KHBD Toán 6 Năng lực số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 12h:57' 15-04-2026
Dung lượng: 165.2 KB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Minh Châu
Ngày gửi: 12h:57' 15-04-2026
Dung lượng: 165.2 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
Giáo án Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống (tích hợp năng lực số)
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá và lựa chọn thông tin (Phân biệt đối tượng thuộc/không
thuộc tập hợp thông qua ví dụ trên Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời câu hỏi nhanh
trên Quizizz về phần tử của tập hợp).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra minh hoạ tập
hợp điểm trên mặt phẳng).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày tập hợp bằng sơ đồ hoặc liệt kê
trên Jamboard/PowerPoint).
3. Phẩm chất
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập
hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong
tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp,
các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử
của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp
và phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần
tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì
về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp
các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra
một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập
B.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Padlet (1.2.NC1a)
đăng ví dụ về các nhóm đối tượng quen thuộc để
hình thành khái niệm tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao
gồm những đối tượng nhất
định. Các đối tượng ấy được
gọi là những phần tử của tập
hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A
+ y không là phần tử của tập
A.
KH: y ∉ A
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
HS: Đăng ví dụ, quan sát các nhóm đối tượng,
nhận xét và rút ra khái niệm tập hợp là một
nhóm các đối tượng xác định.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử
của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử
nào?
- Có hai cách mô tả một tập hợp
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng Cách 1: Liệt kê các phần tử
cách liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
của tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Các phần tử của tập hợp trong
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu nhưng mỗi phần tử chỉ được
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử viết một lần.
chỉ được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
tử của tập hợp
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
trưng cho các phần tử của tập
hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên
luận ?.SGK-tr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có A, phần tử N đã được viết 2 lần.
thể viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
Luyện tập 2:
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. A = { 0; 1; 2; 3; 4}
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có B = { 1; 2; 3; 4}
thể viết là:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
Luyện tập 3:
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
M = { 7; 8; 9; 10}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự a) 5
nhiên khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) biểu diễn tập hợp các số thỏa mãn
điều kiện (ví dụ: các số tự nhiên nhỏ hơn 5) để
nhận biết cách mô tả bằng tính chất đặc trưng.
HS: Nhập điều kiện, quan sát các phần tử thu
được, nhận xét và rút ra cách mô tả tập hợp
M; 9
M
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
bằng cách nêu tính chất đặc trưng của các phần
tử.
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hoàn thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- - GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ
hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để nhập và phân tích các số
tự nhiên theo hàng, lớp).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời câu hỏi trên
Quizizz về cách đọc, viết số tự nhiên).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra/WolframAlpha
kiểm tra giá trị và cấu trúc số).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày cách đọc, viết số bằng sơ đồ trên
PowerPoint/Jamboard).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 6 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-6/
Giáo án Toán 6 Kết nối tri thức với cuộc sống (tích hợp năng lực số)
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
Năng lực số
1.2.NC1a: Đánh giá và lựa chọn thông tin (Phân biệt đối tượng thuộc/không
thuộc tập hợp thông qua ví dụ trên Padlet).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời câu hỏi nhanh
trên Quizizz về phần tử của tập hợp).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra minh hoạ tập
hợp điểm trên mặt phẳng).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày tập hợp bằng sơ đồ hoặc liệt kê
trên Jamboard/PowerPoint).
3. Phẩm chất
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập
hợp gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS
thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong
tranh ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp,
các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
tập hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử
của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp
và phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần
tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì
về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp
các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra
một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập
B.
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Padlet (1.2.NC1a)
đăng ví dụ về các nhóm đối tượng quen thuộc để
hình thành khái niệm tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao
gồm những đối tượng nhất
định. Các đối tượng ấy được
gọi là những phần tử của tập
hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A
+ y không là phần tử của tập
A.
KH: y ∉ A
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
HS: Đăng ví dụ, quan sát các nhóm đối tượng,
nhận xét và rút ra khái niệm tập hợp là một
nhóm các đối tượng xác định.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử
của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử
nào?
- Có hai cách mô tả một tập hợp
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng Cách 1: Liệt kê các phần tử
cách liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
của tập hợp:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
Các phần tử của tập hợp trong
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu nhưng mỗi phần tử chỉ được
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử viết một lần.
chỉ được viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
tử của tập hợp
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
trưng cho các phần tử của tập
hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên
luận ?.SGK-tr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có A, phần tử N đã được viết 2 lần.
thể viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
Luyện tập 2:
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. A = { 0; 1; 2; 3; 4}
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có B = { 1; 2; 3; 4}
thể viết là:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
Luyện tập 3:
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
M = { 7; 8; 9; 10}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự a) 5
nhiên khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
GV: Hướng dẫn HS sử dụng GeoGebra
(5.3.NC1a) biểu diễn tập hợp các số thỏa mãn
điều kiện (ví dụ: các số tự nhiên nhỏ hơn 5) để
nhận biết cách mô tả bằng tính chất đặc trưng.
HS: Nhập điều kiện, quan sát các phần tử thu
được, nhận xét và rút ra cách mô tả tập hợp
M; 9
M
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
bằng cách nêu tính chất đặc trưng của các phần
tử.
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hoàn thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ
giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- - GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ
hai cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
Năng lực số
1.3.NC1a: Quản lí dữ liệu số (Sử dụng bảng tính để nhập và phân tích các số
tự nhiên theo hàng, lớp).
2.1.NC1a: Sử dụng công nghệ để tương tác (Tham gia trả lời câu hỏi trên
Quizizz về cách đọc, viết số tự nhiên).
5.3.NC1a: Sử dụng công cụ số tạo kiến thức (Dùng GeoGebra/WolframAlpha
kiểm tra giá trị và cấu trúc số).
3.1.NC1a: Biên tập nội dung số (Trình bày cách đọc, viết số bằng sơ đồ trên
PowerPoint/Jamboard).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Tailieugiaovien.edu.vn - zalo 0969325896
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
--- Còn nữa.........
Đây là demo giáo án Toán 6 Kết nối tri thức ( có tích hợp năng lực số)
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Xem đủ bộ tại: https://tailieugiaovien.edu.vn/subject_lesson/toan-6/
 









Các ý kiến mới nhất