Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD ngữ văn 7 CĐ3 CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:47' 25-11-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3: NHỮNG GÓC NHÌN VĂN CHƯƠNG
(Nghị luận văn học)
12 tiết

MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;
Mục đích và nội dung chính của văn bản; chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Bước đầu biết viết bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học. Biết
thảo luận trong nhóm về một vấn đề gây tranh cãi. Xác định được những điểm thống
nhất và khác biệt giữa các thành viên trong nhóm để tìm cách giải quyết.
- Có lòng nhân ái qua việc trân trọng thấu hiểu góc nhìn của mọi người.
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;
mục đích và nội dung chính của văn bản, chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
2. Năng lực
1

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng: Năng lực nhận biết đặc điểm của văn bản nghị luận, phân tích một
tác phẩm văn học.
3. Phẩm chất:
- Có lòng nhân ái qua việc trân trọng, thấu hiểu góc nhìn của mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
3. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Theo em văn chương là gì? Công dụng của văn
chương trong đời sống của con người?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ những hiểu biết của mình về
văn chương, hôm nay cô cùng các con sẽ đi tìm hiểu về những góc nhìn văn chương.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
1. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta tìm hiểu đặc
điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn
học. Tiết học này thuộc vào chủ điểm Những góc nhìn văn
2

chương. Trong chủ điểm này, các em sẽ nêu được những
trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các
ý tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản. Cụm từ “Những
góc nhìn văn chương” gợi cho em điều gì? Trong cuộc
sống nó được thể hiện như thế nào? Vì vậy để việc hiểu
những góc nhìn khác về tác phẩm văn học có ý nghĩa gì
với chúng ta. Sau đây chúng ta cùng đi vào bài học.
HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
1. Mục tiêu: 
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;
mục đích và nội dung chính của văn bản; chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
NV1:
1. Nghị luận văn học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận.
1. Dựa vào văn bản “Sọ Dừa” em đã học ở chương
trình lớp 6. Em hãy trình bày ý kiến của mình về bài
học rút ra từ nhân vật Sọ Dừa?
2. Văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học
là gì? Mục đích viết ra là gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi cần
thiết.
3

Bước 3:
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
Bài học:
+ Khi xem xét, đánh giá con người không nên chỉ dữa
vào hình thức bên ngoài. Điều quan trọng là xem xét
phẩm chất của họ.
+ Con người nếu có hoàn cảnh khó khăn, không hoàn
thiện về ngoại hình thì càng cần biết vươn lên để
chứng tỏ giá trị bản thân.
NV 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV gọi HS đọc phần Tri thức ngữ văn Mục đích và
nội dung chính của VB nghị luận.
- GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các nhóm tìm mục đích
và nội dung chính trong văn bản Sọ Dừa?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- Dự kiến sản phẩm:
Nhóm 1: Mục đích đề cao giá trị chân chính của con
người và tình thương đối với người bất hạnh.
Nhóm 2: Nội dung chính: Truyện cổ tích Sọ Dừa với
nhân vật chính có hình hài dị dạng, thường mang lốt
vật, bị mọi người xem thường, coi là “vô tích sự”.
Nhưng đây là nhân vật có phẩm chất, tài năng đặc
biệt. Cuối cùng, nhân vật trút bỏ lốt vật, kết hôn cùng
người đẹp, sống cuộc đời hạnh phúc. Truyện Sọ Dừa
đề cao giá trị chân chính của con người và tình
thương đối với người bất hạnh.
Nhóm 3: ....
Nhóm 4: .....
4

- Văn bản nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học là một
tiểu loại của VB nghị luận.
Mục đích là viết ra để bàn về
một tác phẩm văn học và có
những đặc điểm riêng tương
ứng

2. Mục đích và nội dung
chính của văn bản nghị luận.
- Mục đích của VB nghị luận
là để thuyết phục người đọc,
người nghe về ý kiến, quan
điểm của người viết trước một
vấn đề cuộc sống hoặc văn
học.
- Nội dung chính của văn bản
nghị luận là ý kiến, quan điểm
mà người viết muốn thuyết
phục người đọc. Để xác định

Bước 4:
nội dung chính của văn bản
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
nghị luận, ta có thể căn cứ vào
NV 3:
nhan đề văn bản, ý kiến, lý lẽ,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
bằng chứng được nêu trong
Gv đặt câu hỏi: Ý kiến của em về nhân vật Sọ Dừa?
văn bản.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 3. Ý kiến trong văn bản nghị
Hs làm việc cá nhân.
luận
Bước 3:
GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu - Với văn bản nghị luận phân
cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
tích một tác phẩm văn học, ý
Dự kiến sản phẩm:
kiến lớn thể hiện quan điểm về
- Chăm chỉ, chịu khó, không sợ gian khổ, biết giúp đỡ tác phẩm cần phân tích, ý kiến
mẹ, tự tin vào bản thân; Giỏi dang, thông minh, lỗi nhỏ thể hiện quan điểm về các
lạc, thủy chung, ngay thẳng.
yếu tố trong tác phẩm góp
Bước 4:
phần làm sáng tỏ ý kiến lớn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện cổ tích, phân tích mục đích và nội dung chính
của truyện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi chú
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự - Sự đa dạng, đáp ứng các - Báo cáo thực
- Thu hút được
tham gia tích cực phong cách học khác nhau hiện công việc. sự tham gia tích
của người học
của người học
- Phiếu học tập cực của người
- Gắn với thực tế - Hấp dẫn, sinh động
- Hệ thống câu học
- Tạo cơ hội thực - Thu hút được sự tham
hỏi và bài tập
- Gắn với thực
hành cho người
gia tích cực của người học - Trao đổi, thảo tế
học
- Phù hợp với mục tiêu,
luận
- Tạo cơ hội
nội dung
thực hành cho
người học
5

Tuần: 7
Tiết: 25,26

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày dạy:
VĂN BẢN 1:
EM BÉ THÔNG MINH – NHÂN VẬT KẾT TINH
TRÍ TUỆ DÂN GIAN
(Trần Thị An)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;
Mục đích và nội dung chính của văn bản; chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin.
6

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Em bé thông minh –
nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có
cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có lòng nhân ái qua việc trân trọng thấu hiểu góc nhìn của mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu lần lượt các hình ảnh bốn lần thử thách của em bé thông minh và đặt
câu hỏi.
1. Em hãy cho biết hình 1,2,3,4 ứng với những thử thách nào của em bé?

Hình 1

Hình 2
7

Hình 3
Hình 4
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs quan sát và trả lời.
- GV quan sát, lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, chốt vấn đề bài học.
Hình 1: Thử thách thứ nhất
Hình 2: Thử thách thứ tư
Hình 3: Thử thách thứ hai
Hình 4: Thử thách thứ ba
- GV dẫn dắt giới thiệu vào nội dung bài học.
Trong năm học lớp 6, các em đã được tìm hiểu văn bản Em bé thông minh trong chủ
đề Miền cổ tích. Các em đã thấy rõ được sự thông minh, nhanh trí, hồn nhiên của em
bé. Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu bài học dựa trên văn bản Em bé thông
minh mà các em đã được học ở chương trình lớp 6 để kết nối với chủ đề hôm nay
Văn bản Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian theo Trần Thị An.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
1. Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học, bố
cục của văn bản
2. Nội dung:
- GV sử dụng phiếu học tập giao nhiệm vụ cho học sinh
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
8

4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hướng dẫn và gọi học sinh đọc văn bản và
trả lời câu hỏi. HS thực hiện kĩ thuật nhóm
đôi.
1. Em có suy nghĩ gì về các thử thách với
nhân vật em trong truyện Em bé thông
minh?
2. Câu văn nào thể hiện ý kiến của tác giả
về truyện Em bé thông minh?
3. Theo tác giả, tại sao thử thách thứ thư là
quan trọng nhất?
4. Theo em, văn bản được chia làm mấy
phần?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS đọc bài
- HS thảo luận theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Gọi 1 HS trình bày.
HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức và dẫn vào phần sau.
1. Các thử thách với nhân vật em trong
truyện Em bé thông minh theo cấp độ khó
tăng dần, đòi hỏi cậu bé phải suy nghĩ,
dùng trí để giải quyết vấn đề, những câu đố
hóc búa.
2. Trong truyện Em bé thông minh, thông
qua bốn lần thử thách, tác giả dân gian đã
đề cao trí tuệ của nhân dân.
9

Dự kiến sản phẩm
1. Chuẩn bị đọc
2. Bố cục
- 3 phần
Phần 1: Từ “Kiểu truyện...nhân dân” –
Giới thiệu về kiểu nhân vật thông minh
Phần 2: Tiếp theo cho đến láng giềng” –
Phân tích những lần thử thách của em bé
thông minh.
Phần 3: Còn lại – Ca ngợi trí thông minh
của nhân dân.

3. Theo tác giả, thử thách thứ thư là quan
trọng nhất vì thử thách này không chỉ nâng
tầm em bé lên một tầm cao mới, vượt lên
so với cả triều đình, chiếm vị thế áp đảo
của trí tuệ nhân dân mà còn nâng tầm quan
trọng của việc trả lời câu đố lên mức độ cao
nhằm lấy lại danh dự vận mệnh của quốc
gia.
4. 3 phần
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
1. Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học;
Mục đích và nội dung chính của văn bản; chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
2. Nội dung:
- GV sử dụng phiếu học tập giao nhiệm vụ cho học sinh
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
3. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
4. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
NV 1:
1. Tóm tắt văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Ý kiến lớn: Trong truyện Em bé thông
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các minh, thông qua bốn lần thử thách, tác giả
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu học dân gian đã đề cao trí tuệ của nhân dân.
tập:
- Ý kiến nhỏ 1: Thông qua thử thách đầu tiên
1. Em hãy xác định ý kiến lớn, ý kiến (gắn với câu hỏi thứ nhất), tác giả dân gian
nhỏ của văn bản dựa vào sơ đồ sau:
đề cao sự thông minh trong ứng xử, mà chủ
Ý kiến lớn
yếu là một phản xạ ngôn ngữ lanh lẹ và sắc
sảo.
- Ý kiến nhỏ 2: Ở thử thách thứ hai và thứ ba
Ý kiến nhỏ 1
Ý kiến nhỏ 2 Ý kiến (gắn với câu hỏi thứ hai, thứ ba), tác giả dân
nhỏ 3
gian muốn khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệ
........
......
.......
dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã
10

2. Theo em có thể thay đổi trật tự các ý
kiến lớn, ý kiến nhỏ được không?
3. Cách sắp xếp trật tự các ý kiến như thế
có tác dụng gì?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
-....
- Không thể thay đổi các ý kiến lớn, nhỏ
vì mỗi thử thách đều theo cấp độ từ dễ
đến khó, nếu thay đổi sẽ làm cho văn bản
khó hiểu.
- Tác dụng: làm nổi bật được sự thông
minh, trí khôn, kinh nghiệm dân gian của
em bé.
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chiếu đoạn văn và sử dụng kĩ
thuật nhóm đôi trả lời các câu hỏi, thảo
luận nhóm ở câu 4.
1. Văn bản được viết ra nhằm mục đích
gì? Nội dung chính của văn bản?
2. Chỉ ra các câu văn thể hiện ý kiến nhỏ,
lí lẽ, bằng chứng trong đoạn văn trên?
3. Nhận xét về cách triển khai lí lẽ, bằng
chứng ở đoạn này?
4. Em hãy chỉ ra các đặc điểm của văn
bản nghị luận phân tích một tác phẩm

hội mà mọi ràng buộc chặt chẽ của quan
niệm phong kiến về tầng lớp người trong xã
hội đều được nới lỏng và cởi bỏ.
- Ý kiến nhỏ 3: Ở thử thách thứ tư (gắn với
câu hỏi cuối cùng), người kể chuyện đã nâng
nhân vật em bé lên một tầm cao mới, vượt
lên trên cả triều đình hai nước, nhấn mạnh vị
thế áp đảo của trí tuệ dân gian so với trí tuệ
cung đình.

2. Đặc điểm của văn bản nghị luận phân
tích một tác phẩm văn học
- Mục đích: Văn bản được viết nhằm thuyết
phục người đọc về ý kiến: Qua truyện Em bé
thông minh, tác giả dân gian đã đề cao trí tuệ
của nhân dân.
- Nội dung: Nhân vật em bé thông minh, qua
bốn lần thử thách, đã thể hiện trí tuệ của dân
gian, đồng thời gửi gắm ước mơ của nhân
dân về một xã hội công bằng, được hưởng
hạnh phúc xứng đáng.
- Ý kiến nhỏ: Câu 1: Thông qua thử thách
đầu tiên (gắn với câu hỏi thứ nhất), tác giả
11

văn học trong văn bản Em bé thông minh
– nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian theo
bảng?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày sản phẩm
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
1.
- Mục đích: Văn bản viết ra nhằm mục
đích thuyết phục người đọc, nghe về
quan điểm của tác giả về các lần thử
thách của em bé trong truyện Em bé
thông minh.
- Nội dung: Nhân vật em bé thông minh,
qua bốn lần thử thách, đã thể hiện trí tuệ
của dân gian, đồng thời gửi gắm ước mơ
của nhân dân về một xã hội công bằng,
được hưởng hạnh phúc xứng đáng.
2.
- Câu văn thể hiện ý kiến nhỏ là câu thể
hiện quan điểm của tác giả về tác phẩm
cần phân tích (câu 1). Câu văn thể hiện
bằng chứng là những chi tiết, sự việc,
trích dẫn từ VB (câu 3). Câu văn thể hiện
lí lẽ là câu trình bày những lí giải, bình
luận của người viết về bằng chứng đã
đưa ra (câu 2).
3.
- Ở đoạn ba, lí lẽ thể hiện quan điểm của

dân gian đề cao sự thông minh trong ứng xử,
mà chủ yếu là một phần phản xạ ngôn ngữ
lanh lẹ và sắc sảo.
- Lí lẽ: Câu 2: Thử thách đầu tiên là một tình
huống thử thách tư duy và việc sử dụng ngôn
ngữ.
- Bằng chứng: Câu 3: Trước câu hỏi khó, em
bé đã đáp trả lại bằng việc ra lại câu hỏi cho
người đố, để chỉ ra rằng, đây là một câu hỏi
không thể có câu trả lời.
=> Ở đoạn ba, lí lẽ thể hiện quan điểm của
người viết về hình ảnh nhân vật em bé thông
minh trong thử thách thứ 2,3. Các bằng
chứng trích ra từ văn bản và các lí lẽ đưa ra
để lập luận phù hợp, thuyết phục, làm bật lên
được sự thông minh , tài trí của nhân vật em
bé. Cách triển khai ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
ấy đã góp phần làm tăng sức thuyết phục cho
văn bản.
- Đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích
một tác phẩm văn học:
Đặc điểm của văn
bản nghị luận phân
tích một tác phẩm
văn học
Thể hiện rõ ý kiến
của người viết về tác
phẩm cần bàn luận

Biểu hiện trong văn bản
Em bé thông minh –
nhân vật kết tinh trí tuệ
dân gian
“Trong truyện Em bé
thông minh, thông qua
bốn lần thử thách, tác giả
dân gian đã đề cao trí tuệ
của nhân dân”.
Đưa ra lí lẽ là những Đề cao trí tuệ nhân dân.
lí giải, phân tích tác
phẩm.
Bằng chứng được - Thử thách đầu tiên
dẫn ra từ tác phẩm để - Thử thách thứ hai và
làm rõ cho lí lẽ.
thứ ba
- Thử thách thứ tư
Ý kiến, lí lẽ, bằng - Ý kiến 1: Thông qua
12

người viết về hình ảnh nhân vật em bé
thông minh trong thử thách thứ 2,3. Các
bằng chứng trích ra từ văn bản và các lí
lẽ đưa ra để lập luận phù hợp, thuyết
phục, làm bật lên được sự thông minh ,
tài trí của nhân vật em bé. Cách triển
khai ý kiến, lí lẽ, bằng chứng ấy đã góp
phần làm tăng sức thuyết phục cho văn
bản.
4....

chứng được sắp xếp thử thách đầu tiên, tác giả
theo trình tự hợp lí.
dân gian đề cao sự thông
minh trong ứng xử, mà
chủ yếu là một phản xạ
ngôn ngữ lanh lẹ và sắc
sảo.
- Ý kiến 2: Ở thử thách
thứ hai và ba, tác giả dân
gian muốn khẳng định sự
mẫn tiếp của trí tuệ dân
gian.
- Ý kiến 3: Ở thử thách
thứ tư, người kể chuyện
đã nâng nhân vật em bé
lên một tầm cao mới,
vượt lên cả triều đình
hai.nước, nhấn mạnh vị
thế áp đảo của trí tuệ dân
gian so với trí tuệ cung
đình…

NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi
1. Qua văn bản trên giúp em hiểu thêm
điều gì về truyện cổ tích Em bé thông
minh?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả
lời. Câu 2 hs trả lời theo ý kiến cá
nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày sản phẩm
- HS còn lại theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Các lời giải đố của nhân vật em bé

3. Những góc nhìn văn chương
- Tác giả dân gian đã tập trung ca ngợi trí
thông minh của nhân dân qua nhân vật em bé
thông minh.
- Tác giả dân gian muốn đề cao tầng lớp lao
động, thể hiện sự tự hào về trí tuệ bình dân.
- Đồng thời, truyện cổ tích còn thể hiện một
ước mơ muốn có được cuộc sống xứng đáng
với trí tuệ của người dân.

13

thông minh trong truyện thường dựa vào
kiến thức từ đời sống. Việc tích luỹ kiến
thức, kinh nghiệm thực tế từ hiện thực
đời sống rất quan trọng. Đề cao phẩm
chất trí tuệ của con người, cụ thể là
người lao động nghèo. Đó là trí thông
minh được đúc rút từ hiện thực cuộc
sống vô cùng phong phú, qua những kinh
nghiệm được tích lũy từ lao động sản
xuất.
Hoạt động 3: Luyện tập
Luyện tập
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
2. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Phát phiếu học tập chia nhóm cho học sinh thảo luận
1. Tổng kết nội dung bài học theo sơ đồ tư duy?
2. Rút ra đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học?
Đặc điểm của văn bản nghị luận Biểu hiện trong văn bản Em bé
phân tích một tác phẩm văn học
thông minh – nhân vật kết tinh trí
tuệ dân gian

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS xem lại bài, thảo luận nhóm vẻ sơ đồ hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.
- Các HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng HS
14

- Chốt kiến thức.
Đặc điểm của văn bản nghị
luận phân tích một tác phẩm
văn học
Thể hiện rõ ý kiến của người viết
về tác phẩm cần bàn luận

Biểu hiện trong văn bản Em bé thông
minh – nhân vật kết tinh trí tuệ dân gian

“Trong truyện Em bé thông minh, thông qua
bốn lần thử thách, tác giả dân gian đã đề cao
trí tuệ của nhân dân”.
Đưa ra lí lẽ là những lí giải, phân Đề cao trí tuệ nhân dân.
tích tác phẩm.
Bằng chứng được dẫn ra từ tác - Thử thách đầu tiên
phẩm để làm rõ cho lí lẽ.
- Thử thách thứ hai và thứ ba
- Thử thách thứ tư
Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được - Ý kiến 1: Thông qua thử thách đầu tiên, tác
sắp xếp theo trình tự hợp lí.
giả dân gian đề cao sự thông minh trong ứng
xử, mà chủ yếu là một phản xạ ngôn ngữ
lanh lẹ và sắc sảo.
- Ý kiến 2: Ở thử thách thứ hai và ba, tác giả
dân gian muốn khẳng định sự mẫn tiếp của
trí tuệ dân gian.
- Ý kiến 3: Ở thử thách thứ tư, người kể
chuyện đã nâng nhân vật em bé lên một tầm
cao mới, vượt lên cả triều đình hai.nước,
nhấn mạnh vị thế áp đảo của trí tuệ dân gian
so với trí tuệ cung đình…

Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Các dấu hiệu giúp ta nhận ra đoạn
GV đưa ra yêu cầu, hướng dẫn học sinh văn sau thuộc văn bản nghị luận
thực hiện bài tập ở nhà
phân tích một tác phẩm văn học:
Bài tập: Những dấu hiệu nào giúp em
15

nhận ra đoạn văn sau thuộc văn bản
nghị luận phân tích một tác phẩm văn
học?
“Bên cạnh đó, sức hấp dẫn của truyện
còn đến từ kết thúc hết sức bất ngờ.
Cho đến cuối văn bản, cũng tức là cuối
truyện ngắn, Ô Hen-ri mới để cho Xu kể
lại cho Giôn-xi (lúc đó là vào buổi
chiều, Giôn-xi đang vui vẻ và đan chiếc
khăn choàng len màu xanh sẫm) về cái
chết của cụ Bơ-mơn, về “kiệt tác” chiếc
lá cuối cùng. Người kể chuyện không
“nói hộ” ý nghĩ của nhân vật cụ Bơmơn nhưng lại cố ý “bỏ qua”, không kể
việc cụ đã hoàn thành bức vẽ đó trong
đêm như thế nào. Nhưng đó cũng chính
là ý đồ nghệ thuật của người sáng tạo
mà người đọc cảm nhận được qua sự
mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái tinh
thần của cụ Bơ-mơn.”
(Theo Minh Khuê, trích Tác phẩm
văn học trong nhà trường – Những vấn đề
trao đổi, tập 3, NXB Giáo dục Việt Nam,
2012)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn và
về nhà hoàn thành bài tập
Bước 3: : Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- Kiểm tra bài của học sinh, hs trình
bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở
nhà và chuẩn bị cho tiết học sau

+ Thể hiện rõ ý kiến của người viết
về tác phẩm: Bên cạnh đó, sức hấp
dẫn của truyện còn đến từ kết thúc
hết sức bất ngờ.
+ Có những bằng chứng trích ra từ
tác phẩm (Cho đến cuối văn bản,
cũng tức là cuối truyện ngắn, Ô
Hen-ri mới để cho Xu kể lại cho
Giôn-xi (lúc đó là vào buổi chiều,
Giôn-xi đang vui vẻ và đan chiếc
khăn choàng len màu xanh sẫm) về
cái chết của cụ Bơ-mơn, về “kiệt
tác” chiếc lá cuối cùng); lí lẽ lí giải
phân tích những bằng chứng trích
ra từ tác phẩm (Người kể chuyện
không “nói hộ” ý nghĩ của nhân vật
cụ Bơ-mơn nhưng lại cố ý “bỏ
qua” không kể việc cụ đã hoàn
thành bức vẽ đó trong đêm như thế
nào. Nhưng đó cũng chính là ý đồ
nghệ thuật của người sáng tạo mà
người đọc cảm nhận được qua sự
mô tả cách nhìn, thái độ, trạng thái
tinh thần của cụ Bơ-mơn)
+ Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được
sắp xếp theo trình tự hợp lí: nêu ý
kiến -> đưa ra bằng chứng -> trình
bày lí lẽ để lí giải bằng chứng. Cách
sắp xếp này giúp người đọc dễ theo
dõi mạch lập luận, tăng sức thuyết
phục cho ý kiến.

16

17

Tuần: 7
Tiết: 27,28

Ngày soạn: 03/09/2022
Ngày dạy:
VĂN BẢN 2:
HÌNH ẢNH HOA SEN TRONG BÀI CA DAO
“TRONG ĐẦM GÌ ĐẸP BẰNG SEN”
(Theo Hoàng Tiến Tựu)

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Chủ động tìm kiếm tài liệu học tập
- Ghi chép chọn lọc và sáng tạo hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
- Nhận ra và điểu chỉnh những sai sót và hạn chế của bản thân
b. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn hoc.
- Nêu được mục đích và nội dung chính của văn bản, chỉ ra mối quan hệ giữa đặc
điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu ra được các
vấn đề đặt ra trong văn bản.
18

2. Phẩm chất
- Có lòng nhân ái qua việc trân trọng, thấu hiểu góc nhìn của mọi người
- Yêu mến vẻ đẹp của văn chương
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học: máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
2. Học liệu: Văn bản đọc: Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Tổ chức trò chơi ô chữ để giới thiệu về hoa sen
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV Chiếu các ô chữ cho HS lần lượt lựa chọn, HS trả lời câu hỏi GV đưa ra để tìm
ra ô chữ đáp án, từ việc lập mở các ô chữ để tìm từ khóa của các ô chữ.
1
2
3
Câu hỏi:
1. Điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau: Ai ơi! Về tới … …,
Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
2. Loài hoa biểu trưng cho một nước được gọi là gì?
3.Là thơ ca dân gian Việt Nam được truyền miệng dưới dạng những câu hát không
theo một điệu nhất định, thường phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ
19

thuộc gọi là gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS lựa chọn ô chữ muốn trả lời, suy nghĩ trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
3 HS lựa chọn các ô chữ, lần lượt trả lời câu hỏi, các bạn khác bổ sung và tìm từ
khóa
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng dẫn dắt
1. Tháp Mười
2. Quốc hoa
3. Ca dao
Từ khóa: HOA SEN
=> Hoa sen là loại hoa rất quen thuộc với mỗi chúng ta, không chỉ thế trong lòng
mỗi người dân Việt, hoa sen là loài hoa tượng trưng cho vẻ đẹp tươi sáng, cao sang
và thuần khiết, mang tính chất dân tộc. Và nếu như các em yêu thích ca dao dân ca
nước mình, hẵn chúng ta đã từng bắt gặp hình ảnh hoa sen trong các câu hát dân ca
như:
Tháp Mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
Hay bài ca dao:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
Hoa sen đã đi vào trong văn hóa trong đời sống của Người Việt với nhiều vẻ đẹp,
nhiều ý nghĩa. Chính vì thế, hoa sen luôn là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca và
nghệ thuật… có nhiều nhà nghiên cứu cũng đã viết rất hay và sâu sắc về ý nghĩa của
hoa sen trong văn hóa của người Việt nói chung, trong những câu ca dao nói riêng.
Ngày hôm nay cô cùng các em làm quen khám phá một văn bản có ý nghĩa như thế
đó là “Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao trong đầm gì đẹp bằng sen” của tác giả
Hoàng Tiến Tựu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn
20

học,PTBĐ, bố cục của văn bản
b) Nội dung:
- GV sử dụng phiếu học tập giao nhiệm vụ cho học sinh
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của GV VÀ HS

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS
đọc.
- Phát phiếu học tập cho học sinh thảo
luận nhóm đôi tìm hiểu bố cục của văn
bản, xác định thể loại, phương thức biểu
đạt
Phầ
n
Mở
đầu
Nội
dun
g
Kết
thúc

Vị trí

Nội dung chính

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- HS tự đọc bài

1. Đọc
- Thể loại: Nghị luận văn học
2. Bố cục
Phầ Vị trí
Nội dung chính
n
Mở Từ đầu… - Giới thiệu bài ca
đầu Việt Nam dao, đưa ra nhận định
về hình ảnh trong bài
ca dao
Nội Tiếp…
Phân tích cách tác giả
dun trong sạch dân gian miêu tả vẻ
g
đẹp của hoa sen qua
từng câu và ý nghĩa
của hình ảnh hoa sen
trong bài ca dao
Kết Còn lại
- Khẳng định sự gắn
thúc
bó tương đồng giữa
người lao động với
hoa sen.
- Khẳng định vẻ đẹp ý
nghĩa của hoa sen
trong bài ca dao
21

- Học sinh thảo luận nhóm đôi hoàn
thành phiếu học tập
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: 1 học sinh trình bày ý kiến của
mình. HS khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xé...
 
Gửi ý kiến