KHBD -LỚP 4D- TUẦN 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:23' 07-05-2026
Dung lượng: 376.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:23' 07-05-2026
Dung lượng: 376.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 35:
Thứ Hai ngày 11 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC : Chào mừng ngày sinh nhật Bác- Chuẩn bị tổng kết năm học.
( Đồng chí Quỳ + Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc đạt tốc độ 90
tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối
học kì II.
- Nghe và kể lại được câu chuyện Hơn cả phép mầu. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi đức tính thật thà và lòng thương người của các nhân vật trong câu chuyện
(ông Ha-ri-xơ, vợ chồng cô Đa-linh và những người đã quyên góp mua nhà cho ông
Ha-ri-xơ).
- Góp phần phát triển các năng lực:
+NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
+ NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
-Phẩm chất: Chăm chỉ HS tích cực học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; phiếu đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt động khởi động
+ Hãy kể cho các bạn nghe những câu chuyện về sự
- 1 số HS kể.
chia sẻ, yêu thương mà em đã từng chứng kiến hoặc
tham gia?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành luyện tập.
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng(8 - 10 phút)
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc - Học sinh bốc thăm, đọc
đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
các bài đọc theo hướng
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc dẫn của GV.
hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
đọc hiểu theo YC của GV.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp
tục ôn luyện và kiểm tra
lại.
Hoạt động 2: Kể chuyện(18 – 20 phút)
* Nghe và kể chuyện trong nhóm
- HS lắng nghe.
- GV kể (hoặc xem video) ba lần.
- HS quan sát, HS kể lại
1
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa gợi ý, HS
kể lại câu chuyện trong nhóm.
- GV bao quát lớp.
*Kể chuyện trước lớp
- YC HS kể chuyện trước lớp.
- GV có thể áp dụng một số biện pháp kĩ thuật để giờ
kể chuyện sinh động (VD: thi kể chuyện giữa các tổ,
trò chơi Ô cửa bí mật,...)
* Trao đổi về câu chuyện
- YC HS trả lời các câu hỏi. GV có thể áp dụng một số
biện pháp kĩ thuật để giờ kể chuyện sinh động (VD:
thi kể chuyện giữa các tổ, trò chơi Ô cửa bí mật,...)
a) Vì sao câu chuyện được đặt tên là “Hơn cả phép
mầu”?
b) Chọn một tên khác cho câu chuyện?
- GV nhận xét.
câu chuyện trong nhóm.
- HS xung phong kể
chuyện trước lớp.
- HS xung phong trả lời
các câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Vì những điều tốt đẹp
đến với ông Ha-ri-xơ quá
kì diệu, ngoài sức tưởng
tượng của con người./Vì
câu chuyện kể về sức
mạnh kì diệu của lòng
nhân ái, sự yêu thương,
chia sẻ.
- HS lựa chọn và giải
thích.
3. Hoạt động vận dụng- Tổng kết
- GV yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe -và
HS thực hiện theo yêu cầu.
trao đổi về câu chuyện “Hơn cả phép mầu”
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
tra lại vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
….................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc đạt tốc độ 90
tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối
học kì II.
- Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn Đội của em. Hiểu ND đoạn văn: Giới thiệu
tên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh qua các thời kì hoạt động.
- Ôn tập về việc dùng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển các năng lực:
2
+ NL tự chủ, tự học: Tích cực học tập, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
học và vận dụng vào thực tiễn.
+ NL giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học, biết yêu quý bạn
bè, biết hòa đồng trong tập thể.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi;
- HS: SGK Tiếng Việt 4,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát vận động theo nhạc bài - HS hát vận động theo nhạc
hát Đội ta lớn lên cùng Đất nước để khởi động bài
học
- GV cùng HS trao đổi về nội dung bài - HS trao đổi về nội dung bài hát
hát
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện.
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn,
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất
thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc
hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
Hoạt động 2: Nghe – viết: “Đội của em.”
- Mời 1 HS đọc đoạn viết
- Học sinh bốc thăm, đọc các bài đọc
theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu theo
YC của GV.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện
và kiểm tra lại.
- Học sinh đọc đoạn viết
- Trao đổi về nội dung đoạn viết.
+ Đội Nhi đồng cứu quốc được thành + Đội Nhi đồng cứu quốc được thành lập
lập vào thời gian nào. Ở đâu?
vào15-5-1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
+ Trong quá trình hoạt động, Đội đã + 5 lần đó là: Đội Thiếu nhi cứu quốc
được đổi tên mấy lần. Đó là tên gì?
(1950), Đội Thiếu nhi Tháng Tám
(1951), Đội Thiếu niên Tiền phong Việt
Nam (1956). Ngày 30-1-1970Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
+ Nội dung của đoạn văn này là gì?
+ Giới thiệu tên của Đội Thiếu niên Tiền
- GV mời HS viết từ khó: Nà Mạ, phong Hồ Chí Minh qua các thời kì hoạt
Trường Hà, thành lập, nhiều lần….
động.
3
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào
vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại
bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên
lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
Hoạt động 3. Làm bài tập
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm 2
trao đổi các dấu ngoặc đơn trong đoạn
văn trên được dùng để làm gì?
- GV mời 1-2 HS chia sẻ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh thi kể tên 5 đội viên đầu
tiên của Đội TNTP Hồ Chí Minh.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng
dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát
âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- HS nghe Viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- HS sửa lỗi
- HS làm việc nhóm 2hoàn thành bài tập
- HS chia sẻ
Đáp án:
Dấu ngoặc đơn trong đoạn văn được dùng
để đánh dấu phần chú thích.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
Nông Văn Dền – Bí danh Kim Đồng
(1929 - 1943)
Nông Văn Thàn – Bí danh Cao Sơn (1924
- 1986)
Lý Thị Xậu – Bí danh Thanh Thủy (1928
- 1983)
Lý Thị Nỳ - Bí danh Thủy Tiên (1928 –
2003)
Lý Văn Tinh – Bí danh Thanh Minh
(1923 - 2011).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 5
I. Yêu câu cần đạt.
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc
lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
4
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
II. Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động.
GV cho hs hát vận động theo bài hát
GV chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động ôn tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - Học sinh bốc thăm, đọc các bài
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải theo YC của GV.
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. .
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
3.1. Làm việc độc lập
- HS làm bài tập
- HS làm bài trong VBT
3.2. Báo cáo kết quả làm BT
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích
- GV hướng dẫn HS chữa BT
đề
- Bài tập 1: GV gọi học đọc yêu cầu bài và
phân tích đề bài
- HS đọc đáp án
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của + BT 1:
mình
(a) Vì/Tại
?Khi nào chúng ta dùng vì, nhờ, tại?
(b) Vì / Nhờ
*GV rút ra ý nghĩa và cách dùng các từ vì (có (c) Vì/Tại
ý nghĩa trung tính, dùng để chỉ nguyên nhân - HS trả lời théo ý hiểu
dẫn đến kết quả tốt hoặc không tốt đều được); - HS lắng nghe
nhờ (có ý nghĩa tích cực, dùng để chỉ nguyên - HS đọc yêu cầu bài và phân tích
nhân dẫn đến kết quả tốt); tại (có ý nghĩa tiêu đề
cực, dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả - HS đọc đáp án
không tốt).
+ BT 2:
Bài tập 2: GV gọi học đọc yêu cầu bài và phân a: Để mài cho răng mòn đi, chuột
tích đề bài
phải gặm các vật cứng.
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng
mình
thường dùng cái mũi và cái mồm
đặc biệt đó dũi đất.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích
đề
5
- HS đọc đáp án
- Nhận xét, bổ sung
+ BT 3:
- Bài tập 3: GV gọi học đọc yêu cầu bài và a: Bằng sự nỗ lực thường xuyên,
phân tích đề bài
bạn Tuấn đã đạt được những kết
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của quả học tập xuất sắc.
mình
b: Với ý thức trách nhiệm cao, bạn
Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ
chi đội trưởng.
c: Bằng một giọng ca mượt mà và
tình cảm, bạn Lan đã chinh phục
được tất cả khán giả.
d: Với óc quan sát tinh tế và đôi
bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân
gian đã sáng tạo nên những bức
trang làng Hồ nổi tiếng.
GV kiểm tra, chiếu bài của HS nhận xét.
HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng- Tổng kết.
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét tiết học.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng lại vào buổi sau.
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chiều
Sáng
TIẾNG ANH, ÂM NHẠC, TIN HỌC
Giáo viên chuyên dạy
Thứ Ba ngày 12 tháng 5 năm 2026
TOÁN
Ôn tập chung (Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số tự nhiên; đọc, viết,
so sánh, rút gọn phân số.
+ Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, các phép tính với phân
số
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
+Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so
sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số
tự nhiên;
-Bồi dưỡng cácphẩm chất
6
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: máy tính, ti vi
- HS : Vở bài tập toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:
-Cho HS hát và vận động
HS thực hiện
2.Luyện tập – Thực hành
Bài 1:Củng cố cách đọc số tự nhiên, giá trị của * HS làm bài vào VBT. Trao đổi với
chữ số tự nhiên trong số.
bạn cách thực hiện; giải thích tại sao
- Củng cố cách đọc, rút gọn, so sánh chọn đáp án đó.
phân số, phân số của một số.
- Củng cố cách đổi đơn vị diện tích.
- Củng cố kiến thức về hình học.
- Củng cố kĩ năng về hình học và đo
lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
các yêu cầu của bài.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của * HS thực hiện các phép tính vào vở đổi
HS.
chéo vở kiểm tra.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức đã
* HS đọc bài toán.
học về các phép tính với phân số.
- HS phân tích bài toán.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá bài của
- Viết phép tính thích hợp và trình bày
HS.
bài giải vào vở.
Củng cố các phép tính với phân số.
Bài 3: Vận dụng kiến thức hình học trong giải toán - HS lên bảng chữa bài.TBHT điều
hành
có lười văn.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Đánh giá, nhận xét, báo cáo kết quả
- Kiểm tra lại, chú ý cho HS những bài làm.
thuật ngữ then chốt : nửa chu vi, trung
bình 1m² đất,...
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của
HS.
*Khắc sâu kĩ năng giải toán
3. Hoạt động tổng kết
-Hệ thổng kiến thức của bài
- nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Ôn tập chung (Tiết 2)
7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (tiết 6)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu. Học sinh đọc hiểu được bài và trả lời câu hỏi. Ôn tập về
trạng ngữ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập viết văn nêu ý kiến
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu quý bạn
bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động khởi động
+ Hãy nêu những thành phần câu đã
học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ? - HS nêu tên
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
- HS lắng nghe.
mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến
- HS làm bài cá nhân.
thức Tiếng Việt.
- GV yc học sinh đọc và trả lời câu hỏi - HS làm bài bằng bút chì , sau soát lại
và hoàn chỉnh bằng bút mực.
bài “ Chú bé bán báo”
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hành làm bài vào VBT.
- Cuối bài GV chiếu bài lên bảng và - HS khác nhện xét, bày tỏ ý kiến
- HS nhắc lại.
cùng HS chữa bài
Bài 1: Chú bé bán báo trong bài đọc làm nhiệm vụ gì? Khoanh tròn chữ cái trước
ý đúng:
a) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ liên lạc (giao liên) cho cán bộ ta.
b) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ bán báo “Ngày Mới” cho cách mạng.
c) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động của quân địch.
d) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, bộ đội ta.
Trả lời:
a) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ liên lạc (giao liên) cho cán bộ ta.
Bài 2: Theo em, điếu thuốc lá mà ông khách đánh rơi và tờ báo bán cho khách
chứa bí mật gì? Đánh dấu √ vào ô trống trước các ý đúng:
Điếu thuốc giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
8
Điếu thuốc giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Tờ báo giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
Tờ báo giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Trả lời:
Điếu thuốc giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
√
Điếu thuốc giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Tờ báo giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
Tờ báo giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Bài 3: Theo em, người đàn ông xuất hiện ở cuối câu chuyện là ai? Khoanh tròn
chữ cái trước ý đúng:
a) Một đồng đội của người đàn ông mua báo.
b) Một người dân qua đường.
c) Một đồng đội của hai chú bé.
d) Kẻ địch.
Trả lời:
d) Kẻ địch.
Bài 4: Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận vị ngữ của
mỗi câu trong đoạn văn sau:
Ngỡ ngàng một giây, chú đã nhận ra đồng đội. Đứa vừa quát thộp túi ngực chú
bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy. Chú bé vờ quệt nước mắt, xoay người lại
phía sau. Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt đang lững
thững bước tới...
Trả lời:
Chủ ngữ
Vị ngữ
chú
đã nhận ra đồng đội
Đứa vừa quát
thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi
ù té chạy
Chú bé
vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau
Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính đang lững thững bước tới....
râm to gần kín mặt
Bài 5: Dấu ngoặc kép trong bài đọc được dùng làm gì? Khoanh tròn chữ cái
trước các ý đúng:
a) Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu những từ ngữ được trích nguyên văn.
c) Đánh dấu tên tờ báo
9
d) Đánh dấu tên bộ phim
Trả lời:
b) Đánh dấu những từ ngữ được trích nguyên văn (quý ngài)
c) Đánh dấu tên tờ báo (Ngày Mới)
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 7)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS viết được bài văn thuộc một kiểu đã học; tả cây cối, thuật lại sự việc; ít mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV yêu cầu HS vận động theo hát bài hát - HS vận động.
yêu thích
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
* Đánh giá kĩ năng viết
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề và làm bài.
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề sau:
- HS thực hiện.
1. Tả một vườn cây (hoặc rặng cây)
2. Thuật lại một lần em cùng bố mẹ (hoặc
người lớn trong gia đình) đi chơi (hoặc đi
thăm ông bà, cô bác,...)
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cây cối, bài văn thuật lại chuyến đi chơi.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để
viết bài văn tả vườn cây hoặc rặng cây
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để
10
viết bài văn thuật lại một lần em cùng bố mẹ
(hoặc người lớn trong gia đình) đi chơi….
* Viết bài:
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS viết bài.
- Thu bài.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Nhăc lại nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chiều
TOÁN
Ôn tập chung (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số
lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên
đơn giản.
- Phát triển các năng lực:
+NL tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
+ NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh
và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự
nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến
thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+ Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
+ Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
+ Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các thẻ số 1, 2, 3, 4, 5.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- Hoạt động cả lớp
- GV yc HS thực hiện 2 phép tính và thử lại:
- 2HS lên làm
4 5965 + 99 454; 3 004 676 x 56
- HS nêu các bước thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần)
phép cộng, trừ, phép nhân, chia
=>GV chốt:Phép cộng, trừ:
Bước 1: Đặt tính
số tự nhiên
Bước 2. Tính từ phải sang trái
11
2.
+ Phép nhân, chia.....
Hoạt động thực hành
Bài 4:
- Gọi HS đọc yc bài.
- 1 HS đọc yc bài, HS khác đọc
thầm.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* Củng cốkĩ năng về hình học và đo lường để - Thảo luận nhóm 4, nêu tính
tính toán, ước lượng để giải quyết vấn đề trong huống, cách giải quyết phù hợp.
- Báo cáo kết quả thảo luận,
cuộc sống.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yc bài.
- GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu
nhiên của hoạt động, các khả năng xảy ra khi
thực hiện hành động ngẫu nhiên và kiểm đếm số
lần lặp lại.
- Tổ chức HS chơi trò chơi để kiểm nghiệm tính
ngẫu nhiên của hoạt động.
* Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột;
kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần).
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- Gọi HS đọc yc bài.
- GV gợi ý để HS dự đoán tuổi thọ trung bình
của người Việt Nam trong 10 năm tiếp theo.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin
trên biểu đồ cột.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
có ý thức học tập tốt.
- HS đọc tình huống, quan sát các số trên
thẻ và bảng ghi kết quả của 10 lần rút thẻ.
- HS thảo luận, kiểm đếm số lần
rút thẻ.
- Báo cáo kết quả.
- HS thực hiện trò chơi trực tiếp
để kiểm nghiệm tính ngẫu nhiên
của hoạt động.
- 1 HS đọc yc bài, HS khác đọc
thầm.
- HS quan sát biểu đồ, thảo luận
nhóm đôi.
- Đặt và trả lời các câu hỏi liên
quan đến thông tin trên biểu đồ.
- HS báo cáo kết quả, nhận xét
kết quả bài của bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TĂNG)
Viết: Luyện tập
Thứ Hai ngày 11 tháng 5 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC : Chào mừng ngày sinh nhật Bác- Chuẩn bị tổng kết năm học.
( Đồng chí Quỳ + Thu hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc đạt tốc độ 90
tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối
học kì II.
- Nghe và kể lại được câu chuyện Hơn cả phép mầu. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện:
Ca ngợi đức tính thật thà và lòng thương người của các nhân vật trong câu chuyện
(ông Ha-ri-xơ, vợ chồng cô Đa-linh và những người đã quyên góp mua nhà cho ông
Ha-ri-xơ).
- Góp phần phát triển các năng lực:
+NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự
nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
+ NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
-Phẩm chất: Chăm chỉ HS tích cực học tập
II. Đồ dùng dạy học:
- GV chuẩn bị: Ti vi, máy tính; phiếu đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập một, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập một.
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt động khởi động
+ Hãy kể cho các bạn nghe những câu chuyện về sự
- 1 số HS kể.
chia sẻ, yêu thương mà em đã từng chứng kiến hoặc
tham gia?
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành luyện tập.
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng(8 - 10 phút)
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc - Học sinh bốc thăm, đọc
đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
các bài đọc theo hướng
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải đọc dẫn của GV.
hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- HS trả lời các câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
đọc hiểu theo YC của GV.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp
tục ôn luyện và kiểm tra
lại.
Hoạt động 2: Kể chuyện(18 – 20 phút)
* Nghe và kể chuyện trong nhóm
- HS lắng nghe.
- GV kể (hoặc xem video) ba lần.
- HS quan sát, HS kể lại
1
- GV yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa gợi ý, HS
kể lại câu chuyện trong nhóm.
- GV bao quát lớp.
*Kể chuyện trước lớp
- YC HS kể chuyện trước lớp.
- GV có thể áp dụng một số biện pháp kĩ thuật để giờ
kể chuyện sinh động (VD: thi kể chuyện giữa các tổ,
trò chơi Ô cửa bí mật,...)
* Trao đổi về câu chuyện
- YC HS trả lời các câu hỏi. GV có thể áp dụng một số
biện pháp kĩ thuật để giờ kể chuyện sinh động (VD:
thi kể chuyện giữa các tổ, trò chơi Ô cửa bí mật,...)
a) Vì sao câu chuyện được đặt tên là “Hơn cả phép
mầu”?
b) Chọn một tên khác cho câu chuyện?
- GV nhận xét.
câu chuyện trong nhóm.
- HS xung phong kể
chuyện trước lớp.
- HS xung phong trả lời
các câu hỏi.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Vì những điều tốt đẹp
đến với ông Ha-ri-xơ quá
kì diệu, ngoài sức tưởng
tượng của con người./Vì
câu chuyện kể về sức
mạnh kì diệu của lòng
nhân ái, sự yêu thương,
chia sẻ.
- HS lựa chọn và giải
thích.
3. Hoạt động vận dụng- Tổng kết
- GV yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe -và
HS thực hiện theo yêu cầu.
trao đổi về câu chuyện “Hơn cả phép mầu”
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
tra lại vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
….................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc đạt tốc độ 90
tiếng/phút, học thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối
học kì II.
- Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn Đội của em. Hiểu ND đoạn văn: Giới thiệu
tên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh qua các thời kì hoạt động.
- Ôn tập về việc dùng dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Phát triển các năng lực:
2
+ NL tự chủ, tự học: Tích cực học tập, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài
học và vận dụng vào thực tiễn.
+ NL giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học, biết yêu quý bạn
bè, biết hòa đồng trong tập thể.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi;
- HS: SGK Tiếng Việt 4,
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát vận động theo nhạc bài - HS hát vận động theo nhạc
hát Đội ta lớn lên cùng Đất nước để khởi động bài
học
- GV cùng HS trao đổi về nội dung bài - HS trao đổi về nội dung bài hát
hát
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện.
- GV dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn,
bài đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH
đọc hiểu.
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất
thiết phải đọc hết); trả lời câu hỏi đọc
hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.
Hoạt động 2: Nghe – viết: “Đội của em.”
- Mời 1 HS đọc đoạn viết
- Học sinh bốc thăm, đọc các bài đọc
theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu theo
YC của GV.
- HS đọc chưa đạt sẽ tiếp tục ôn luyện
và kiểm tra lại.
- Học sinh đọc đoạn viết
- Trao đổi về nội dung đoạn viết.
+ Đội Nhi đồng cứu quốc được thành + Đội Nhi đồng cứu quốc được thành lập
lập vào thời gian nào. Ở đâu?
vào15-5-1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
+ Trong quá trình hoạt động, Đội đã + 5 lần đó là: Đội Thiếu nhi cứu quốc
được đổi tên mấy lần. Đó là tên gì?
(1950), Đội Thiếu nhi Tháng Tám
(1951), Đội Thiếu niên Tiền phong Việt
Nam (1956). Ngày 30-1-1970Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
+ Nội dung của đoạn văn này là gì?
+ Giới thiệu tên của Đội Thiếu niên Tiền
- GV mời HS viết từ khó: Nà Mạ, phong Hồ Chí Minh qua các thời kì hoạt
Trường Hà, thành lập, nhiều lần….
động.
3
- GV đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại
từng vế câu/ cụm từ cho HS viết vào
vở.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại
bài viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một sổ bài trên
lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các
em.
Hoạt động 3. Làm bài tập
- GV mời HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo nhóm 2
trao đổi các dấu ngoặc đơn trong đoạn
văn trên được dùng để làm gì?
- GV mời 1-2 HS chia sẻ.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh thi kể tên 5 đội viên đầu
tiên của Đội TNTP Hồ Chí Minh.
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng
dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát
âm địa phương.
+ Cách trình bày một đoạn văn.
- HS nghe Viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- HS sửa lỗi
- HS làm việc nhóm 2hoàn thành bài tập
- HS chia sẻ
Đáp án:
Dấu ngoặc đơn trong đoạn văn được dùng
để đánh dấu phần chú thích.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
Nông Văn Dền – Bí danh Kim Đồng
(1929 - 1943)
Nông Văn Thàn – Bí danh Cao Sơn (1924
- 1986)
Lý Thị Xậu – Bí danh Thanh Thủy (1928
- 1983)
Lý Thị Nỳ - Bí danh Thủy Tiên (1928 –
2003)
Lý Văn Tinh – Bí danh Thanh Minh
(1923 - 2011).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm tiết 5
I. Yêu câu cần đạt.
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS, HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 90 tiếng / phút, học thuộc lòng các khổ thơ, bài thơ đã học thuộc
lòng trong nửa cuối HK II.
- Ôn tập về trạng ngữ.
4
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm); NL
tự chủ và tự học
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (yêu nước, yêu nghề), chăm chỉ (kiên trì, quyết tâm
trong công việc).
II. Đồ dùng dạy học
- GV chuẩn bị: Tờ phiếu viết tên các bài tập đọc, máy tính, máy chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động.
GV cho hs hát vận động theo bài hát
GV chuyển ý vào bài mới
2. Hoạt động ôn tập
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài - Học sinh bốc thăm, đọc các bài
đọc hoặc đọc thuộc lòng kèm CH đọc hiểu.
đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
+ HS đọc đoạn, bài văn (không nhất thiết phải theo YC của GV.
đọc hết); trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. .
2. Hoạt động 2: Luyện từ và câu
3.1. Làm việc độc lập
- HS làm bài tập
- HS làm bài trong VBT
3.2. Báo cáo kết quả làm BT
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích
- GV hướng dẫn HS chữa BT
đề
- Bài tập 1: GV gọi học đọc yêu cầu bài và
phân tích đề bài
- HS đọc đáp án
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của + BT 1:
mình
(a) Vì/Tại
?Khi nào chúng ta dùng vì, nhờ, tại?
(b) Vì / Nhờ
*GV rút ra ý nghĩa và cách dùng các từ vì (có (c) Vì/Tại
ý nghĩa trung tính, dùng để chỉ nguyên nhân - HS trả lời théo ý hiểu
dẫn đến kết quả tốt hoặc không tốt đều được); - HS lắng nghe
nhờ (có ý nghĩa tích cực, dùng để chỉ nguyên - HS đọc yêu cầu bài và phân tích
nhân dẫn đến kết quả tốt); tại (có ý nghĩa tiêu đề
cực, dùng để chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả - HS đọc đáp án
không tốt).
+ BT 2:
Bài tập 2: GV gọi học đọc yêu cầu bài và phân a: Để mài cho răng mòn đi, chuột
tích đề bài
phải gặm các vật cứng.
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của b: Để tìm kiếm thức ăn, chúng
mình
thường dùng cái mũi và cái mồm
đặc biệt đó dũi đất.
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài và phân tích
đề
5
- HS đọc đáp án
- Nhận xét, bổ sung
+ BT 3:
- Bài tập 3: GV gọi học đọc yêu cầu bài và a: Bằng sự nỗ lực thường xuyên,
phân tích đề bài
bạn Tuấn đã đạt được những kết
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm của quả học tập xuất sắc.
mình
b: Với ý thức trách nhiệm cao, bạn
Đức luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ
chi đội trưởng.
c: Bằng một giọng ca mượt mà và
tình cảm, bạn Lan đã chinh phục
được tất cả khán giả.
d: Với óc quan sát tinh tế và đôi
bàn tay khéo léo, người nghệ sĩ dân
gian đã sáng tạo nên những bức
trang làng Hồ nổi tiếng.
GV kiểm tra, chiếu bài của HS nhận xét.
HS lắng nghe
3. Hoạt động vận dụng- Tổng kết.
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV nhận xét tiết học.
- HS chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra
- GV nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng lại vào buổi sau.
chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chiều
Sáng
TIẾNG ANH, ÂM NHẠC, TIN HỌC
Giáo viên chuyên dạy
Thứ Ba ngày 12 tháng 5 năm 2026
TOÁN
Ôn tập chung (Tiết 1 )
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh, làm tròn được các số tự nhiên; đọc, viết,
so sánh, rút gọn phân số.
+ Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số tự nhiên, các phép tính với phân
số
- Phát triển các năng lực:
+Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
+Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so
sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số
tự nhiên;
-Bồi dưỡng cácphẩm chất
6
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
-GV: máy tính, ti vi
- HS : Vở bài tập toán
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:
-Cho HS hát và vận động
HS thực hiện
2.Luyện tập – Thực hành
Bài 1:Củng cố cách đọc số tự nhiên, giá trị của * HS làm bài vào VBT. Trao đổi với
chữ số tự nhiên trong số.
bạn cách thực hiện; giải thích tại sao
- Củng cố cách đọc, rút gọn, so sánh chọn đáp án đó.
phân số, phân số của một số.
- Củng cố cách đổi đơn vị diện tích.
- Củng cố kiến thức về hình học.
- Củng cố kĩ năng về hình học và đo
lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt
các yêu cầu của bài.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của * HS thực hiện các phép tính vào vở đổi
HS.
chéo vở kiểm tra.
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS nhắc lại kiến thức đã
* HS đọc bài toán.
học về các phép tính với phân số.
- HS phân tích bài toán.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá bài của
- Viết phép tính thích hợp và trình bày
HS.
bài giải vào vở.
Củng cố các phép tính với phân số.
Bài 3: Vận dụng kiến thức hình học trong giải toán - HS lên bảng chữa bài.TBHT điều
hành
có lười văn.
- GV hướng dẫn HS phân tích bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Đánh giá, nhận xét, báo cáo kết quả
- Kiểm tra lại, chú ý cho HS những bài làm.
thuật ngữ then chốt : nửa chu vi, trung
bình 1m² đất,...
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của
HS.
*Khắc sâu kĩ năng giải toán
3. Hoạt động tổng kết
-Hệ thổng kiến thức của bài
- nhận xét giờ học
-Chuẩn bị bài sau: Ôn tập chung (Tiết 2)
7
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (tiết 6)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu. Học sinh đọc hiểu được bài và trả lời câu hỏi. Ôn tập về
trạng ngữ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện tập viết văn nêu ý kiến
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài đọc., biết yêu quý bạn
bè, biết chan hòa, thống nhất trong tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Hoạt động khởi động
+ Hãy nêu những thành phần câu đã
học?
+ Kể tên các loại trạng ngữ em đã học ? - HS nêu tên
- GV tuyên dương HS, kết nối vào bài
- HS lắng nghe.
mới
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Đánh giá kĩ năng đọc hiểu và kiến
- HS làm bài cá nhân.
thức Tiếng Việt.
- GV yc học sinh đọc và trả lời câu hỏi - HS làm bài bằng bút chì , sau soát lại
và hoàn chỉnh bằng bút mực.
bài “ Chú bé bán báo”
- HS nêu ý kiến cá nhân
- HS thực hành làm bài vào VBT.
- Cuối bài GV chiếu bài lên bảng và - HS khác nhện xét, bày tỏ ý kiến
- HS nhắc lại.
cùng HS chữa bài
Bài 1: Chú bé bán báo trong bài đọc làm nhiệm vụ gì? Khoanh tròn chữ cái trước
ý đúng:
a) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ liên lạc (giao liên) cho cán bộ ta.
b) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ bán báo “Ngày Mới” cho cách mạng.
c) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động của quân địch.
d) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, bộ đội ta.
Trả lời:
a) Chú bé bán báo làm nhiệm vụ liên lạc (giao liên) cho cán bộ ta.
Bài 2: Theo em, điếu thuốc lá mà ông khách đánh rơi và tờ báo bán cho khách
chứa bí mật gì? Đánh dấu √ vào ô trống trước các ý đúng:
Điếu thuốc giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
8
Điếu thuốc giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Tờ báo giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
Tờ báo giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Trả lời:
Điếu thuốc giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
√
Điếu thuốc giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Tờ báo giấu nhiệm vụ mà cấp chỉ huy giao cho đội tình báo thiếu niên.
Tờ báo giấu tài liệu mà đội tình báo thiếu niên gửi cho cấp chỉ huy.
Bài 3: Theo em, người đàn ông xuất hiện ở cuối câu chuyện là ai? Khoanh tròn
chữ cái trước ý đúng:
a) Một đồng đội của người đàn ông mua báo.
b) Một người dân qua đường.
c) Một đồng đội của hai chú bé.
d) Kẻ địch.
Trả lời:
d) Kẻ địch.
Bài 4: Gạch 1 gạch dưới bộ phận chủ ngữ, gạch 2 gạch dưới bộ phận vị ngữ của
mỗi câu trong đoạn văn sau:
Ngỡ ngàng một giây, chú đã nhận ra đồng đội. Đứa vừa quát thộp túi ngực chú
bé, moi lấy điếu thuốc rồi ù té chạy. Chú bé vờ quệt nước mắt, xoay người lại
phía sau. Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính râm to gần kín mặt đang lững
thững bước tới...
Trả lời:
Chủ ngữ
Vị ngữ
chú
đã nhận ra đồng đội
Đứa vừa quát
thộp túi ngực chú bé, moi lấy điếu thuốc rồi
ù té chạy
Chú bé
vờ quệt nước mắt, xoay người lại phía sau
Một gã đàn ông loẻo khoẻo, đeo kính đang lững thững bước tới....
râm to gần kín mặt
Bài 5: Dấu ngoặc kép trong bài đọc được dùng làm gì? Khoanh tròn chữ cái
trước các ý đúng:
a) Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
b) Đánh dấu những từ ngữ được trích nguyên văn.
c) Đánh dấu tên tờ báo
9
d) Đánh dấu tên bộ phim
Trả lời:
b) Đánh dấu những từ ngữ được trích nguyên văn (quý ngài)
c) Đánh dấu tên tờ báo (Ngày Mới)
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại cách dùng của các trạng ngữ.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập cuối năm (Tiết 7)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS viết được bài văn thuộc một kiểu đã học; tả cây cối, thuật lại sự việc; ít mắc
lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Phát triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng các bạn thảo luận nhóm
+ Năng lực tự chủ và tự học: trả lời đúng các câu hỏi trong bài
- Bồi dưỡng phẩm chất:
+ Phẩm chất chăm chỉ: Rèn tính cẩn thận, chăm chỉ khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, tivi
- HS: SGK Tiếng Việt 4, tập hai
III. Các hoạt động dạy và học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV yêu cầu HS vận động theo hát bài hát - HS vận động.
yêu thích
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập
* Đánh giá kĩ năng viết
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề và làm bài.
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề sau:
- HS thực hiện.
1. Tả một vườn cây (hoặc rặng cây)
2. Thuật lại một lần em cùng bố mẹ (hoặc
người lớn trong gia đình) đi chơi (hoặc đi
thăm ông bà, cô bác,...)
- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả
cây cối, bài văn thuật lại chuyến đi chơi.
- HS nhắc lại
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để
viết bài văn tả vườn cây hoặc rặng cây
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để
10
viết bài văn thuật lại một lần em cùng bố mẹ
(hoặc người lớn trong gia đình) đi chơi….
* Viết bài:
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- HS viết bài.
- Thu bài.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Nhăc lại nội dung ôn tập.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS.
- HS lắng nghe và thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chiều
TOÁN
Ôn tập chung (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải
quyết vấn đề trong cuộc sống.
- Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột; kiểm đếm được số
lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) trong một số trò chơi ngẫu nhiên
đơn giản.
- Phát triển các năng lực:
+NL tự chủ và tự học: HS chủ động học tập
+ NL giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh
và thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự
nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến
thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+ Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
+ Chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
+ Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Các thẻ số 1, 2, 3, 4, 5.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- Hoạt động cả lớp
- GV yc HS thực hiện 2 phép tính và thử lại:
- 2HS lên làm
4 5965 + 99 454; 3 004 676 x 56
- HS nêu các bước thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần)
phép cộng, trừ, phép nhân, chia
=>GV chốt:Phép cộng, trừ:
Bước 1: Đặt tính
số tự nhiên
Bước 2. Tính từ phải sang trái
11
2.
+ Phép nhân, chia.....
Hoạt động thực hành
Bài 4:
- Gọi HS đọc yc bài.
- 1 HS đọc yc bài, HS khác đọc
thầm.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* Củng cốkĩ năng về hình học và đo lường để - Thảo luận nhóm 4, nêu tính
tính toán, ước lượng để giải quyết vấn đề trong huống, cách giải quyết phù hợp.
- Báo cáo kết quả thảo luận,
cuộc sống.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 5:
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc yc bài.
- GV đặt câu hỏi để HS cảm nhận tính ngẫu
nhiên của hoạt động, các khả năng xảy ra khi
thực hiện hành động ngẫu nhiên và kiểm đếm số
lần lặp lại.
- Tổ chức HS chơi trò chơi để kiểm nghiệm tính
ngẫu nhiên của hoạt động.
* Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ cột;
kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần).
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6:
- Gọi HS đọc yc bài.
- GV gợi ý để HS dự đoán tuổi thọ trung bình
của người Việt Nam trong 10 năm tiếp theo.
- Tổ chức đánh giá, nhận xét bài của HS.
* Củng cố kĩ năng, đọc và nhận xét thông tin
trên biểu đồ cột.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
có ý thức học tập tốt.
- HS đọc tình huống, quan sát các số trên
thẻ và bảng ghi kết quả của 10 lần rút thẻ.
- HS thảo luận, kiểm đếm số lần
rút thẻ.
- Báo cáo kết quả.
- HS thực hiện trò chơi trực tiếp
để kiểm nghiệm tính ngẫu nhiên
của hoạt động.
- 1 HS đọc yc bài, HS khác đọc
thầm.
- HS quan sát biểu đồ, thảo luận
nhóm đôi.
- Đặt và trả lời các câu hỏi liên
quan đến thông tin trên biểu đồ.
- HS báo cáo kết quả, nhận xét
kết quả bài của bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT ( TĂNG)
Viết: Luyện tập
 









Các ý kiến mới nhất