KHBD KHTN 8 KNTT BÀI 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:13' 24-07-2023
Dung lượng: 281.5 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn thụy tường vân
Ngày gửi: 10h:13' 24-07-2023
Dung lượng: 281.5 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một
vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm các
thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và
của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai số lớn trong
kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của một khối
hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu cách
xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích
vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm:
- Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
+ Cân điện tử.
+ Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimét.
+ Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
- Xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
+ Cân điện tử.
+ Ống đong, cốc thủy tinh.
+ Một lượng nước sạch.
- Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
+ Cân điện tử.
+ Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước.
+ Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong).
(Nếu không đủ dụng cụ cho các nhóm làm thí nghiệm theo từng hoạt động 2.1, 2.2, 2.3
thì GV cho các nhóm làm thí nghiệm khác nhau, nhóm nào xong chuyển cho nhóm khác
làm).
2. Học sinh: Đọc trước bài 14.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi:
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những
đại lượng nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
Mời một vài HS lên trả lời và cho điểm.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS:
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những
đại lượng là khối lượng và thể tích của vật.
- CH2: Để đo khối lượng ta dùng cân.
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng thước: đo chiều dài a, chiều
rộng b, chiều cao c rồi sử dụng công thức tính thể tích V = a.b.c.
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng bình chia độ.
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ta dùng
bình chia độ đã đổ thêm lượng nước biết sẵn thể tích để đo thể tích vật. (GV cần gợi ý khi HS
không trả lời được).
Mở rộng thêm: Nếu như vật không bỏ lọt bình chia độ thì ta cần dùng thêm bình tràn.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 14: Thực hành xác định
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các câu hỏi:
khối lượng riêng
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên
vật cần phải xác định được những đại lượng nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta
dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ
nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm
nước ta dùng dụng cụ nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài học trước các bạn đã biết
khối lượng riêng của vật và công thức tính. Hôm nay chúng
ta cùng nhau đi nghiệm lại công thức đó trong bài 14.
GV yêu cầu mỗi nhóm viết sẵn mẫu báo cáo thực hành, để
khi làm tới thí nghiệm nào chỉ việc điền số liệu tương ứng
vào bảng của thí nghiệm đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
+ B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
+ B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
+ B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích
V (Vtb).
+ B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, sau đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
+ B5: Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
+ B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.1.
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối lượng m (kg)
3
đo
a (m) b (m) c (m)
V (m )
1
a1 =
b1 = c1 = 2 V1 = 36,3
m1 = 30 g
5,5 cm 3,3 cm cm
cm3
2
a2 =
b2 =
c2 = V2 = 36,3
m2 = 30,1 g
3
5,4 cm 3,2 cm 2,1 cm
cm
3
a3 =
b3 =
c3 = V3 = 35,5
m3 = 29,9 g
3
5,5 cm 3,4 cm 1,9 cm
cm
Trung
bình
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Xác định khối lượng riêng
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm của một khối hình hộp chữ
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.1 nhật.
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của khối gỗ hình HS làm thí nghiệm.
hộp chữ nhật.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.1 và
tính khối lượng riêng của khối gỗ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp
theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
+ B1: Xác định khối lượng của ống đong (m1).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V n1).
+ B3: Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước (m2).
+ B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong: mn = m2 – m1
+ B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể
tích trung bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo công thức:
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.2.
Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
Đo thể tích
Đo khối lượng
Lần đo
Vn (m3)
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 – m1 (kg)
-3
1
Vn1 = 0,3.10
0,02
0,32
mn1 = 0,30
2
Vn2 = 0,3.10-3
0,02
0,33
mn2 = 0,31
-3
3
Vn3 = 0,3.10
0,02
0,32
mn3 = 0,30
Tính
khối
lượng
riêng
của
lượng
nước
theo
công
thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Xác định khối lượng
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm riêng của một lượng nước.
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.2 HS làm thí nghiệm.
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của một lượng
nước.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.2 và
tính khối lượng riêng của một lượng nước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp
theo.
2.3 Hoạt động 2.3: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
+ B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi (m).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V 1).
+ B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
+ B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 – V1.
+ B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung bình (V stb) và khối lượng trung bình (mstb)
của hòn sỏi.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.3.
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Đo khối lượng
Đo thể tích
Lần đo
3
ms (kg)
V1 (m )
V2 (m3)
V2 – V1 (m3)
1
ms1 = 0,020
0,2.10-3
0,212.10-3
Vs1 = 0,012.10-3
2
ms2 = 0,019
0,2.10-3
0,214.10-3
Vs2 = 0,014.10-3
3
ms3 = 0,021
0,2.10-3
0,213.10-3
Vs3 = 0,013.10-3
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.3
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của hòn sỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.3 và
tính khối lượng riêng của hòn sỏi.
Nội dung
III. Xác định khối lượng
riêng của một vật có hình
dạng bất kì không thấm
nước.
HS làm thí nghiệm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp theo
(nếu các nhóm làm thí nghiệm xen kẽ).
Nếu HS làm thí nghiệm theo đúng thứ tự hoạt động thì GV
yêu cầu HS hoàn thành số liệu vào bản báo cáo thực hành.
3. Hoạt động: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí nghiệm và thu lại
bản báo cáo của HS (có thể chấm điểm).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua
các thí nghiệm vừa làm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Đại diện HS lên báo cáo.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu
các nhóm thu được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để
lấy điểm tích cực.
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức đã học.
- Xem trước bài 15: Áp suất trên một bề mặt.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một
vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu cách:
+ xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
+ xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
+ xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm các
thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và
của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ khi làm thí nghiệm để tránh sai số lớn trong
kết quả.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Biết cách sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và xác định được khối lượng riêng của một khối
hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Vận dụng công thức tính toán linh hoạt, để xử lí được kết quả thí nghiệm.
3. Phẩm chất
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu cách
xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật, của một lượng nước và của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận tìm ra cách xử lí kết quả thí nghiệm phù hợp.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể tích
vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Chuẩn bị
Dụng cụ thí nghiệm:
- Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
+ Cân điện tử.
+ Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimét.
+ Khối gỗ hình hộp chữ nhật.
- Xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
+ Cân điện tử.
+ Ống đong, cốc thủy tinh.
+ Một lượng nước sạch.
- Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước.
+ Cân điện tử.
+ Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước.
+ Hòn sỏi (có thể bỏ lọt vào ống đong).
(Nếu không đủ dụng cụ cho các nhóm làm thí nghiệm theo từng hoạt động 2.1, 2.2, 2.3
thì GV cho các nhóm làm thí nghiệm khác nhau, nhóm nào xong chuyển cho nhóm khác
làm).
2. Học sinh: Đọc trước bài 14.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
a. Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức bài 13: Khối lượng riêng.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi:
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những
đại lượng nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
Mời một vài HS lên trả lời và cho điểm.
c. Sản phẩm
Dự đoán câu trả lời của HS:
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên vật cần phải xác định được những
đại lượng là khối lượng và thể tích của vật.
- CH2: Để đo khối lượng ta dùng cân.
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta dùng thước: đo chiều dài a, chiều
rộng b, chiều cao c rồi sử dụng công thức tính thể tích V = a.b.c.
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng bình chia độ.
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm nước bỏ lọt bình chia độ ta dùng
bình chia độ đã đổ thêm lượng nước biết sẵn thể tích để đo thể tích vật. (GV cần gợi ý khi HS
không trả lời được).
Mở rộng thêm: Nếu như vật không bỏ lọt bình chia độ thì ta cần dùng thêm bình tràn.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 14: Thực hành xác định
GV kiểm tra kiến thức cũ đã học thông qua các câu hỏi:
khối lượng riêng
- CH1: Để xác định khối lượng riêng của một chất tạo nên
vật cần phải xác định được những đại lượng nào?
- CH2: Để đo khối lượng vật ta dùng dụng cụ nào?
- CH3: Để đo thể tích của một khối hình hộp chữ nhật ta
dùng dụng cụ nào?
- CH4: Để đo thể tích của một lượng nước ta dùng dụng cụ
nào?
- CH5: Để đo thể tích vật có hình dạng bất kì không thấm
nước ta dùng dụng cụ nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trả lời câu hỏi của GV.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài học trước các bạn đã biết
khối lượng riêng của vật và công thức tính. Hôm nay chúng
ta cùng nhau đi nghiệm lại công thức đó trong bài 14.
GV yêu cầu mỗi nhóm viết sẵn mẫu báo cáo thực hành, để
khi làm tới thí nghiệm nào chỉ việc điền số liệu tương ứng
vào bảng của thí nghiệm đó.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật:
+ B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a, b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
+ B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức: V = a.b.c
+ B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích
V (Vtb).
+ B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.1, sau đó tính giá trị trung bình của m (mtb).
+ B5: Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
+ B6: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.1.
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.1. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
Lần
Đo thể tích
Đo khối lượng m (kg)
3
đo
a (m) b (m) c (m)
V (m )
1
a1 =
b1 = c1 = 2 V1 = 36,3
m1 = 30 g
5,5 cm 3,3 cm cm
cm3
2
a2 =
b2 =
c2 = V2 = 36,3
m2 = 30,1 g
3
5,4 cm 3,2 cm 2,1 cm
cm
3
a3 =
b3 =
c3 = V3 = 35,5
m3 = 29,9 g
3
5,5 cm 3,4 cm 1,9 cm
cm
Trung
bình
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật theo công thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Xác định khối lượng riêng
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm của một khối hình hộp chữ
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.1 nhật.
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của khối gỗ hình HS làm thí nghiệm.
hộp chữ nhật.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.1 và
tính khối lượng riêng của khối gỗ.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp
theo.
2.2 Hoạt động 2.2: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước:
+ B1: Xác định khối lượng của ống đong (m1).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V n1).
+ B3: Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước (m2).
+ B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong: mn = m2 – m1
+ B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể
tích trung bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo công thức:
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.2.
Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.2. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một lượng nước.
Đo thể tích
Đo khối lượng
Lần đo
Vn (m3)
m1 (kg)
m2 (kg)
m2 – m1 (kg)
-3
1
Vn1 = 0,3.10
0,02
0,32
mn1 = 0,30
2
Vn2 = 0,3.10-3
0,02
0,33
mn2 = 0,31
-3
3
Vn3 = 0,3.10
0,02
0,32
mn3 = 0,30
Tính
khối
lượng
riêng
của
lượng
nước
theo
công
thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Xác định khối lượng
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm riêng của một lượng nước.
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.2 HS làm thí nghiệm.
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của một lượng
nước.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.2 và
tính khối lượng riêng của một lượng nước.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp
theo.
2.3 Hoạt động 2.3: Xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không
thấm nước
a. Mục tiêu: Xác định khối lượng riêng của một khối hình hộp chữ nhật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn học sinh thực hành và giao nhiệm vụ cho từng nhóm (đã chia
sẵn) làm thí nghiệm:
Thí nghiệm xác định khối lượng riêng của một vật có hình dạng bất kì không thấm nước:
+ B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng của hòn sỏi (m).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác định thể tích nước trong ống đong (V 1).
+ B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho nó ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
+ B4: Xác định thể tích của hòn sỏi: Vsỏi = V2 – V1.
+ B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung bình (V stb) và khối lượng trung bình (mstb)
của hòn sỏi.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào Bảng 14.3.
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
c. Sản phẩm
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối lượng riêng của hòn sỏi
Đo khối lượng
Đo thể tích
Lần đo
3
ms (kg)
V1 (m )
V2 (m3)
V2 – V1 (m3)
1
ms1 = 0,020
0,2.10-3
0,212.10-3
Vs1 = 0,012.10-3
2
ms2 = 0,019
0,2.10-3
0,214.10-3
Vs2 = 0,014.10-3
3
ms3 = 0,021
0,2.10-3
0,213.10-3
Vs3 = 0,013.10-3
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn và chuyển giao nhiệm vụ làm thí nghiệm
cho HS. Sau khi thu được số liệu thì điền vào bảng 14.3
trong bài báo cáo và tính khối lượng riêng của hòn sỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoạt động theo nhóm làm thí nghiệm.
GV theo dõi HS làm, hướng dẫn, gợi ý, chỉnh sửa khi cần
thiết.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS làm thí nghiệm thu được kết quả điền vào bảng 14.3 và
tính khối lượng riêng của hòn sỏi.
Nội dung
III. Xác định khối lượng
riêng của một vật có hình
dạng bất kì không thấm
nước.
HS làm thí nghiệm.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét nhóm và chuyển giao làm thí nghiệm tiếp theo
(nếu các nhóm làm thí nghiệm xen kẽ).
Nếu HS làm thí nghiệm theo đúng thứ tự hoạt động thì GV
yêu cầu HS hoàn thành số liệu vào bản báo cáo thực hành.
3. Hoạt động: Báo cáo thực hành
a. Mục tiêu: HS rèn luyện kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung: GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả đo trước lớp cho 3 thí nghiệm và thu lại
bản báo cáo của HS (có thể chấm điểm).
c. Sản phẩm: Bài báo cáo thực hành của HS cho 3 thí nghiệm.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thu được qua
các thí nghiệm vừa làm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Đại diện HS lên báo cáo.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS nhóm khác lắng nghe, bổ sung kết quả nếu khác nhóm
bạn.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách tổ chức hoạt động của các nhóm, số liệu
các nhóm thu được và yêu cầu HS nộp lại bản báo cáo để
lấy điểm tích cực.
*Hướng dẫn về nhà cho HS:
- GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức đã học.
- Xem trước bài 15: Áp suất trên một bề mặt.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất