Tìm kiếm Giáo án
KHBD Tiếng Việt 5 - TUẦN 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:44' 07-05-2025
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 08h:44' 07-05-2025
Dung lượng: 57.4 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 35
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 8)
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 95100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến về
một hiện tượng xã hội.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, mạnh
dạn, tự tin khi nêu ý kiến có vấn đề); NL tự chủ và tự học (nhận biết và sửa được
lỗi cho bài văn của mình).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong học
tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, bài trình chiếu ppt, một số bài viết minh họa.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ - HS nêu tên các chủ điểm.
điểm đã học
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần - HS lắng nghe.
đạt của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH
đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
tiếp để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về kĩ năng viết
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc
thầm và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
nêu tên một số hiện tượng (vấn đề) xã
hội mà các em quan tâm, mong muốn
có ý kiến.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe và
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chung
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm cá nhân viết nhanh
những gì em cần phải có trong khi viết
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng
xã hội.
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- GV nêu nhận xét của mình, qua đó,
giúp HS cả lớp rút kinh nghiệm về việc
viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt
chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của nhóm mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
…............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức về dấu câu đã học ở lớp
5 và cấp Tiểu học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm ,biết
trả lời rõ ràng, tự tin, phản biện); NL tự chủ và tự học (nhận biết được các dấu câu
và tác dụng của chúng.).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trong học tập để viết văn bản, ngôn ngữ, dấu câu
đúng khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ
điểm đã học
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- HS nêu tên các chủ điểm.
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về dấu câu
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
+ Tìm dấu gạch ngang và dấu gạch nối
trong đoạn văn
+ Chúng được dùng để làm gì?
+ Chúng được viết khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
+ Mẩu truyện có 3 dấu gạch ngang.
Một dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
(– Cậu bé nói một cách tự hào, mắt lấp
lánh niềm vui.) Hai dấu gạch ngang
còn lại đánh dấu lời nói của nhân vật
trong đối thoại. Giữa dấu gạch ngang
với các tiếng đứng trước hoặc sau dấu
đó có khoảng cách rộng bằng một chữ
cái.
+ Mẩu truyện có 2 dấu gạch nối được
dùng để nối các tiếng trong những bộ
phận của tên riêng nước ngoài gồm
nhiều tiếng (Oát-xơn, Nô-ben). Giữa
dấu gạch nối với các tiếng đứng trước
và sau dấu đó không có khoảng cách.
Chúng được viết liền với nhau.
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm 2, tìm các dấu
câu còn lại và cho biết tác dụng của chúng.
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
+ Trong mẩu truyện còn có các dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy,
ngoặc đơn, ngoặc kép.
- HS lắng nghe.
- GV chiếu đáp án.
Số
Dấu câu
Tác dụng
TT
1 Chấm
Đánh dấu chỗ kết thúc câu kể.
2 Chấm hỏi
3
4
5
6
Đánh dấu chỗ kết thúc câu
hỏi.
Chấm than Đánh dấu chỗ kết thúc câu
cảm, câu khiến.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ
Phẩy
ngữ và vị ngữ, ngăn cách các
từ ngữ có cùng nhiệm vụ
trong câu.
Ngoặc đơn Đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
Ngoặc kép Đánh dấu lời nói của nhân
vật.
C. HĐ Vận dụng
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt
chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức và rèn luyện kĩ năng về
các biện pháp liên kết câu.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học (nhận biết được các biện pháp liên kết
câu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về biện pháp liên
kết câu
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm SGK.
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Tìm trong đoạn văn những biện pháp - HS nhận xét bổ sung.
liên kết câu đã học?
- GV nhận xét, kết luận: Đoạn văn chủ
yếu sử dụng biện pháp lặp: Câu 3 liên kết
với câu 2 bằng cách lặp từ lá bàng). Câu
3 liên kết bắc cầu với câu 1 bằng cách lặp
từ nắng. Câu 4 liên kết với câu 3 cũng
bằng cách lặp từ nắng. Câu 5 liên kết với
câu 4 và câu 6 liên kết với câu 5 đều bằng
cách lặp từ trường. Câu 7 liên kết với câu
6 bằng cách lặp từ trẻ.( Trừ trường hợp
câu 2 liên kết với câu 1 bằng biện pháp
liên tưởng mà HS chưa học)
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm 2, tìm trong
các câu đó xem nó được liên kết với nhau
bằng các phối hợp những biện pháp nào?
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- GV chiếu đáp án.
+ Đoạn văn phối hợp nhiều biện pháp
liên kết câu: Câu 2 liên kết với câu 1
bằng cách lặp từ đếm. Câu 3 liên kết
với câu 2 bằng biện pháp thế (dùng
việc này thay cho đếm thời gian). Câu
4 liên kết bắc cầu với câu 2 bằng cách
lặp từ thời gian. Câu 4 liên kết với câu
3 bằng biện pháp thế (dùng nó thay
cho Mặt Trời và dùng họ thay cho
người nguyên thuỷ).
C. HĐ Vận dụng
BT3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả (GV chiếu
bài của HS lên tivi).
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết bài
- HS trình bày
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe.
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá và củng cố kĩ năng viết báo cáo,
chương trình hoạt động, hướng dẫn hoạt động (văn bản nhật dụng).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học, phát triển năng lực ngôn ngữ (dùng từ
đặt câu), năng lực khoa học (trình bày dễ hiểu, gọn gàng).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về báo cáo, chương
trình hoạt động, hướng dẫn hoạt động.
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1 + BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ bài viết của mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nêu nhận xét của mình, qua đó, giúp
HS cả lớp rút kinh nghiệm về việc viết
từng loại văn bản nhật dụng
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức về các biện pháp tu từ
đã học ở cấp Tiểu học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học, phát triển năng lực ngôn ngữ (dùng từ
đặt câu), năng lực khoa học (trình bày dễ hiểu, gọn gàng).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về điệp từ, điệp
ngữ, so sánh, nhân hóa.
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm SGK.
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Điệp từ được sử dụng trong bài thơ là gì? + Thì thầm
+ Việc sử dụng điệp từ ấy có tác dụng gì? + Thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ
về những tiếng thì thầm rất nhỏ giữa
muôn vật trong một đêm thanh vắng.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nêu nhận xét, kết luận.
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
+ Tìm hình ảnh so sánh trong bài thơ?
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Hình ảnh so sánh: Có trăm trang
sách mở / Xoè như cánh chim bay.
+ Tìm hình ảnh nhân hóa trong bài thơ?
+ Các hình ảnh nhân hoá: ngàn tia
nắng đi học; những dòng chữ tránh
nắng, xếp hàng ngay ngắn; chữ “i”
gầy, đội mũ; chữ “o” đội nón thành ô;
gió nấp đâu, ùa ra; nụ hồng chúm
chím, bỗng bật cười.
+ Em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân. VD:
Em thích hình ảnh Giờ chơi vừa mới
điểm / Gió nấp đâu, ùa ra / Làm nụ
hồng chúm chím / Bật cười quá, nở
hoa vì rất giống trò chơi “ú oà” của
chúng em vào giờ ra chơi.
- GV chốt lại các biện pháp tu từ đã học: - HS lắng nghe.
So sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 13)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt.
- Học sinh hiểu bài đọc, trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực
- Phát triển năng lựctự chủ và tự học, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài và tự làm
bài (khoảng 25 phút)
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS
để nhận xét chốt đáp án đúng
- Đáp án:
1: Ý c đúng. 2: Ý a đúng. 3: Các ý a, c,
d đúng.
4: Điệp ngữ Lớp Năm ơi! Lớp Năm
ơi! thể hiện tình cảm yêu quý, lưu
luyến với lớp Năm.
5: Hai dòng thơ cuối bài thơ thể hiện
tình cảm yêu quý mái trường tiểu học
của các bạn HS.
6: Đoạn văn tạm biệt mái trường tiểu
học cần thể hiện được sự xúc động và
tình cảm của HS với mái trường, thầy
cô, bạn bè. Đoạn văn không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, ít mắc lỗi dùng từ.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra
viết.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- HS tự làm bài
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng viết.
- HS viết được bài văn thuộc một kiểu đã học: tả cây cối hoặc tả người; ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp.
2. Năng lực
- Phát triển năng lựctự chủ và tự học, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 đề trong
SGK.
- GV hỏi: Đề 1 và đề 2 thuộc kiểu bài viết
nào đã học
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- HS trả lời:
+ Đề 1: Tả phong cảnh
+ Đề 2: Kể chuyện sáng tạo
- GV nhận mạnh ở bài viết 1 các em có - HS lắng nghe.
thể dựa vào bức tranh cho sẵn trong SGK
để tả, cần viết đủ ba phần của bài văn tả
cảnh đã học, dùng các biện pháp thu từ đã
học. Ở đề 2 các em kể lại bằng lời của
một nhân vật thì khi xưng có thể xưng
tôi,....sao cho phù hợp.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- HS viết bài.
- GV gọi Hs đọc bài của mình.
- HS đọc bài làm của mình, HS khác
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS nhận xét.
để nhận xét, rút kinh nghiệm.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về nhà viết lại bài cho hay
hơn, hoàn chỉnh hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TUẦN 35
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 8)
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. HS đọc trôi chảy, đạt tốc độ 95100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong nửa cuối học kì II.
- Thực hiện được các BT, qua đó củng cố kĩ năng viết đoạn văn nêu ý kiến về
một hiện tượng xã hội.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, mạnh
dạn, tự tin khi nêu ý kiến có vấn đề); NL tự chủ và tự học (nhận biết và sửa được
lỗi cho bài văn của mình).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm trong học
tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, bài trình chiếu ppt, một số bài viết minh họa.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ - HS nêu tên các chủ điểm.
điểm đã học
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần - HS lắng nghe.
đạt của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH
đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
tiếp để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về kĩ năng viết
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc
thầm và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
nêu tên một số hiện tượng (vấn đề) xã
hội mà các em quan tâm, mong muốn
có ý kiến.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe và
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét chung
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm cá nhân viết nhanh
những gì em cần phải có trong khi viết
đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng
xã hội.
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- GV nêu nhận xét của mình, qua đó,
giúp HS cả lớp rút kinh nghiệm về việc
viết đoạn văn nêu ý kiến về một hiện
tượng xã hội.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt
chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào
buổi sau
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của nhóm mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
…............................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức về dấu câu đã học ở lớp
5 và cấp Tiểu học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm ,biết
trả lời rõ ràng, tự tin, phản biện); NL tự chủ và tự học (nhận biết được các dấu câu
và tác dụng của chúng.).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trong học tập để viết văn bản, ngôn ngữ, dấu câu
đúng khi viết bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- GV yêu cầu HS nêu lại tên các chủ
điểm đã học
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- HS nêu tên các chủ điểm.
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về dấu câu
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
+ Tìm dấu gạch ngang và dấu gạch nối
trong đoạn văn
+ Chúng được dùng để làm gì?
+ Chúng được viết khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
+ Mẩu truyện có 3 dấu gạch ngang.
Một dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích
(– Cậu bé nói một cách tự hào, mắt lấp
lánh niềm vui.) Hai dấu gạch ngang
còn lại đánh dấu lời nói của nhân vật
trong đối thoại. Giữa dấu gạch ngang
với các tiếng đứng trước hoặc sau dấu
đó có khoảng cách rộng bằng một chữ
cái.
+ Mẩu truyện có 2 dấu gạch nối được
dùng để nối các tiếng trong những bộ
phận của tên riêng nước ngoài gồm
nhiều tiếng (Oát-xơn, Nô-ben). Giữa
dấu gạch nối với các tiếng đứng trước
và sau dấu đó không có khoảng cách.
Chúng được viết liền với nhau.
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm 2, tìm các dấu
câu còn lại và cho biết tác dụng của chúng.
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
+ Trong mẩu truyện còn có các dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than, phẩy,
ngoặc đơn, ngoặc kép.
- HS lắng nghe.
- GV chiếu đáp án.
Số
Dấu câu
Tác dụng
TT
1 Chấm
Đánh dấu chỗ kết thúc câu kể.
2 Chấm hỏi
3
4
5
6
Đánh dấu chỗ kết thúc câu
hỏi.
Chấm than Đánh dấu chỗ kết thúc câu
cảm, câu khiến.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ
Phẩy
ngữ và vị ngữ, ngăn cách các
từ ngữ có cùng nhiệm vụ
trong câu.
Ngoặc đơn Đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích.
Ngoặc kép Đánh dấu lời nói của nhân
vật.
C. HĐ Vận dụng
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt
chuẩn, chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi
sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức và rèn luyện kĩ năng về
các biện pháp liên kết câu.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học (nhận biết được các biện pháp liên kết
câu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- Lớp phó văn nghệ cho lớp hát
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
còn chậm kí năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về biện pháp liên
kết câu
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm SGK.
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Tìm trong đoạn văn những biện pháp - HS nhận xét bổ sung.
liên kết câu đã học?
- GV nhận xét, kết luận: Đoạn văn chủ
yếu sử dụng biện pháp lặp: Câu 3 liên kết
với câu 2 bằng cách lặp từ lá bàng). Câu
3 liên kết bắc cầu với câu 1 bằng cách lặp
từ nắng. Câu 4 liên kết với câu 3 cũng
bằng cách lặp từ nắng. Câu 5 liên kết với
câu 4 và câu 6 liên kết với câu 5 đều bằng
cách lặp từ trường. Câu 7 liên kết với câu
6 bằng cách lặp từ trẻ.( Trừ trường hợp
câu 2 liên kết với câu 1 bằng biện pháp
liên tưởng mà HS chưa học)
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm việc nhóm 2, tìm trong
các câu đó xem nó được liên kết với nhau
bằng các phối hợp những biện pháp nào?
- GV gọi HS trình bày, có thể chụp ảnh
chiếu lên tivi cho cả lớp quan sát.
- GV chiếu đáp án.
+ Đoạn văn phối hợp nhiều biện pháp
liên kết câu: Câu 2 liên kết với câu 1
bằng cách lặp từ đếm. Câu 3 liên kết
với câu 2 bằng biện pháp thế (dùng
việc này thay cho đếm thời gian). Câu
4 liên kết bắc cầu với câu 2 bằng cách
lặp từ thời gian. Câu 4 liên kết với câu
3 bằng biện pháp thế (dùng nó thay
cho Mặt Trời và dùng họ thay cho
người nguyên thuỷ).
C. HĐ Vận dụng
BT3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả (GV chiếu
bài của HS lên tivi).
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
- HS đọc yêu cầu
- HS làm việc nhóm.
- HS đọc bài của mình, HS khác nhận
xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu
- HS viết bài
- HS trình bày
- HS nhận xét, sửa sai (nếu có)
- HS lắng nghe.
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 11)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá và củng cố kĩ năng viết báo cáo,
chương trình hoạt động, hướng dẫn hoạt động (văn bản nhật dụng).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học, phát triển năng lực ngôn ngữ (dùng từ
đặt câu), năng lực khoa học (trình bày dễ hiểu, gọn gàng).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về báo cáo, chương
trình hoạt động, hướng dẫn hoạt động.
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1 + BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
SGK.
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ bài viết của mình.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nêu nhận xét của mình, qua đó, giúp
HS cả lớp rút kinh nghiệm về việc viết
từng loại văn bản nhật dụng
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 12)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS.
- Thực hiện được các BT, qua đó hệ thống hoá kiến thức về các biện pháp tu từ
đã học ở cấp Tiểu học.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm, biết
trả lời rõ ràng, tự tin); NL tự chủ và tự học, phát triển năng lực ngôn ngữ (dùng từ
đặt câu), năng lực khoa học (trình bày dễ hiểu, gọn gàng).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV cho HS vận động theo nhạc
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
thành tiếng, học thuộc lòng
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để kiểm tra được
10% số HS trong lớp.
- GV tổ chức cho HS lên bốc thăm đoạn,
bài đọc và câu hỏi đọc hiểu.
Hoạt động của học sinh
- HS vận động theo nhạc
- HS lắng nghe.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng,
kèm CH đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc đoạn, bài văn (không nhất - HS đọc
thiết phải đọc hết); trả lời CH đọc hiểu
- GV nhận xét, chấm điểm theo hướng - Học sinh chú ý lắng nghe.
dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành.
- Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp - HS rèn luyện đọc thêm ở nhà.
để kiểm tra lại.
- GV tuyên dương và nhăc nhở những HS - HS lắng nghe và khen ngợi bạn.
còn chậm kĩ năng đọc rèn luyện thêm.
Hoạt động 2: Ôn tập về điệp từ, điệp
ngữ, so sánh, nhân hóa.
2.1. Làm việc độc lập
- Trong khi chờ đến lượt kiểm tra đọc
- HS đọc thầm bài và làm BT trong
thành tiếng và HTL, mỗi HS tự đọc thầm SGK.
và làm BT trong SGK.
2.2 Báo cáo kết quả làm bài tập
BT1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- Gv mời HS trình bày kết quả.
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Điệp từ được sử dụng trong bài thơ là gì? + Thì thầm
+ Việc sử dụng điệp từ ấy có tác dụng gì? + Thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ
về những tiếng thì thầm rất nhỏ giữa
muôn vật trong một đêm thanh vắng.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV nêu nhận xét, kết luận.
BT2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gv mời HS trình bày kết quả.
+ Tìm hình ảnh so sánh trong bài thơ?
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS chia sẻ ý kiến của mình.
+ Hình ảnh so sánh: Có trăm trang
sách mở / Xoè như cánh chim bay.
+ Tìm hình ảnh nhân hóa trong bài thơ?
+ Các hình ảnh nhân hoá: ngàn tia
nắng đi học; những dòng chữ tránh
nắng, xếp hàng ngay ngắn; chữ “i”
gầy, đội mũ; chữ “o” đội nón thành ô;
gió nấp đâu, ùa ra; nụ hồng chúm
chím, bỗng bật cười.
+ Em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?
- HS nêu theo ý kiến cá nhân. VD:
Em thích hình ảnh Giờ chơi vừa mới
điểm / Gió nấp đâu, ùa ra / Làm nụ
hồng chúm chím / Bật cười quá, nở
hoa vì rất giống trò chơi “ú oà” của
chúng em vào giờ ra chơi.
- GV chốt lại các biện pháp tu từ đã học: - HS lắng nghe.
So sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Nhắc HS đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn,
chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 13)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức tiếng Việt.
- Học sinh hiểu bài đọc, trả lời được các câu hỏi.
2. Năng lực
- Phát triển năng lựctự chủ và tự học, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài và tự làm
bài (khoảng 25 phút)
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS
để nhận xét chốt đáp án đúng
- Đáp án:
1: Ý c đúng. 2: Ý a đúng. 3: Các ý a, c,
d đúng.
4: Điệp ngữ Lớp Năm ơi! Lớp Năm
ơi! thể hiện tình cảm yêu quý, lưu
luyến với lớp Năm.
5: Hai dòng thơ cuối bài thơ thể hiện
tình cảm yêu quý mái trường tiểu học
của các bạn HS.
6: Đoạn văn tạm biệt mái trường tiểu
học cần thể hiện được sự xúc động và
tình cảm của HS với mái trường, thầy
cô, bạn bè. Đoạn văn không mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp, ít mắc lỗi dùng từ.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS chuẩn bị làm bài kiểm tra
viết.
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- HS tự làm bài
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đánh giá kĩ năng viết.
- HS viết được bài văn thuộc một kiểu đã học: tả cây cối hoặc tả người; ít mắc lỗi
chính tả, ngữ pháp.
2. Năng lực
- Phát triển năng lựctự chủ và tự học, giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, bài trình chiếu ppt
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, VBT, Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. HĐ mở đầu
* Khởi động
- GV giới thiệu bài, nêu yêu cầu cần đạt
của tiết học.
B. HĐ Luyện tập
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 đề trong
SGK.
- GV hỏi: Đề 1 và đề 2 thuộc kiểu bài viết
nào đã học
Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm
- HS trả lời:
+ Đề 1: Tả phong cảnh
+ Đề 2: Kể chuyện sáng tạo
- GV nhận mạnh ở bài viết 1 các em có - HS lắng nghe.
thể dựa vào bức tranh cho sẵn trong SGK
để tả, cần viết đủ ba phần của bài văn tả
cảnh đã học, dùng các biện pháp thu từ đã
học. Ở đề 2 các em kể lại bằng lời của
một nhân vật thì khi xưng có thể xưng
tôi,....sao cho phù hợp.
- GV yêu cầu HS viết bài.
- HS viết bài.
- GV gọi Hs đọc bài của mình.
- HS đọc bài làm của mình, HS khác
- GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS nhận xét.
để nhận xét, rút kinh nghiệm.
C. HĐ Vận dụng
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV dặn HS về nhà viết lại bài cho hay
hơn, hoàn chỉnh hơn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
………………………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………..
 









Các ý kiến mới nhất