chữ b:
- Giáo viên gắn thẻ chữ b lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ b.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ b.
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ba lên bảng.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần theo mô
hình tiếngba.
c. Đánh vần tiếng khóa, đọc trơn từ khóa:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từ ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng khóaba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc trơn từ khóaba.
- Học sinh quan sát chữ bin thường, B in
hoa.
- Học sinh đọc chữ b.
- Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
ba.
- Học sinh phân tích tiếng ba(gồm âm b,
âma).
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Học sinh quan sát từ ba phát hiện âm b
trong tiếng ba.
- Học sinh đánh vần: bờ-a-ba.
- Học sinh đọc trơn từ khóaba.
Nghỉ giữa tiết
d. Tập viết:
d.1. Viết vào bảng con:
- Viết chữ b:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b. - Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích cấu tạo nét chữ của chữ b.
- Học sinh viết chữ bvào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
của bạn; sửa lỗi nếu có.
8
- Viết chữ ba:
Giáo viên viết và phân tích cấu tạo của chữ ba(chữ - Học sinh quan sát cách giáo viên viết chữ
bđứng trước, chữađứng sau).
ba.
- Học sinh viết chữ bavào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
- Viết số 2:
bạn; sửa lỗi nếu có.
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số 2.
Giáo viên viết và phân tích hình thức chữ viết của số 2. - Học sinh đọc số 2.
- Học sinh quan sát cách giáo viên viết
và phân tích hình thức chữ viết của số 2.
- Học sinh viết số 2vào bảng con.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình,
d.2. Viết vào vở tập viết:
của bạn; sửa lỗi nếu có.
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết chữ b bavà số 2 vào
vở Tập viết.
- Học sinh viết chữ b bavà số 2 vào vở
- Giáo viên giúp đỡ học sinh yếu.
Tập viết.
- Học sinh nhận xét bài viết của mình và
bạn; sửa lỗi nếu có.
- Học sinh tự chọn biểu tượng đánh giá
phù hợp với kết quả bài của mình.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.3. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới và
luyện tập đánh vần, đọc trơn (17-20 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tiếng có âm chữ
b; nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có âm b.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Mở rộng từ ngữ chứa tiếng có âm chữ mới:
- Giáo viên treo các tranh, hướng dẫn học sinh tìm từ
có tiếng chứa âm chữ b theo chiều kim đồng hồ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh dùng ngón trỏ nối
bvà hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu có chứa từ
ngữ bàn hoặc bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Giáo viên gợi ý: Bàn học của em có hai ngăn. Đây
là quả bóng.,...).
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm thêm chữ bbằng
việc quan sát môi trường chữ viết xung quanh.
9
- Học sinh quan sát tranh, tìm từ có tiếng
chứa âm chữ b(bàn, bé, bóng, bưởi, ba
ba).
- Học sinh thảo luận, dùng ngón trỏ nối
bvà hình bàn, bé, bóng, bưởi, ba ba.
- Học sinh nói trong nhóm, vài học sinh
nói trước lớp.
- Học sinh tìm thêm chữ b, ví dụ: ở bảng
tên của em, của bạn; ở bảng chữ cái,
bảng Nội quy học sinh...
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ có
tiếng chứa âm b.
b. Luyện tập đánh vần, đọc trơn:
- Giáo viên đọc mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và đọc trơn
từ ba ba.
- Giáo viên dùng tranh con ba ba, con rùa để giúp
học sinh phân biệt ba ba và rùa.
- Học sinh nêu, ví dụ: bún bò, bánh bò,
bánh bao, bánh canh,…
- Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu.
- Học sinh đánh vần và đọc trơn từ ba
ba.
- Học sinh quan sát tranh vẽ.
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ ba ba.
Nghỉ giữa tiết
3. Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
* Mục tiêu: Học sinh biết nói, hát kèm vận động bài
hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các em.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh.
- Học sinh quan sát tranh.
- Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những gì? Tranh gợi bài hát - Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo
nào?
viên và phát hiện được nội dung tranh.
- Học sinh xác định yêu cầu của hoạt
động mở rộng: nói, hát kèm vận động bài
hát có âm bvui nhộn, quen thuộc với các
em.
- Giáo viên gợi ý bằng cách hát một câu, hoặc hỏi “Ở - Học sinh nói, hát kèm vận động, ví dụ:
mẫu giáo em đã hát bài nào, có những từ như búp bê, múa, vỗ tay bài Búp bê bằng bông biết
bươm bướm,…
bay bay bay, Bé bé bằng bông...
4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
a. Củng cố:
- Học sinh cả lớp tham gia trò chơi.
- Giáo viên tổ chức trò chơi vận động.
- Học sinh nhận diện lại chữ b.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận diện lại chữ b.
b. Dặn dò:
- Học sinh nắm lại nội dung đọc, viết ở
Giáo viên dặn học sinh.
giờ tự học.
- Học sinh chuẩn bị cho tiết học sau (Bài
c).
Thứ ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Tiếng việt
BÀI 3: C c dấu huyền ( \ ), dấu sắc ( / )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Quan sát tranh khởi động, trao đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ c, dấu huyền, dấu sắc (công, cò, cá, cào cào,…).
10
2. Kĩ năng: Nhận diện được sự tương hợp giữa âm và chữ c, dấu huyền, dấu sắc; đọc
được chữ c, ca, cà, cá; viết được chữ c, ca, cà, cá, số 3; nhận biết được, nói được câu có từ ngữ
chứa tiếng có âm c, dấu huyền, dấu sắc.Biết nói, hát kèm vận động bài hát có âm c, thanh
huyền, thanh sắc vui nhộn vui nhộn, quen thuộc qua các hoạt động mở rộng.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
4. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm; năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề; năng lực sáng tạo qua hoạt động đọc, viết.
5. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động tập viết; rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Thẻ chữ c (in thường, in hoa, viết thường); một số tranh ảnh minh họa
(con công, con cò, con cá, con cào cào); bài hát Con cào cào, Con cua đá; thẻ từ (ca, cà, cá, số
3).
2. Học sinh: Sách học sinh, vở Tập viết, viết chì, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp: nhằm khai thác kinh nghiệm
ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã
có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
1. Ổn định lớp (3-5 phút):
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai làm đúng?”. Giáo viên yêu cầu học sinh nói, viết, đọc chữ
b; nói câu có từ b, hoặc câu có tiếng chứa âm b.
2. Dạy bài mới (27-30 phút):
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2.1. Khởi động (4-5 phút):
* Mục tiêu: Học sinh quan sát tranh khởi động, trao
đổi với bạn về các sự vật, hoạt động được vẽ trong
tranh có tên gọi có tiếng chứa âm chữ c, dấu huyền,
dấu sắc.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
- Học sinh mở sách học sinh trang 14.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng
trang của bài học.
- Học sinh quan sát tranh, nói từ ngữ
chứa tiếng có âm chữ c(cây cỏ, con công,
cò, cá, cào cào).
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm điểm giống nhau
- Học sinh tìm điểm giống nhau giữa các
giữa các tiếng tìm được.
tiếng đã tìm được (có chứa c, dấu huyền,
dấu sắc) và phát hiện âm c, dấu huyền,
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
dấu sắc.
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
bài mới, quan sát giáo viên viết tên bài.
- Học sinh lắng nghe mục tiêu của bài
11
2.2. Nhận diện âm chữ mới, tiếng có âm chữ mới
(23-25 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhận diện được sự tương hợp
giữa âm và chữ c, dấu huyền, dấu sắc; đọc được chữ
c, ca, cà, cá; viết được chữ c, ca, cà, cá, số 3.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực
quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
a. Nhận diện âm chữ mới:
a.1. Nhận diện âm chữ C c:
- Giáo viên gắn thẻ chữ C c lên bảng.
- Giáo viên giới thiệu chữ C c.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc chữ C c.
a.2. Nhận diện thanh huyền( ˋ ) (dấu huyền):
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghe và phân biệt a
– à, ba – bà, ca – cà.
học.
- Học sinh quan sát chữ cin thường, in
hoa.
- Học sinh đọc chữ C c.
- Học sinh nghe và phân biệt a – à, ba –
bà, ca – cà, tìm điểm khác giữa 3 cặp từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu một số từ ngữ vừa nêu: có và không có thanh huyền.
có tiếng chứa thanh huyền.
- Học sinh nêu: cò, bò, đò, hò,…
- Giáo viên viết bảng dấu huyền.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên dấu huyền. - Học sinh quan sát dấu huyền.
a.3. Nhận diện thanh sắc( ˊ ) (dấu sắc):
- Học sinh đọc tên dấu huyền.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tương tự thanh
huyền.
- Giáo viên treo bảng hình minh hoạ cà - cá, bà - - Học sinh quan sát, phân biệt được thanh
bá, bò - bó,… để giúp học sinh phân biệt thanh huyền (dấu huyền) và thanh sắc (dấu
huyền và thanh sắc.
sắc).
b. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếng:
b.1. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó âm chữ
c:
- Giáo viên gắn mô hình đánh vần tiếng ca lên bảng. - Học sinh quan sát mô hình đánh vần tiếng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích tiếng ca.
ca.
- Giáo viên hướng dẫn đánh vần theo mô hình tiếng ca. - Học sinh phân tích tiếng ca(gồm âm c, âm
b.2. Nhận diện và đánh vần mô hình tiếngcó th
 









Các ý kiến mới nhất